WorksheetsCNXHKH 2
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Tìm ý đúng cho thảo luận sau “ cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ ngày càng hiện đại, giai cấp công nhân:
a. Giảm về số lượng
b. Tăng về số lượng
c. Trình độ sản xuất ngày càng cao.
d. Giảm về chất lượng
Tại sao việc phát triển lực lượng sản xuất, tiến hành CNH – HĐH là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta hiện nay?
a. Đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp hiện đại
b. Nâng Việt Nam lên ngang tầm với các nước trên thế giới
c. Đoạn tuyệt với nền kinh tế tiểu nông lạc hậu
d. Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho CNXH, phát triển kinh tế nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
Khái niệm cách mạng XHCN theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin:
a. Là cuộc chính biến nhằm xóa bỏ quyền thống trị chính trị của GCTS, để xây dựng một nền chính trị mới do GCCN làm chủ
b. Là quá trình xóa bỏ tình trạng bóc lột giá trị thặng dư của GCTS đối với người lao động
c. Là quá trình xóa bỏ chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN và mọi chế độ tư hữu nói chung, thiết lập một xã hội công bằng, bình đẳng, mọi người đều có quyền làm chủ đối với tư liệu sản xuất
d. Là quá trình cải biến cách mạng một cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống nhằm thay đổi chế độ xã hội cũ, nhất là chế độ TBCN bằng chế độ XHCN và Cộng sản chủ nghĩa. Trong cuộc cách mạng đó GCCN là người lãnh đạo, cùng với quần chúng nhân dân lao động xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa bắt đầu và kết thúc khi nào?
a. Từ khi đảng cộng sản ra đời và xây dựng xong CNXH
b. Bắt đầu từ thời kỳ quá độ lên CNXH cho đến khi xây dựng xong giai đoạn cao của xã hội cộng sản
c. Bắt đầu từ giai đoạn cai của xã họi cộng sản và kết thúc ở giai đoạn cao của xã hội cộng sản
d. Cả 3 đều không đúng
Có mấy hình thức quá độ lên CNXH?
a. Hai
b. Ba
c. Bốn
d. Năm
Cấu trúc cơ bản của một hình thái kinh tế - xã hội là:
a. Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
b. Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng
c. Cơ sở kinh tế và thể chế nhà nước
d. Tất cả đều đúng
Nội dung cơ bản của cách mạng XHCN trên lĩnh vực chính trị?
a. Xây dựng nền dân chủ chân chính
b. Thiết lập nhà nước của GCCN
c. Đưa quần chúng nhân dân lao động từ địa vị nô lệ, bị áp bức, bóc lột trở thành những người làm chủ xã hội
d. Xác lập quyền lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với toàn xã hội, thông qua hoạt động của nhà nước XHCN
Nội dung cơ bản của cách mạng XHCN trên lĩnh vực kinh tế?
a. Thực hiện triệt để việc cải tạo các cơ sở kinh tế của chế độ cũ
b. Thực hiện việc hội nhập kinh tế với các nước trên thế giới để tận dụng các cơ hội phát triển kinh tế. Tăng cường đầu tư nước ngoài để thu hút và công nghệ hiện đại, tích cực giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.
c. Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong nước để thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế. Khẳng định ưu thế của phương thức sản xuất XHCN trên bình diện quốc tế.
d. Thay đổi vị trí, vai trò của người lao động đối với tư liệu sản xuất, thay đổi chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN bằng chế độ sở hữu XHCN với những hình thức phù hợp. Phát huy tính tích cực sáng tạo của người lao động, tích cực áp dụng những thành tựu của khoa học công nghệ để nâng cao năng suất lao động.
Động lực của cách mạng XHCN là:
a. Toàn thể dân tộc
b. Lực lượng cách mạng trong và ngoài nước
c. GCCN, GC nông dân và tầng lớp trí thức
d. Giai cấp công nhân và nông dân
Mục tiêu giai đoạn hai của cách mạng XHCN là:
a. Triệt tiêu các cơ sở của chế độ cũ
b. Thực hiện liên minh giai cấp
c. Xóa bỏ chế độ người bóc lột người nhằm đưa lại đời sống ấm no cho toàn dân
d. Xây dựng tổ chức Đảng và nhà nước vững mạnh
Mục tiêu giai đoạn đầu của cuộc cách mạng XHCN là:
a. Xây dựng nền dân chủ
b. Xóa bỏ chế độ người bóc lột người
c. Tập trung quyền lực về tay giai cấp cách mạng
d. Giành lấy chính quyền về tay GCCN và nhân dân lao động
Xét đến cùng, thực chất của cách mạng XHCN là:
a. Cuộc cách mạng chính trị
b. Cuộc cách mạng có tính chất kinh tế
c. Cuộc cách mạng văn hóa tư tưởng
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ
Điểm khác biệt về cơ bản của cuộc cách mạng vô sản so với các cuộc cách mạng trước đó trong lịch sử là:
a. Thủ tiêu sự thống trị của giai cấp thống trị phản động
b. Thủ tiêu sở hữu tư nhân nói chung
c. Thủ tiêu chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
d. Thủ tiêu nhà nước tư bản
Cách mạng XHCN nổ ra đầu tiên và thắng lợi ở đâu?
a. Pháp
b. Việt Nam
c. Nga
d. Trung Quốc
Mục tiêu cuối cùng của cách mạng XHCN là gì?
a. Xóa bỏ chế độ tư hữu
b. Giải phóng con người, giải phóng xã hội
c. Giành chính quyền về tay GCCN
d. Xóa bỏ chế độ TBCN
Cách mạng XHCN do giai cấp nào lãnh đạo?
a. Giai cấp công nhân, nhân dân lao động
b. Giai cấp công nhân tầng lớp trí thức
c. Giai cấp công nhân
d. Giai cấp công nhân, tiểu Giai cấp công nhân
Điều kiện chủ quan có vai trò quyết định nhất của cuộc cách mạng XHCN là:
a. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
b. Mâu thuần giữa Giai cấp công nhân và Tiểu tư sản
c. Sự trưởng thành của Giai cấp công nhân, đặc biệt khi nó đã có đảng tiên phong lãnh đạo
d. Giai cấp công nhân liên minh được với GCND
Tiến trình cách mạng XHCN có mấy giai đoạn?
a. Một
b. Hai
c. Ba
d. Bốn
Điền từ vào chỗ trống: Cách mạng XHCN là quá trình ..... toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội từ kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng v.v... để xây dựng thành công CNXH và cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản.
a. Cải biến
b. Xây dựng
Cải cách
c. Hoàn thiện
Điền từ vào chỗ trống: Vấn đề ..... là vấn đề trung tâm và cơ bản của cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội.
a. Chính đảng
b. Kinh tế
c. Chính quyền nhà nước
d. Lực lượng cách mạng
Mâu thuẫn nào trong xã hội tư bản chủ nghĩa là điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN?
a. Mâu thuẫn giữa sự giàu có và nghèo khổ
b. Mâu thuẫn giữa dân chủ và độc tài
c. Mâu thuẫn giữa GCCN với GCTS, giữa LLSX có tính xã hội hóa cao với chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về TLSX
Cả ba mâu thuẫn trên
Nội dung đầu tiên mà GCCN phải thực hiện trong sứ mệnh lịch sử của mình là:
a. Thành lập ra các tổ chức cách mạng để tập trung sức mạnh nhân dân
b. Xây dựng cơ cấu tổ chức nhân sự lãnh đạo cho chính quyền tương lai
c. Xóa bỏ chính quyền của chế độ tư hữu, áp bức và bóc lột, giành lấy chính quyền. Xây dựng chính quyền của GCCN và nhân dân lao động
d. Tranh thủ sự ủng hộ của các nước đồng minh trên thế giới
Bản chất của tôn giáo là gì?
a. Là sự phản ánh hiện thực khách quan và tồn tại xã hội
b. Là sự phản ánh thế giới khách quan của con người đối với xã hội
c. Là một hình thái ý thức xã hội, nó phản ánh một cách một cách hoang đường, hư ảo thế giới hiện thực khách quan vào đầu óc con người. Tôn giáo thể hiện sự bất lực của con người trước tự nhiên và xã hội.
d. Tất cả đều đúng
Tôn giáo là một phạm trù lịch sử vì:
a. Là sản phẩm của con người
b. Là do điều kiện KT – XH sinh ra
c. Tôn giáo ra đời, tồn tại và biến đổi trong một giai đoạn lịch sử nhất định của loài người
Tôn giáo sẽ tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của lịch sử nhân loại
Khi nào thì tôn giáo mang tính chính trị?
d. Tất cả đều đúng
c. Khi các giai cấp thống trị đã lợi dụng và sử dụng tôn giáo để phục vụ lợi ích của mình
b. Khi các cuộc đấu tranh tôn giáo nổ ra
a. Phản ánh nguyện vọng của nhân dân
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Nhà nước XHCN vừa có bản chất GCCN, vừa có tính nhân dân rộng rãi và tính .... sâu sắc:
a. Giai cấp
b. Nhân đạo
c. Dân tộc
d. Cộng đồng
Khái niệm nào sau đây được dùng để chỉ một công đồng người ổn định, được hình thành trong lịch sử, trong một lãnh thổ nhất định, có chung mối liên hệ về kinh tế, ngôn ngữ và một nền văn hóa?
a. Bộ lạc
b. Dân tộc
c. Quốc gia
d. Bộ tộc
Nội dung cương lĩnh dân tộc của Lênin là:
a. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại
b. Các dân tộc đoàn kết, bình đẳng và liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại.
c. Các dân tộc có quyền tự quyết, các dân tộc có quyền bình đẳng, hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại
d. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, tự quyết và liên hiệp công nhân các nước.
Trong các nội dung của quyền dân tộc tự quyết thì nội dung nào được coi là cơ bản nhất, tiên quyết nhất?
a. Tự quyết về chính trị
b. Tự quyết về kinh tế
c. Tự quyết về văn hóa
c. Tự quyết về lãnh thổ
Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta là:
a. Sự phân bố đan xen, không một dân tộc nào có lãnh thổ riêng
b. Sự đoàn kết dân tộc trong một cộng đồng thống nhất
c. Có sự chênh lệch về trình độ phát triển KT – XH giữa các dân tộc
Các dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, đa dạng, phong phú
Một trong những khuynh hướng tích cực của hoạt động tôn giáo ở nước ta hiện nay?
a. Truyền bá chủ trương, chính sách của đảng và nhà nước ta
b. Tốt đời đẹp đạo
c. Tổ chức các nghi lễ tôn giáo rất hoành tráng
d. Tất cả đáp án trên
Đặc trưng chủ yếu của ý thức tôn giáo là
a. Sự phản kháng đối với bất công xã hội
b. Niềm tin vào sự tồn tại của các đấng siêu nhiên thần thánh
c. Khát vọng được giải thoát
d. Phản ánh không đúng hiện thực khách quan
Tôn giáo nào dưới đây chỉ có ở Việt Nam
a. Phật giáo
b. Cao đài
c. Hinđu
d. Thiên chúa giáo
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội phản ánh một cách hoang đường, hư ảo......khách quan. Qua sự phản ánh của tôn giáo, những sức mạnh tự phát trong tự nhiên và xã hội đều trở thành thần bí.
a. Thực tiễn
b. Hiện thực
c. Điều kiện
Cuộc sống
Để tăng cường, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc ở nước ta hiện nay thì chính sách cụ thể nào của Đảng và Nhà nước ta được coi là vấn đề cực kỳ quan trọng?
a. Tôn trọng, lợi ích, văn hóa, truyền thống của các dân tộc
b. Phát huy truyền thống đoàn kết của các dân tộc
c. Phát triển kinh tế hàng hóa ở các vùng dân tộc thiểu số
d. Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ các bộ là người dân tộc thiểu số
Trong một quốc gia đa dân tộc thì vấn đề gì cần giải quyết được coi là có ý nghĩa cơ bản nhất để thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
a. Ban hành hệ thống hiến pháp và pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
b. Chống tư tưởng phân biệt chủng tộc, kỳ thị chia rẽ dân tộc
c. Nâng cao trình độ dân trí, văn hóa cho đồng bào
d. Xóa bỏ dân sự chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc do lịch sử để lại
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Quyền dân tộc tự quyết là quyền làm chủ của mỗi dân tộc đối với vận mệnh dân tộc mình, quyền tự quyết định chế độ chính trị - xã hội và ..... phát triển dân tộc mình.
a. Cách thức
b. Con đường
c. Mục tiêu
d. Hình thứ
Tôn giáo là gì?
a. Là một hiện tượng xã hội ra đời rất sớm trong lịch sử nhân loại và tồn tại hầu hết ở cộng đồng người trong lịch sử ngàn năm qua
b. Là một hiện tượng xã hội ra đời rất muộn trong lịch sử nhân loại và tồn tại hầu hết ở cộng đồng người trong lịch sử ngàn năm qua
c. Là một hiện tượng xã hội ra đời rất sớm trong lịch sử nhân loại và tồn tại hầu hết ở cộng đồng người trong lịch sử tư bản chủ nghĩa
d. Là một hiện tượng xã hội ra đời rất sớm trong lịch sử nhân loiaj và tồn tại hầu hết ở cộng đồng người trong lịch sử Chiếm hữu nô lệ
Đặc trưng của tôn giáo?
a. Là sản phẩm của con người gắn với những điều kiện tự nhiên và lích sử cụ thể xác định
b. Là quá trình lịch sử của xã hội chủ nghĩa
c. Ra đời từ mong muốn của con người để thoát khỏi áp bức bốc lột
d. Tất cả đêu sai
Bản chát của tôn giáo?
d. Là một hiện tượng xã hội phản ánh sự tồn tại của thần linh
a. Là một hiện tượng xã hội phản ánh sự bế tắc bất lực của con người trước tự nhiên và xã hội
b. Là một hiện tượng xã hội phản ánh nhu càu cuộc sống
c. Là một hiện tượng xã hội phản ánh sự đấu tranh giai cấp
Điền vào chỗ trống: “Tôn giáo là một hình thái ý thức – xã hội phản ánh một cách hoang đường, hư ảo…khách quan. Qua sự phản ánh của tôn giáo, những sức mạnh tự phát trong tự nhiên và xã hội đều trở thành thần bí”
a. Hiện thực
b. Thực tiễn
c. Đời sống
d. Thế giới quan
Điểm chung giữa tôn giáo và triết học là gì?
a. Đặt ra và giải quyết những vấn đề có tính chất thế giới quan
b. Đặt ra và giải quyết những vấn đề có tính chất nhân sinh quan
c. Cả tôn giáo và triết học đều có mối liên hệ cơ sở kinh tế
d. Cả a,b, c đều đúng
đại hội lần thứ XI của Đảng chỉ rõ:
tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo phù hợp với quan điểm của Đảng
b. Cả tôn giáo và triết học đều có mối liên hệ cơ sở kinh tế
c. Phát triển đa dạng các tôn giáo
d. Tất cả đều sai
tôn giáo, tín ngưỡng không đơn thuần chỉ là vấn đề thuộc về đời sống tâm linh, tinh thần, mà còn là:
vấn đề văn hóa, đạo đức, lối sống có những giá trị tốt đẹp mà công cuộc xây dựng xã hội mới có thể tiếp thu
là quan điểm đúng đắn, phản ánh rõ truyền thống thờ cúng tổ tiên
là những lời răn dạy của tôn giáo tạo ra những quy phạm đạo đức hướng con người làm việc thiện lành, tránh điều ác
các đông tidn đồ thì các tệ nạn xã hội ít hơn
nguồn gốc tôn giáo
nguồn gốc nhận thức
nguồn gốc kinh tế- xã hội
nguồn gốc tâm lý
tất cả đều đúng
tôn giáo trong xã hội chưa có giai cấp
a. Hình thức nguyên thủy của tôn giáo phổ biến là: Tô-tem giáo; Ma thuật giáo; Bái vật giáo; Vật linh giáo
b. Hình thức nguyên thủy của tôn giáo phổ biến là: Tô-tem giáo; Ma thuật giáo; Bái vật giáo; Vật linh giáo, Đạo Cao Đài
c. Hình thức nguyên thủy của tôn giáo phổ biến là: Tô-tem giáo; Ma thuật giáo; Bái vật giáo; Vật linh giáo, Hin đu giáo
d. Tất cả các tôn giáo
tính chất lịch sử của tôn giáo?
a. Con người sáng tạo ra tôn giáo. Tôn giáo chỉ xuất hiện khi khả năng tư duy trừu tượng của con người đạt tới một mức độ nhất định. Mặc dù tôn giáo còn tồn tại lâu dài, nhưng nó chỉ là một phạm trù lịch sử.
b. tôn giáo thể hiện ở tín đồ các tôn giáo thuộc tất cả các giai cấp, tầng lớp trong xã hội, chiếm tỉ lệ cao trong dân số thế giới. Nếu chỉ tính các tôn giáo lớn, đã có tới từ 1/3 đến một nửa dân số thế giới chịu ảnh hưởng của tôn giáo.
c. tôn giáo xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Một mặt, cho đến nay sự phát triển của khoa học, sản xuất và xã hội chưa loại bỏ được những nguồn gốc nảy sinh tôn giáo. Mặt khác, tôn giáo cũng đang đáp ứng phần nào nhu cầu tinh thần của quần chúng, phản ánh khát vọng của những người bị áp bức về một xã hội tự do, bình đẳng...
d. tôn giáo chỉ xuất hiện khi xã hội đã phân chia giai cấp, có sự khác nhau về lợi ích và các giai cấp bóc lột thống trị lợi dụng tôn giáo phục vụ lợi ích của mình.
Tính chất quần chúng của tôn giáo?
a. Con người sáng tạo ra tôn giáo. Tôn giáo chỉ xuất hiện khi khả năng tư duy trừu tượng của con người đạt tới một mức độ nhất định. Mặc dù tôn giáo còn tồn tại lâu dài, nhưng nó chỉ là một phạm trù lịch sử.
b. tôn giáo thể hiện ở tín đồ các tôn giáo thuộc tất cả các giai cấp, tầng lớp trong xã hội, chiếm tỉ lệ cao trong dân số thế giới. Nếu chỉ tính các tôn giáo lớn, đã có tới từ 1/3 đến một nửa dân số thế giới chịu ảnh hưởng của tôn giáo.
c. Tất cả đều sai
d. tôn giáo chỉ xuất hiện khi xã hội đã phân chia giai cấp, có sự khác nhau về lợi ích và các giai cấp bóc lột thống trị lợi dụng tôn giáo phục vụ lợi ích của mình.
Tính chất chính trị của tôn giáo?
a. Con người sáng tạo ra tôn giáo. Tôn giáo chỉ xuất hiện khi khả năng tư duy trừu tượng của con người đạt tới một mức độ nhất định. Mặc dù tôn giáo còn tồn tại lâu dài, nhưng nó chỉ là một phạm trù lịch sử.
b. tôn giáo thể hiện ở tín đồ các tôn giáo thuộc tất cả các giai cấp, tầng lớp trong xã hội, chiếm tỉ lệ cao trong dân số thế giới. Nếu chỉ tính các tôn giáo lớn, đã có tới từ 1/3 đến một nửa dân số thế giới chịu ảnh hưởng của tôn giáo.
c. Tất cả đều sai
d. tôn giáo chỉ xuất hiện khi xã hội đã phân chia giai cấp, có sự khác nhau về lợi ích và các giai cấp bóc lột thống trị lợi dụng tôn giáo phục vụ lợi ích của mình.
tính chất đối lập với khoa học của tôn giáo là
tôn giáo phản ánh hư ảo thế giới hiện thực vào đầu óc con người, giải cách duy tâm, thần bí những thực tại mà con người đang gặp phải. vì vậy, tôn giáo mang tính chất duy tâm, đối lập với chủ nghĩa duy vật biện chứng khoa học
tôn giáo thể hiện ở tín đồ các tôn giáo thuộc tất cả các giai cấp ,tầng lớp trong xã hội, chiếm tỉ lệ cao trong dân số thế giới. Nếu chỉ tính các tôn giáo, đã có tới từ 1/3 đến một nửa dân số thế giới chịu ảnh hưởng của tôn giáo
con người sáng tạo ra tôn giáo. Tôn giáo chỉ xuất hiện khi khả năng tư duy trừu tượng của con người đjat tới một mức độ nhất định. Mặc dù tôn giáo còn tồn tại lâu dài, nhưng nó chỉ là một phạm trù lịch sử
Tôn giáo chỉ xuất hiện khi xã hội đã phân chia giai cấp, có sự khác nhau về lợi ích và các giai cấp bóc lột thống trị tôn giáo phục vụ lợi ích của mình
