WorksheetsÔn hóa kt hkII
Total questions: 150
Worksheet time: 25hrs 0mins
Nguyên tố có khối lượng nguyên tử nhỏ nhất là
Li
Na
K
Cs
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại kiềm :
[Ne]3s 1
[Ne]3s 2
[Ar]3d5 4s1
[Ar]3d104s1
Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s2 2p6 . M+ là
Ag+
Cu+
Na+
K+
Muốn bảo quản kim loại kiềm người ta ngâm kín chúng trong:
Rượu
Phenol
Dầu hỏa
Nước
Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân?
LiCl
Na2SO4
NaHCO3
KBr
Thực hiện các phản ứng sau : 1) Điện phân NaOH nóng chảy 2) Điện phân dd NaCl có màng ngăn 3) Điện phân dd NaOH không màng ngăn 4) Điện phân NaCl nóng chảy 5) Dd NaOH tác dụng với dd HCl 6) Đun nóng dd NaHCO3. 7) Dd NaOH tác dụng với dd CuCl2. Các phản ứng trong đó ion Na+ không bị khử là :
1,3, 6
1,2,6,7
2,3,5, 6, 7.
1,4
Xét các tính chất sau : 1) Có lưỡng tính 2) Thủy phân cho môi trường axit 3) Kém bền với nhiệt 4) Thủy phân cho môi trường kiềm yếu 5) Tác dụng với baz mạnh 6) Thủy phân cho môi trường kiềm mạnh
Những tính chất của NaHCO3 là :
1,2,6
2,6
4,5,6
1,3,4,5
Cho sơ đồ : Na → X → Y → Z → Na2CO3. X, Y, Z lần lượt là:
NaCl, NaOH, NaHCO3
NaOH, NaCl, NaHCO3
Na2O, NaHCO3, NaOH
Na2SO4, NaHCO3, NaNO3.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: NaOH (+x)->Z (+y)->NaOH (+x)->E (+y)-> BaCO3.Biết: X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác BaCO3, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng giữa hai chất tương ứng. Các chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
NaHCO3, BaCl2
NaHCO3, Ba(OH)2
CO2, Ba(OH)2
CO2, BaCl2
Sục khí CO2 vào dung dịch A có chứa lượng dư NaOH và K2CO3 sẽ thu được muối gì?
Na2CO3, K2CO3
NaHCO3, KHCO3
NaHCO3, K2CO3
Na2CO3, K2CO3, NaHCO3, KHCO3
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại anot xảy ra
Sự khử ion Cl– .
Sự oxi hoá ion Cl–
Aự oxi hoá ion Na+
Sự khử ion Na+
Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
Điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
Điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực.
Điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực.
Điện phân NaCl nóng chảy.
Thực hiện các thí nghiệm sau: (I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH. (II) Cho dd Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2. (III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn. (IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3. (V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3. (VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2. Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:
II, III và VI
I, II và III
I, IV và V
II, V và VI
Dãy kim loại nào sau đây đều là kim loại kiềm ?
Na, K, Mg, Ca
Ca, Ba, Na, K
K, Li, Na, Rb
Na, K, Fe, Al
Khi đốt Na và hợp chất của nó với ngọn lửa không màu thì ngọn lửa có màu :
đỏ tía
vàng
tím
đỏ huyết.
Trong hợp chất các kim loại kiềm có số oxi hóa là
-1
+1
+1 ,+2
-1 , +1
Từ muối halogenua của kim loại kiềm, phương pháp được dùng để điều chế kim loại kiềm là:
Nhiệt phân các muối halogenua
Điện phân dung dịch các muối halogenua của chúng
Điện phân nóng chảy muối halogen của chúng
Phương pháp thủy luyện
Các dung dịch trong dãy chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh
NaOH, NaHCO3, Na2CO3
NaCl, NaOH, NaNO3
Na2SO4, KHCO3, K2SO4
KNO3, KCl, KOH
Điện phân dung dịch muối nào thì điều chế được kim lọai tương ứng
NaCl
AgNO3
CaCl2
MgCl2
Cho dung dịch KOH vào dung dịch CuSO4 thì thấy:
Tạo thành kết tủa trắng
Tạo thành kết tủa xanh
Tạo thành kết tủa nâu đỏ
Có hiện tượng sủi bọt khí
Tính chất nào dưới đây sai khi nói về 2 muối NaHCO3 và Na2CO3 ?
Cả 2 đều dễ bị nhiệt phân
Cả 2 đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO2
Cả 2 đều bị thủy phân tạo môi trường kiềm
Cả 2 đều tác dụng với Ca(OH)2
Dãy chất nào sau đây được xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ
LiOH < KOH < NaOH
NaOH < LiOH < KOH
LiOH < NaOH < KOH
KOH < NaOH < LiOH
Dung dịch NaOH tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?
ZnCl2, Al(OH)3, AgNO3, Ag
HCl, NaHCO3, Mg, Al(OH)3
CO2, Al, HNO3, Cu
CuSO4, SO2, H2SO4, NaHCO3
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
NaHCO3 tan nhiều trong nước
NaHCO3 bị phân hủy bởi nhiệt độ cao
NaHCO3 là muối axit.
NaHCO3 có tính lưỡng tính.
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
R2O3
RO2.
R2O.
RO
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm thổ được biểu thị chung là:
ns1
ns2
ns2 np1
np2
Trong các dd: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là :
HNO3, Ca(OH)2, KHSO3, Mg(NO3)2.
NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2
HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4.
HNO3, NaCl, Na2SO4.
Kim loại nào sau đây tan được trong nước khi đun nóng:
Be
Sr
Mg
Be và Mg
Chọn phát biểu sai khi nói về hợp chất của các kim loại phân nhóm chính nhóm IIA:
Chỉ có hidroxit của Be là lưỡng tính
Một số oxit của kim loại kiềm thổ tan trong nước
Chỉ có oxit và hidroxit của Mg và Be không tan trong nước.
Tất cả các muối sunfat của kim loại phân nhóm chính nhóm IIA đều tan trong nước
Từ Ca(OH)2, người ta điều chế Ca bằng cách:
Chuyển Ca(OH)2 thành CaO rồi điện phân nóng chảy.
Chuyển thành Ca(NO3)2 rồi nhiệt phân
Chuyển thành CaCl2 rồi điện phân nóng chảy.
Điện phân nóng chảy Ca(OH)2.
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
Bọt khí và kết tủa trắng
Kết tủa trắng xuất hiện
Bọt khí bay ra
Kết tủa trắng sau đó kt tan dần
Hiện tượng “ Nước chảy đá mòn” trong tự nhiên, được giải thích bằng phương trình hoá học nào dưới đây?
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
CaO + H2O -> Ca(OH)2
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + 3CO2 + H2O
Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:
X (t^o)-> X1 + CO2
X1 + H2O -> X2
X2 + Y -> X + Y1 + H2O
X2 + 2Y -> X + Y2 + H2O
Hai muối X, Y tương ứng là:
CaCO3, NaHSO4
BaCO3, Na2CO3
CaCO3, NaHCO3
MgCO3, NaHCO3.
Chất được sử dụng để bó bột khi bị gãy xương trong y học là:
CaSO4.2H2O
MgSO4.7H2O
CaSO4 khan
CaSO4.H2O
Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2, AgNO3. có số mol mỗi chất đều bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào H2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa :
NaNO3, AgNO3, NaCl
NaCl, NaOH, BaCl2.
NaNO3, NaCl
NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2, AgNO3.
Công dụng nào sau đây không phải của CaCO3 :
Làm vôi quét tường
Sản xuất đất đèn
Sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng
Sản xuất bột nhẹ dùng pha sơn
Cho 1 luồng khí CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong, Hiện tượng gì xảy ra?
Không có hiện tượng gì.
Dung dịch từ trong hóa đục
dung dịch từ trong hóa đục rồi từ đục hóa trong.
dung dịch từ đục hóa trong rồi từ trong hóa đục
Chọn phát biểu đúng:
1) Thạch cao sống: CaSO4. 2H2O
2) Thạch cao nung: 2CaSO4. H2O
3) Thạch cao nung: CaSO4. H2O
4) Thạch cao khan: CaSO4.0,5H2O
1; 2,3.
1; 3,4
1; 2; 4
1; 2; 3; 4
Phương trình hoá học nào sau đây không đúng?
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
2KNO3 (t^o)->K2O + 2NO2 + ½ O2
Ca(HCO3)2 + Na2CO3→CaCO3 + 2NaHCO3
Mg(HCO3)2 (t^o)-> MgCO3 + CO2 + H2O
Cho các chất sau: NaHCO3, NaOH, Ca(HCO3)2, HCl. Có bao nhiêu phản ứng hoá học xảy ra khi ta trộn chúng từng đôi một với nhau?
3
4
5
6
Cho các cặp chất: (1)NaHCO3 và Ca(OH)2 ; (2)Na2CO3 và Ca(HCO3)2 ;(3) Ca(OH)2 và NaCl;(4) Ba(OH)2 và Na2SO4. Cặp không có phản ứng hóa học xảy ra là:
(2)
(3)
(1)
(4)
Cho sơ đồ sau: CaCO3 → X → Y → CaCO3. Vậy X và Y lần lượt là:
CaCl2, Ca(HCO3)2
CaO, CaCl2
Ca(NO3)2, CaCl2
CO2, MgCO3
Cho sơ đồ sau: Na2CO3 → X → Y → CaCO3. Vậy X, Y lần lượt là:
NaHSO4, Ca(HCO3)2
NaHCO3, K2CO3
MgCO3, CaCl2
NaNO3, Ca(NO3)2
Cô cạn dung dịch X chứa các ion Mg2+, Ca2+ và HCO3 - , thu được chất rắn Y. Nung Y ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z gồm:
MgCO3 và CaCO3
MgCO3 và CaO
MgO và CaCO3
MgO và CaO
Nung nóng hỗn hợp X gồm các chất rắn sau: Ca(HCO3)2, NaHCO3, NaCl đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp rắn Y chứa:
CaCO3, Na2CO3, NaCl
CaO, Na2CO3, Na
CaO, Na2O, Na
CaO, Na2CO3, NaCl
Có 3 dung dịch đựng trong 4 lọ riêng biệt: NaCl, BaCl2, MgCl2, AlCl3. Không thể dùng các chất trong dãy nào sau đây để nhận biết chúng?
HNO3, Na2CO3
H2SO4, NaOH
Ba(OH)2, Na2SO4
NaOH, Na2CO3
Tác hại nào sau đây không phải của nước cứng?
Làm hao tổn chất giặt rửa tổng hợp.
Làm giảm mùi vị thực phẩm
Làm giảm độ an toàn của các nồi hơi
Làm tắc ống dẫn nước nóng.
Anion gốc axit nào sau đây có thể làm mềm nước cứng?
NO3 -
SO4 2-
ClO4 -
PO4 3-
Có 3 cốc nước: nước nguyên chất, nước cứng tạm thời, nuớc cứng vĩnh cữu. Phương pháp nhận biết 3 cốc là
Đun sôi rồi sục CO2 vào.
Đun sôi rồi dùng Na2CO3
Dùng Ca(OH)2
Dùng Na3PO
Trong một dung dịch có a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl , d mol HCO3 - . Biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d là:
a + b = c + d.
2a + 2b = c + d.
3a + 3b = c + d.
2a + c = b + d.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch nào sau đây?
HCl.
NaNO3
NaCl.
KCl
Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch nào sau đây?
Na2SO4
H2SO4 loãng.
NaCl.
NaNO3.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch nào sau đây?
Na2SO4
NaNO3
KCl
KOH.
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
CaO.
Al2O3.
NaOH.
HCl.
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Na2O.
KOH.
H2SO4
Al2O3.
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
AlCl3.
Al(OH)3
HCl
Fe(OH)2.
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
KOH.
H2SO4.
KCl
Al(OH)3
hát biểu nào sau đây đúng về nhôm:
Là kim loại nhẹ, không màu, không tan trong nước
Là kim loại nặng, màu trắng, khó nóng chảy
Là kim loại nhẹ, màu trắng bạc, nóng chảy ở nhiệt độ không cao
Dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt kém hơn sắt
Khi thực hiện phản ứng nhiệt nhôm giữa Al và Fe2O3 ta thu dược chất rắn X (phản ứng hoàn toàn). Biết X tác dụng được cả dd HCl lẫn dd NaOH và đều giải phóng khí. Thành phần của X là:
Al,Al2O3,Fe
Al,Al2O3,Fe3O4
Al2O3,Fe2O3,Fe
Fe,Al,Fe2O3
Nhôm oxit :
Là oxit bazơ
Là oxit lưỡng tính
Là chất rắn, màu trắng, tan trong nước
Là oxit axit
Al(OH)3 có tính lưỡng tính, nên nó tan trong các dd nào sau đây :1) HCl; 2) NaOH; 3) Ba(OH)2; 4) NH3
1; 2; 3; 4
1;2;4
1,2
1; 2; 3.
Khi nêu những tính chất giống nhau giữa Al2O3 và Al(OH)3, ý nào sai?
Đều là hợp chất lưỡng tính
Đều bền với nhiệt
Đều bảo vệ được nhôm dưới tác dụng của không khí và nước nếu phủ bên ngoài nhôm
Đều là những chất không tan trong nước
Chất nào không có tính lưỡng tính?
Al(OH)3
Al2O3
AlCl3
NaHCO3
Hiện tượng xảy ra khi cho hỗn hợp X: 3a mol Na và a mol Al vào nước
Sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa keo, sau đó kết tủa tan hoàn toàn .
Sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa keo, sau đó kết tủa tan một phần
Sủi bọt khí, X tan hoàn toàn
Sủi bọt khí, X tan một phần
Hiện tượng nào đúng khi cho từ từ dd NH3 đến dư vào ống nghiệm đựng dung dd AlCl3?
Sủi bọt khí, dung dịch vẫn trong suốt và không màu
Sủi bọt khí và dung dịch đục dần do tạo ra kết tủa.
Dung dịch đục dần do tạo ra chất kết tủa sau đó kết tủa tan và dung dịch lại trong suốt
Dung dịch đục dần do tạo ra kết tủa và kết tủa không tan khi cho dư dung dịch NH3.
Hiện tượng nào xảy ra khi cho từ từ dd NaOH đến dư vào dd AlCl3?
Không có hiện tượng gì
Lúc đầu có kết tủa, sau đó kết tủa tan hết
Lúc đầu ko có kết tủa, sau đó xuất hiện kết tủa
Có kết tủa keo trắng không tan
Nhỏ từ từ dd HCl đến dư vào cốc chứa dd NaAlO2 thấy
Lúc đầu có kết tủa trắng, sau đó tan một phần
Có kết tủa trắng và sủi bọt khí
Không có hiện tượng gì
Lúc đầu có kết tủa trắng, sau đó tan hết
Hiện tượng gì xảy ra khi sục từ từ khí CO2 đến dư vào dd NaAlO2
Lúc đầu có kết tủa trắng, sau tan một phần
Có kết tủa trắng và sủi bọt khí
Có kết tủa trắng không tan.
Lúc đầu có kết tủa trắng, sau tan hết
Nhôm hiđroxit thu được từ cách làm nào sau đây?
Cho dư dd HCl vào dd natri aluminat
Thổi dư khí CO2 vào dung dịch natri aluminat
Cho dư dd NaOH vào dd AlCl3
Cho Al2O3 tác dụng với nước
Trường hợp nào dưới đây tạo ra kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
Thêm dư NaOH vào dd AlCl3
Thêm dư AlCl3 vào dd NaOH
Sục CO2 đến dư vào dd Ca(OH)2
Thêm dư HCl vào dd NaAlO2
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4.
(b) Cho K vào dung dịch CuSO4 dư.
(c) Cho dung dịch NH4NO3 vào dung dịch Ba(OH)2.
(d) Cho dung dịch CO2 tới dư vào dung dịch gồm NaOH và Ca(OH)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả chất rắn và khí là
2.
4.
3.
5.
Cho các dãy chất sau: (1) Mg, Al, Al2O3; (2) NH4Cl, KNO3, CuSO4; (3) NaNO3, MgCl2, Al2(SO4)3. Chỉ dùng ddịch NaOH thì có thể nhận biết được các dãy:
(1), (2), (3)
(3)
(2), (3)
(1), (3)
Cho dãy chuyển hóa : Al → X → AlCl3 → Y → KAlO2 → Y. X → NaAlO2 → Y X,Y lần lượt là :
Al2O3,NaOH
Al2O3,KOH
Al2O3, Al(OH)3
Al(NO3)3, Al2(SO4)3
Xác định công thức lần lượt của X,Y trong chuỗi phản ứng sau: Al (NaOH)----> X (CO2/H2O)------> Y (NaOH)-----> X
Al2O3, NaAlO2.
NaAlO2, Al(OH)3
Al(OH)3, NaAlO2
NaAlO2, AlCl3
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4.
(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(c) Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Fe(NO3)3.
(d) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3.
(e) Cho kim loại Cu vào dịch FeCl3 dư.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là
4.
2
3
5.
Fe có số hiệu nguyên tử là 26. Ion Fe3+ có cấu hình electron là
[Ar]3d6 4s2 .
[Ar]3d6 .
[Ar]3d3 4s2 .
[Ar]3d5 .
Cấu hình electron các phân lớp ngoài cùng của Fe và Fe2+ là :
3d6 4s2 ; 3d6
3d6 4s1 ; 3d5
3d5 4s2 ; 3d5
3d6 4s2 ; 3d4 4s2
Kim loại nào sau đây khử được ion Fe3+ thành Fe kim loại:
Al, Ca
Fe, Cu
Al, Zn
Ni, Zn
Nhận định nào sau đây là sai?
Sắt tan được trong dung dịch CuSO4.
Sắt tan được trong dung dịch FeCl3.
Sắt tan được trong dung dịch FeCl2
Đồng tan được trong dung dịch FeCl3
Chọn phát biểu đúng về sắt : 1) Là kim loại nặng, có màu đen 2) Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt 3) Dễ nóng chảy, dễ rèn 4) Là kim loại nặng, màu hơi xám 5) Khó nóng chảy, dẻo, dễ rèn, dễ đúc
1,2,3
2,4,5
1,2,5
2,3,4
Nhúng thanh sắt (đã đánh sạch) vào các dung dịch ở ba thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: nhúng vào dung dịch CuSO4.
Thí nghiệm 2: nhúng vào dung dịch NaOH.
Thí nghiệm 3: nhúng vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Giả sử rằng các kim loại sinh ra (nếu có) đều bám vào thanh sắt thì nhận xét nào sau đây đúng?
Ở thí nghiệm 1, khối lượng thanh sắt giảm
Ở thí nghiệm 2, khối lượng thanh sắt không đổi
Ở thí nghiệm 3, khối lượng thanh sắt không đổi.
Ở thí nghiệm 1,2 khối lượng thanh sắt tăng.
Có thể dùng chất nào sau đây để tách sắt ra khỏi hỗn hợp gồm Fe, Al, Ca
H2O
Dd HCl
Dd CuSO4
Dd NaOH
Một mảnh kim loại X chia thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Cl2 tạo được muối Z. Cho kim loại X tác dụng với muối Z thu được muối Y. Vậy X là
Fe
Zn
Mg
Al
Để nhận biết 4 kim loại: Al, Mg, Fe và Ag, không thể dùng phương án nào sau đây?
Dd NaOH và dd HCl
B. Dd CuSO4 và dd NaOH
Dd H2SO4 loãng và dd KOH
D. dd HCl và NaCl
Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là
Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2.
HNO3.
Cu(NO3)2
: Sắt(III) hiđroxit là chất rắn màu nâu đỏ. Công thức của sắt(III) hiđroxit là
Fe(OH)2.
Fe(OH)3
FeCO3
Fe3O4
Sắt(II) hiđroxit là chất rắn màu trắng hơi xanh. Công thức của sắt(II) hiđroxit là
Fe(OH)2.
FeO
Fe3O4.
Fe(OH)3.
Sắt(III) oxit là chất rắn màu đỏ nâu. Công thức của sắt(III) oxit là
Fe3O4
FeS2
Fe2O3
FeCO3.
Sắt(II) oxit là chất rắn màu đen. Công thức của sắt(II) oxit là
Fe(OH)2
Fe(OH)3.
FeO
. Fe2O3.
Cho các chất sau : (I) FeS, (II) Fe3O4, (III) FeO, (IV) Fe2O3. Chất có hàm lượng sắt lớn nhất là :
I
II
III
IV
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ hợp chất Fe(II) có tính khử:
Fe(OH)2 (t^o)-> FeO + H2O
FeO + CO (t^o)---> Fe + CO2
FeCl2 + 2NaOH ---> Fe(OH)2 + 2NaCl
FeCl2 + 1/2Cl2 ---> FeCl3
Cho phản ứng: FeSO4 + H2SO4 + KMnO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O. Tổng hệ số nguyên tối giản của các chất tham gia phản ứng và của các chất tạo thành lần lượt là:
20 ; 16
18 ; 15
10 ; 5
15 ; 16
Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dd KMnO4 vào dd gồm FeSO4 và H2SO4
Dung dịch xuất hiện màu tím
Thuốc tím mất màu, dung dịch chuyển sang màu vàng nâu
Dung dịch từ màu tím dần chuyển sang màu xanh nhạt
Dung dịch chuyển sang màu nâu đỏ
Cho phản ứng : Fe3O4 + HNO3 -> Fe(NO3)3 + N2 + H2O. Tổng hệ số nguyên tối giản của các chất phản ứng và của các sản phẩm lần lượt là:
92; 31
31; 92
102; 77
77; 102
Hãy giải thích vì sao để bảo quản dung dịch muối Fe2+ trong phòng thí nghiệm người ta thường ngâm vào đó một mẩu sắt kim loại:
Để Fe2+ không chuyển thành Fe(OH)2 kết tủa
Để Fe2+ không chuyển thành Fe(OH)3 kết tủa
Để Fe2+ không chuyển thành Fe3+
Để Fe2+ không chuyển thành Fe
Từ Fe(OH)3 có thể điều chế sắt bằng cách :
Nhiệt phân để chuyển thành Fe2O3 rồi điện phân nóng chảy
Cho phản ứng với dd CuCl2 để chuyển thành FeCl3 rồi điện phân ddịch.
Cho phản ứng với dd H2SO4 để chuyển thành FeSO4 rồi dùng Zn đẩy Fe
Chuyển về Fe2O3 rồi dùng cacbon để khử
Cho các phản ứng hoá học sau:
(1) Fe + FeCl3 -->
(2) Fe2(SO4)3 + Cu -->
(3) Fe2(SO4)3 + AgNO3 -->
(4) FeCl3 + KI -->
(5) Fe(NO3)3 + HNO3 đặc -->
(6) FeBr3 + NaOH -->
Phản ứng chứng tỏ muối Fe(III) thể hiện tính oxi hoá là
(1), (2), (3)
(1), (2), (4)
(1), (5), (6)
(2), (3), (4)
Khử hỗn hợp gồm Al2O3; Fe3O4; CuO bằng luồng khí CO dư đun nóng, khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp rắn gồm các chất:
Al; Fe; Cu
Al; Fe; CuO
Al2O3;Fe;CuO
Al2O3; Fe; Cu
Dẫn một luồng khí H2 dư qua hỗn hợp X gồm CuO, Al2O3, Fe3O4 đun nóng, phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y. Hòa tan Y trong dung dịch NaOH dư người ta thấy
Y tan hoàn toàn nhưng không có khí thoát ra.
Y tan hoàn toàn và có khí thoát ra
Y tan một phần nhưng không có khí thoát ra.
Y tan một phần và có khí thoát ra
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al2O3 , Fe2O3, Fe3O4 vào dung dịch HCl dư được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào X thì thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn Z gồm:
Al2O3, FeO, Fe2O3
FeO, Fe2O3
Fe2O3
FeO
Hòa tan oxit sắt FexOy vào dd H2SO4 vừa đủ thu được dd A. Chia A làm 2 phần bằng nhau:Phần 1: làm mất màu dd thuốc tím trong môi trường axit. Phần 2: làm tan một lượng nhỏ bột đồng kim loại. Vậy CTPT của oxit sắt là:
FeO
Fe3O4
Fe2O3
Fe2O3 hoặc Fe3O4
Cho hai mẫu thử chứa Fe2O3 và Fe3O4, ta chỉ cần dùng dd nào sau đây để nhận diện hai chất trên.
HCl
NaOH
HNO3
FeCl3
Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là
Fe3O4
FeO
Fe
Fe2O3
Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3 , Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là
8
5
7
6
Có 4 lọ mất nhãn đựng các dd sau MgCl2, AlCl3, FeCl2 và FeCl3. Ta chỉ cần dùng dd nào sau đây để nhận diện các dd trên:
Mg(OH)2
AgNO3
NaOH
Na2CO3
Cho chuỗi phản ứng sau: Fe -> X -> Y -> Z -> Fe. Chọn câu sai: X, Y, Z lần lượt là
Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Fe2O3
Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, Fe2O3
Fe3O4, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2
Fe(OH)3, Fe(NO3)2, Fe2O3
Cho chuỗi phản ứng sau: Fe(NO3)3 -> X -> Y -> Fe. X,Y lần lượt là
Fe(OH)3, Fe2O3
FeCl3, FeCl2
Fe(NO3)2, Fe(OH)2
Fe2(SO4)3; Fe2O3.
Cho chuỗi phản ứng sau: FeCO3->X->Fe2O3->Y->Fe. X,Y lần lượt là:
Fe(NO3)2, FeO
FeCl3, FeO
Fe(NO3)3, Fe3O4
FeCl2, Fe3O4
Nguyên tắc luyện thép từ gang là
Dùng O2 oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép
Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao.
Dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép
Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép.
Nguyên tắc sản xuất gang là khử sắt trong oxit sắt bằng
CO ở nhiệt độ cao theo sơ đồ Fe2O3-> Fe3O4 ->FeO ->Fe
CO ở nhiệt độ cao theo sơ đồ Fe3O4 ->Fe2O3 ->FeO ->Fe
C ở nhiệt độ cao theo sơ đồ FeO ->Fe2O3 ->Fe3O4 -> Fe
C ở nhiệt độ cao theo sơ đồ Fe2O3 ->Fe3O4 ->FeO ->Fe
Quặng có hàm lượng sắt lớn nhất là
Xiđerit.
Hematit.
Manhetit.
Pirit.
Trong quá trình sản xuất gang, xỉ lò là chất nào sau đây?
SiO2 và C
MnO2 và CaO
CaSiO3
MnSiO3
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?
Gang là hợp chất của Fe – C.
Hàm lượng C trong gang nhiều hơn trong thép
Gang là hợp kim Fe–C và một số nguyên tố khác
Gang trắng chứa ít cacbon hơn gang xám
Chọn phát biểu đúng nhất:
Gang là hợp kim của sắt và cacbon
Trong tự nhiên, sắt chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
Thép là hợp kim của sắt, cacbon và một lượng nhỏ các nguyên tố khác
Gang trắng chứa nhiều Cacbon hơn gang xám
Thép là hợp kim gồm sắt và cacbon, trong đó % khối lượng của cacbon:
0,01– 2%
0,01– 6%
0,01– 5%
0,01– 4%
Gang là hợp kim gồm sắt và cacbon, trong đó % khối lượng của cacbon:
2 – 5%
3 – 6%
3 – 5%
2– 4%
Câu nào đúng trong số các câu sau?
Gang là hợp kim của sắt với cacbon, trong đó C chiếm 5 – 10% khối lượng.
Thép là hợp kim của sắt với cacbon trong đó C chiếm 2 – 5% khối lượng.
Nguyên tắc sản xuất gang là khử quặng sắt bằng các chất khử: CO, H2, Al,..
Nguyên tắc sản xuất thép là oxi hóa các tạp chất (C, Si, Mn, S, P, …) thành oxit, nhằm giảm hàm lượng của chúng.
Có thể dùng dung dịch nào sau đây để hòa tan hoàn toàn một mẫu gang?
dd HCl.
dd H2SO4 loãng.
dd NaOH
dd HNO3 đặc, nóng
Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng (dư), sản phẩm gồm:
Fe(NO3)2, H2.
Fe(NO3)2, NO, H2O
Fe(NO3)3, NO, H2O
Fe(NO3)3, NO2, H2O
Fe có thể tan trong dung dịch chất nào sau đây ?
AlCl3.
FeCl3
FeCl2
MgCl2.
Trong các tính chất vật lí của sắt, tính chất đặc biệt khác với kim loại khác là:
Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
Có khối lượng riêng lớn
Có khả năng nhiễm từ.
Chọn phát biểu đúng ? 1/ Sắt thụ động trong dung dịch H2SO4 và HNO3 đặc nguội. 2/ Sắt tác dụng được với nước ở nhiệt độ cao. 3/ Sắt đẩy được đồng ra khỏi dung dịch CuSO4
1 và 2
2 và 3
1 và 3
1, 2 và 3
Xét hai phản ứng hóa học :
FeO + CO → Fe + CO2
FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3+ NO2 +2H2O
Từ hai phản ứng này, ta có thể kết luận:
Hợp chất sắt (II) chỉ có tính khử.
Hợp chất sắt (II) chỉ có tính oxi hóa
Hợp chất sắt (II) vừa có tín khử, vừa có tính oxi hóa
Hợp chất sắt (III) có tính khử.
Cho hai kim loại nhôm và sắt. Chọn phát biểu đúng ?
Tính khử của sắt lớn hơn tính khử của nhôm
Tính khử của nhôm lớn hơn tính khử của sắt
Tính khử của nhôm và sắt bằng nhau.
Tính khử của nhôm và sắt phụ thuộc vào chất tác dụng nên không thể so sánh.
Phản ứng chứng tỏ hợp chất sắt (II) có tính oxi hóa là
FeO + H2 → Fe + H2O
FeCl2 + Cl2 → FeCl3
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3+ NO +5H2O
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl
Phản ứng chứng tỏ hợp chất sắt (II) có tính khử là:
Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O
4Fe(OH)2 + O2 + H2O → Fe(OH)3
FeCl2 + Zn → Fe + ZnCl2
FeO + CO → Fe + CO2
Phản ứng hợp chất sắt (II) không thể hiện tính oxi hóa, không thể hiện tính khử là:
FeO + CO → Fe + CO2
2FeO + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3+ SO2 +4H2O
4Fe(OH)2 + O2 + H2O → Fe(OH)3
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
Cho một oxit sắt tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng, sau phản ứng không thấy khí thoát ra. Vậy oxit sắt là
FeO.
Fe2O3.
Fe3O4.
Không xác định.
Chọn phát biểu đúng ?
Hợp chất sắt (III) có tính khử.
Hợp chất sắt (III) có tính oxi hóa.
Hợp chất sắt (III) vừa có tính khử vửa có tính oxi hóa.
Dung dịch muối sắt (III) có màu xanh lam.
Dung dịch FeCl3 không hòa tan được kim loại nào sau đây ?
Fe.
Cu
Zn
Ag.
Phản ứng nào sau đây không tạo ra FeCl3 ?
Cho khí clo tác dụng với dd FeCl2
Cho Fe tác dụng với dd HCl.
Cho Fe tác dụng vơi khí clo
Cho dd BaCl2 tác dụng với dd Fe2(SO4)3.
Muối Fe(NO3)2 thu được từ phản ứng nào sau đây?
Fe + HNO3
Fe(OH)2 + HNO3.
FeSO4 + Ba(NO)2.
Fe + AgNO3 dư.
Xét phương trình phản ứng: FeCl2 (+𝑋)→ Fe (+𝑌)→ FeCl3 . Hai chất X, Y là:
AgNO3 dư, Cl2
Zn, Cl2
Cu, Cl2.
Cl2, FeCl3.
Cho sơ đồ chuyển hóa: FeS2 (+𝑋)→ Fe2O3 (+𝑌)→ FeCl3 (+𝑍)→ Fe(OH)3 Vậy X, Y, Z lần lượt là:
O2, NaCl và KOH.
O2, HCl và NaOH
H2O, HCl và NaOH
H2O, AgCl và NaOH.
Cho sơ đồ chuyển hóa: Fe(OH)3 (𝑡0)→ X (+𝐶𝑂)→ Y (+𝐻2𝑆𝑂4 𝑙𝑜ã𝑛𝑔)→ Z (+𝑀𝑔)→ Fe. Vậy X, Y, Z lần lượt là:
Fe3O4, FeO, FeSO4.
Fe2O3, FeO, Fe2(SO4)3
Fe2O3, FeO, FeSO4.
Fe3O4, Fe2O3, FeSO4.
Có các dung dịch không màu đựng trong các lọ riêng biệt, không dán nhãn: ZnSO4, Cu(NO3)2, Al(NO3)2. Để phân biệt các ddịch trên, có thể dùng
Quỳ tím
NaOH.
Ba(OH)2.
BaCl2.
Để phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt, không dán nhãn: ZnCl2, AlCl3, FeCl2, KCl bằng phương pháp hóa học, có thể dùng dung dịch:
NaOH
NH3.
Na2CO3.
quỳ tím
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
NaNO3.
NaCl.
Na2SO4.
NaOH
Để phân biệt các dung dịch loãng: HCl, HNO3, H2SO4 có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Dung dịch Ba(OH)2 và bột đồng.
Kim loại sắt và đồng
Dung dịch Ca(OH)2.
Kim loại nhôm và sắt.
Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các dung dịch: NaCl, NH4Cl, AlCl3, FeCl2, CuCl2, (NH4)2SO4?
Dung dịch BaCl2
Dung dịch Ba(OH)2.
Dung dịch NaOH.
Quỳ tím.
Có các dung dịch ZnSO4 và AlCl3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây ?
NaOH.
NH3
HCl
HNO3
Chỉ dùng 1 thuốc thử nào dưới đây không thể nhận biết được 3 lọ mất nhãn chứa các dung dịch: H2SO4, BaCl2, Na2SO4 ?
Quì tím
Bột kẽm.
Na2CO3
NaOH
Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là
CO và CH4.
CH4 và NH3.
SO2 và NO2.
CO và CO2.
Trong khí thải công nghiệp thường chứa các chất khí SO2, NO2, HF. Có thể dùng chất nào (rẻ tiền) sau đây để loại bỏ các khí đó?
Ca(OH)2.
NaOH.
NH3.
HCl.
Không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm bẩn bởi khí Cl2. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?
HCl.
NH3
H2SO4 loãng.
NaCl
Dẫn không khí bị ô nhiễm đi qua giấy lọc tẩm dung dịch Pb(NO3)2 thấy dung dịch xuất hiện vết màu đen. Không khí đó đã bị nhiễm bẩn khí nào?
SO2
NO2.
Cl2
H2S.
Hiện tượng trái đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính chủ yếu là do chất nào sau đây?
Khí clo.
Khí cacbonic.
Khí cacbon oxit.
Khí hiđro clorua.
Nhóm nào sau đây gồm các ion gây ô nhiễm nguồn nước?
(NO3)- , (NO2)- , Pb2+ , Na+ , Cl- .
(NO3)- ,(NO2)- , Pb2+ ,Na+ ,Cd2+ ,Hg2+
(NO3)- , (NO2)- , Pb2+ , As3+
(NO3)- , (NO2)- , Pb2+ , Na+ , (HCO3)- .
Nguyên nhân của sự suy giảm tầng ozon chủ yếu là do
Khí CO2.
Mưa axit
Clo và các hợp chất của clo.
Quá trình sản xuất gang thép
Cho các phát biểu sau:
(a) Để xử lí thủy ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột lưu huỳnh.
(b) Khi thoát vào khí quyển, freon phá hủy tầng ozon.
(c) Trong khí quyển, nồng độ CO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiệu ứng nhà kính.
(d) Trong khí quyển, nồng độ NO2 và SO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiện tượng mưa axit.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
2
1
4
3
