Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LSTG

Total questions: 144

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Thắng lợi của cao trào giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ ở các nước Á, Phi, Mỹ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai đã

a)

làm cho bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc

b)

cơ bản đánh bại chủ nghĩa thực dân cũ và mới trên phạm vi toàn thế giới

c)

dấy lên mạnh mẽ chủ nghĩa dân tộc bài phương Tây của các nước này

d)

làm gia tăng mâu thuẫn giữa các dân tộc với nhau

2.

Đâu không phải là xu thế phát triển của thế giới ngày nay?

a)

Hầu hết các quốc gia ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế là trọng tâm

b)

Quan hệ giữa các nước lớn theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp

c)

Thế giới đã và đang chứng kiến xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

d)

Tranh chấp lãnh thổ, lãnh hải diễn ra ở hầu hết các quốc gia.

3.

Trong nửa sau thế kỉ XX, nền kinh tế các nước TBCN tăng trưởng khá liên tục và có những thay đổi về chất trong cơ cấu và xu hướng phát triển là nhờ:

a)

Các nước tư bản có sự tự điều chỉnh kịp thời.

b)

Các nước Liên Xô và Đông Âu khủng hoảng.

c)

Mĩ vươn lên trở thành đế quốc giàu mạnh nhất và viện trợ cho các nước tư bản khác.

d)

Các nước tư bản cần tăng cường lực lượng chống Liên Xô.

4.

Dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật, xu hướng phát triển chung của các nước tư bản hiện nay là:

a)

Tập trung nghiên cứu, phát minh và bán bản quyền thu lợi nhuận

b)

Liên kết kinh tế khu vực để tăng sức cạnh tranh

c)

Đầu tư nhiều cho giáo dục để đào tạo nguồn nhân lực trình dộ cao

d)

Mở rộng quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên thế giới

5.

Ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ đến quan hệ quốc tế là:

a)

Tạo ra xu thế toàn cầu hóa, tăng cường khả năng giao lưu, trao đổi và hợp tác quốc tế.

b)

Tạo ra cuộc cạnh tranh quyết liệt về công nghệ giữa các nước

c)

Giúp các quốc gia xích lại gần nhau nhờ các phương tiện giao thông và thông tin liên lạc hiện đại.

d)

Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

6.

Sau “chiến tranh lạnh”, quan hệ giữa các nước lớn lại theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp vì:

a)

Các nước đã chán ghét chiến tranh.

b)

Các nước đều trong giai đoạn thăm dò tiềm lực của nhau.

c)

Mọi sự đối đầu và xung đột sẽ làm họ mất nhiều cơ hội trong thời đại toàn cầu hóa.

d)

Các nước đều muốn tạo ra một môi trường quốc tế thuận lợi giúp họ vươn lên và xác lập ưu thế trong trật tự thế giới mới

7.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một trật tự mới đã được xác lập

a)

Trật tự hai cực Ianta

b)

Trật tự theo hệ thống hòa ước Vecxai – Oasinhton.

c)

Trật tự đa cực.

d)

Trật tự đơn cực

8.

Toàn cầu hóa diễn ra vào khoảng thời gian nào?

a)

Từ thập kỉ 90

b)

Từ thập kỉ 80

c)

Từ thập kỉ 70

d)

Từ năm 1945

9.

Đảng ta nhận định như thế nào về tác động của xu hướng toàn cẩu hoá đối với Việt Nam ?

a)

Là một cơ hội lớn để Việt Nam vươn lên, hiện đại hoá đất nước.

b)

Là một thách thức lớn đổi với các nước kém phát triển trong đó có Việt Nam.

c)

Là cơ hội đồng thời là một thách thức lớn đối với sự phát triển của dân tộc.

d)

Không có ảnh hưởng gì đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

10.

Ai là người đầu tiên trên thế giới bay vào vũ trụ?

a)

Đennít Títô

b)

Amstrong

c)

Bê cơn

d)

I. Gagarin

11.

Sau khi cách mạng Trung Quốc thành công (10 - 1949), cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam có những điều kiện thuận lợi gi?.

a)

Buộc thực dân Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam

b)

Được sự ủng hộ và giúp đỡ của Trung Quốc.

c)

Được sự ủng hộ và giúp đỡ của Trung Quốc và các nước châu Á.

d)

không có tác động gì

12.

Bản thông điệp mà Tổng thông Tơ-ru-man gửi Quốc hội Mĩ ngày 12 – 3 - 1947 được xem là sự khởi đầu cho:

a)

mưu đồ làm bá chủ thế giới của Mĩ.

b)

chính sách thực lực của Mĩ sau chiến tranh.

c)

chính sách chống các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

chính sách chống Liên Xô gây nên tình trạng chiến tranh lạnh.

13.

Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai?

a)

Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mơ rộng.

b)

Tạo ra một khối lượng hàng hoá đồ sộ.

c)

Đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ.

d)

Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.

14.

Hiệp ước Vác-sa-va, một liên minh chính trị - quân sự giữa Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu được thành lập vào thời gian nào và mang tính chất gì?

a)

Thành lập vào tháng 7 - 1955, mang tính chất chạy đua vũ trang với Mĩ và Tây Âu.

b)

Thành lập vào tháng 5 - 1955, mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Thành lập vào tháng 5 - 1950, mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Thành lập vào tháng 5 - 1955, mang tính chất cạnh tranh về quân sự với Mĩ và Tây Âu.

15.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai mưu đồ bao quát của Mĩ là

a)

tiêu diệt phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ La-tinh

b)

tiêu diệt phong trào công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa

c)

làm bá chủ toàn thế giới.

d)

tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

16.

Trong cuộc đấu tranh vì sự tiến bộ ở thế kỉ XX, kẻ thù của nhân loại mà nhân dân Việt Nam không phải trực tiếp đương đầu là

a)

chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

chủ nghĩa phát xít.

c)

chủ nghĩa thực dân mới.

d)

chủ nghĩa Apácthai.

17.

Nước đầu tiên trên thế giới xây dựng nhà máy điện nguyên tử ?

a)

Mĩ.

b)

Nga.

c)

Anh.

d)

Pháp.

18.

Mặt tích cực của cách mạng khoa học - kĩ thuật là

a)

Làm thay đổi cơ bản các yếu tố của sản xuất, tạo ra bước nhảy vọt chưa từng thấy của lực lượng sản xuất và năng suất lao động.

b)

Phóng thành cong vệ tinh nhân tạo, đưa con người bay vào vũ trụ.

c)

Năng lượng nguyên tử, năng lượng nhiệt hạch, năng lượng mặt tri, năng lượng thủy triều được sử dụng.

d)

Đưa tới những thay đổi lớn lao về cơ cấu dân cư với xu hướng dân số lao đông trong nông nghiệp giảm đi, dân số trong các ngành dịch vụ tăng lên.

19.

Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tanh thế giới thứ hai

a)

bùng nổ và ngày càng lan rộng.

b)

đang diễn ra vô cùng ác liệt

c)

bước vào giai đoạn kết thúc

d)

đã hoàn toàn kết thúc

20.

Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật từ

a)

vĩ tuyến 17 trở ra Bắc

b)

.vĩ tuyến 16 trở vào Nam.


c)

vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.

d)

vĩ tuyến 17 trở vào Nam.

21.

Tháng 9 – 1977 Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc và trở thành thành viên thứ:

a)

151

b)

150

c)

149

d)

148

22.

Trong lĩnh vực KH-KT của Liên Xô, thành tựu nổi bật vào năm 1949 là

a)

chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

đưa người lên mặt trăng

c)

phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất

d)

phóng thành công tàu Phương Đông

23.

Năm 1961, thành tựu nổi bật nhất của khoa học kĩ thuật ở Liên Xô là

a)

chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ

b)

phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất

c)

phóng con tàu vũ trụ, đưa nhà du hành vũ trụ I.Gagarin bay vòng quanh Trái Đất

d)

đưa người lên mặt trăng

24.

Sau khi Liên xô sụp đổ, tình hình Liên bang Nga như thế nào ?

a)

Trở thành quốc gia nắm mọi quyền hành ở Liên Xô

b)

Trở thành quốc gia kế tục Liên Xô

c)

Trở thành quốc gia độc lập như các nước cộng hòa khác

d)

Trở thành quốc gia Liên Bang Xô viết

25.

Ngày 1/10/1949 ở Trung Quốc diễn ra sự kiện gì?

a)

Cuộc nội chiến kết thúc.

b)

.Thực hiện đường lối “ba ngọn cờ hồng”

c)

Cuộc nội chiến bắt đầu.

d)

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập.

26.

Tháng 7/1977 và tháng 12/1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền những vùng đất trước đó là thuộc địa của Anh và Bồ Đào Nha là

a)

Hồng Công; Ma Cao.

b)

Ma Cao; Thượng Hải.

c)

Hồng Công; Đài Loan.

d)

Ma Cao; Đài Loan.

27.

. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nuớc ở Đông Nam Á giành độc lập sớm nhất 8/1945

a)

Việt nam, Lào, Mãla


b)

Việt Nam, Lào, Inđônêxia.

c)

Việt Nam, Thái Lan, Inđônêxia.

d)

Việt Nam, Lào, Campuchia.

28.

Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ

a)

Hiệp ước Bali ( 10/1976 ).

b)

Hiệp ước Bali ( 7/1976 )

c)

Hiệp ước Bali ( 6/1976 ).

d)

Hiệp uớc Bali ( 2/1976 ).

29.

ASEAN thành lập nhằm mục tiêu gì

a)

Hình thành liên minh quân sự để bành trướng thế lực ra bên ngoài


b)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

c)

Chống lại sự xâm lược của Mĩ

d)

Phát triển kinh tế, văn hóa thông qua sự hợp tác giữa các thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình,ổn định khu vực

30.

Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

a)

Đa cực, nhiều trung tâm

b)

Hòa hoãn Đông - Tây.

c)

Toàn cầu hóa.

d)

Liên kết khu vực.

31.

Sự tồn tại của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi về cơ bản đã chấm dứt bởi sự kiện nào?

a)

Môdămbích và Ănggôla giành được độc lập (1975).

b)

Năm châu Phi với 17 nước được trao trả độc lâp (1960).

c)

Cuộc kháng chiến của nhân dân Angiêri thắng lợi (1962).

d)

Ai Cập và Libi giành độc lập (1952).

32.

Năm 1960, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi được mệnh danh là “Năm Châu Phi”vì

a)

Tất cả các nước Châu Phi đều giành được độc lập.

b)

xóa bỏ được chế độ phân biệt chủng tộc

c)

có 17 nước ở Châu Phi giành được độc lập.

d)

chủ nghĩa thực dân cũ bị đánh bại ơ Châu Phi

33.

Cuộc cách mạng ở đâu được coi là “lá cờ đầu” cho phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh?

a)

Chi Lê.

b)

Áchentina.

c)

Côlômbia.

d)

Cu Ba.

34.

Điểm nổi bật của tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Kinh tế Mĩ phát triển chậm lại do chính sách chạy đua vũ trang.

b)

Kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút do đất nước bị chiến tranh tàn phá.

c)

Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

d)

Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh, đứng thứ 2 trên thế giới.

35.

Mục tiêu và chiến lược toàn cầu của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

Chống phá Liên Xô và phe XHCN, đàn áp phong trào cách mạng thế giới

b)

Chống phá Liên Xô và phe XHCN, thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới

c)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.

d)

Bảo vệ những thành quả của CNXH, đàn áp phong trào cách mạng thế giới

36.

Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1952 – 1973 là

a)

liên minh chặt chẽ với các nước Tây Âu.

b)

hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc.

c)

liên minh chặt chẽ với Mĩ.

d)

quan hệ chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.

37.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chung của sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai ?

a)

Tận dụng tốt các cơ hội từ bên ngoài

b)

Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật

c)

Con người là nhân tố hàng đầu

d)

Lãnh thổ rộng, tài nguyên phong phú, khí hậu thuận lợi

38.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào:

a)

Thực hiện chiến lược “ Cam kết và mở rộng”.

b)

Triển khai “chiến lược toàn cầu” với tham vọng làm bá chủ thế giới.

c)

Hòa bình hợp tác với các nước trên thế giới.

d)

liên kết chặt chẽ với Nhật Bản

39.

Tại sao nói Liên minh châu Âu là tổ chức chính trị, kinh tế lớn nhất thế giới hiện nay?

a)

Là tổ chức có dân số cao nhất thế giới

b)

Là tổ chức có số lượng nước tham gia đông nhất đến hiện nay, có trình độ KHKT tiên tiến.

c)

Sử dụng đồng tiền chung châu Âu (đồng ơrô)

d)

Thành lập được Nghị viện châu Âu với sự tham gia của các nước thành viên

40.

Ý nào sau đây không phải nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kỳ” của kinh tế Nhật Bản ?

a)

Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.

b)

Áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật.

c)

Con người được coi là vốn quý nhất

d)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ, kí Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật

41.

Kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì” trong giai đoạn:

a)

1973 – 1991

b)

1945 – 1952

c)

1960 – 1973

d)

1952 – 1973

42.

Liên minh châu Âu là một tổ chức liên minh hợp tác về

a)

Kinh tế và quân sự.

b)

Chính trị - kinh tế

c)

Quân sự và văn hóa.

d)

Chính trị và quân sự

43.

Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mỹ?

a)

Đức.

b)

Anh.

c)

Hy Lạp.

d)

Pháp.

44.

Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều chủ trương

a)

giải thể các tổ chức quân sự của Mỹ và Liên Xô tại châu Âu.

b)

giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

c)

tiến hành thúc đẩy hợp tác về kinh tế, chính trị và quốc phòng.

d)

thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược



45.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng KH-KT từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?

a)

Tất cả các phát minh luôn đi trước đường cho khoa học.

b)

Tất cả các phát minh về kĩ thuật khởi nguồn từ nước Mĩ.

c)

Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất.

d)

Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập.

46.

. Một hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ là từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX, trên thế giới xuất hiện xu thế

a)

toàn cầu hóa.

b)

hợp tác khu vực.

c)

liên minh kinh tế

d)

hợp tác quốc tế.

47.

Mặt hạn chế trong quá trình diễn ra cách mạng khoa học - công nghệ là:

a)

Chế tạo vũ khí có sức hủy diệt lớn, môi trường ô nhiễm, bệnh tật.

b)

Làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực.

c)

Hình thành thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.

d)

Làm thay đổi cơ cấu dân cư

48.

Sự kiện nào trên thế giới có ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới nhất?

a)

Nước Pháp bị khủng hoảng kinh tế.

b)

Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp (12/1920).

c)

Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Vécxai (6/1919).

d)

Sự thành công của Cách mạng tháng Mười Nga (11/1917).


49.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1929 - 1933 đã tác động đến ngành kinh tế nào?

a)

Dịch vụ.

b)

Thương nghiệp.

c)

Công nghiệp

d)

Nông nghiệp.

50.

Tại Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935) đã xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là.

a)

Chủ nghĩa phát xít.

b)

Chủ nghĩa quân phiệt và chủ nghĩa đế quố

c)

Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

d)

Chủ nghĩa đế quốc, thực dân

51.

Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7-1935) xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng thế giới là

a)

Chống chế độ phản động thuộc địa

b)

Chống chủ nghĩa thực dân

c)

Chống chủ nghĩa phát xít.

d)

Chống chủ nghĩa đế quốc.

52.

Hội nghị quốc tế nào đã chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương?

a)

Pa-ri.

b)

Ianta.

c)

Poxđam.

d)

Giơ-ne-vơ

53.

Ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới hình thành sau CTTG II là

a)

Mĩ, Tây Âu, Liên Xô.

b)

Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.

c)

Mĩ, Tây Âu, Trung Quốc.

d)

Mĩ, Nhật Bản, Liên Xô.

54.

Quốc gia nào dưới đây là nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật từ nửa sau thế kỉ XX?

a)

Nhật Bản

b)

Mĩ

c)

Liên Xô

d)

Anh

55.

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến bùng nổ cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại là do

a)

Bùng nổ dân số, tài nguyên cạn kiệt

b)

Kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII-XIX

c)

NhU cầu về đời sống vật chất và tinh thần của con người tăng cao

d)

Yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì chiến tranh lạnh

56.

Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949 đã

a)

buộc các nước phương Tây phải đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

b)

chứng tỏ Liên Xô là nước đầu tiên chế tạo thành công bom nguyên tử.

c)

phá thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mỹ.

d)

làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

57.

Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên trên thế giới

a)

đưa con người lên Mặt Trăng.

b)

phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

c)

chế tạo thành công bom nguyên tử.

d)

. thực hiện cuộc cách mạng xanh.

58.

Câu 2. Nhân tổ nào được coi là “ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh?

a)

A. Được nhận viện trợ kinh tế của Mĩ.

b)

B. Mĩ tiên hành cuộc Chiến tranh Triều Tiên (6-1950).

c)

C. Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

Mĩ tiên hành chiến tranh chống Cu-ba.

59.

Câu 13. Nguyên nhân nào cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Nhật phát triển và là bài học kinh nghiệm cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam?

a)

A. Con người được đào tạo chu đáo và áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.

b)

B. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.

c)

C. Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để phát triển.

d)

D. Các công ti năng động có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao, chi phí cho quốc phòng thấp.

60.

“Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế” là mục đích của tổ chức nào?

a)

Tổ chức ASEAN.

b)

Liên minh châu Âu.

c)

Hội nghị lanta.

d)

Liên hợp quốc.

61.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc có sự tham gia đầy đủ đại diện các nước thành viên và mỗi năm họp một kì?

a)

Ban Thư kí.

b)

Hội đồng Bảo an.

c)

Hội đồng Quản thác.

d)

Đại hội đồng.

62.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc có vai trò trọng yếu trong việc giữ gìn hòa bình an ninh thế giới?

a)

Tòa án Quốc tế.

b)

Hội đồng Bảo an.

c)

Đại hội đồng.

d)

Ban Thư kí.

63.

Hội nghị Ianta (2-1945) không đưa ra quyết định nào dưới đây?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc

b)

Giải giáp quân Nhật ở Đông Dương

c)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á

64.

Nội dung nào sau đây không có trong “Trật tự 2 cực Ianta”?

a)

Trật tự thế giới mới hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai

b)

Trật tự thế giới mới hình thành sau Hội nghị Ianta

c)

Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng trong quan hệ quốc tế

d)

Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác...

65.

Nguyên thủ ba quốc gia Liên Xô, Mĩ, Anh đến Hội nghị Ianta (2-1945) với công việc trọng tâm là:

a)

nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

b)

thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới

c)

phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận

d)

bàn biện pháp kết thúc sớm Chiến tranh thế giới thứ hai

66.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập không nhằm mục đích:

a)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới

b)

phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc

c)

duy trì trật tự thế giới mới có lợi cho Mỹ và đồng minh

d)

hỗ trợ kinh tế, giáo dục, khoa học kĩ thuật cho các nước thành viên

67.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là:

a)

hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội

b)

chung sống hòa bình,vừa hợp tác vừa đấu tranh

c)

tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên

d)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

68.

Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải được sự nhất trí của 5 nước uỷ viên thường trực là:

a)

Mĩ, Anh, Pháp, Liên Xô (Liên bang Nga), Nhật Bản

b)

Liên Xô (Liên bang Nga), Trung Quốc, Mĩ, Anh, Nhật

c)

Liên Xô (Liên bang Nga), Đức, Mĩ, Anh, Trung Quốc

d)

Liên Xô (Liên bang Nga), Trung Quốc, Mĩ, Anh, Pháp

69.

Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của Liên hợp quốc:

a)

được bổ sung, hoàn chỉnh

b)

chính thức được công bố

c)

chính thức có hiệu lực

d)

được chính thức thông qua

70.

Nguyên tắc cơ bản nhất để chỉ đạo hoạt động của Liên hợp quốc là:

a)

tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

b)

không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

c)

chung sống hòa bình và có sự nhất trí giữa năm cường quốc lớn

d)

bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

71.

Từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, khoa học - kĩ thuật Xô viết phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực nào?

a)

A. Công nghiệp nặng, công nghiệp chế tạo.


D. Chinh phục vũ trụ

b)

B. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

c)

C. Chinh phục vũ trụ.

d)

D. Dịch vụ du lịch

72.

Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

A. bình thường hóa quan hệ với tất cả các nước phương Tây.

b)

B. mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước tư bản trên thế giới.

c)

C. chung sống hòa bình, quan hệ hữu nghị với tất cả các nước, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

d)

D. hòa bình, trung lập, mở rộng quan hệ đối ngoại toàn cầu.

73.

Câu 1. Hậu quả của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đối với nền kinh tế Liên Xô là gì?

a)

A. Liên Xô phải chịu những tổn thất hết sức nặng nề.

b)

B. Nông nghiệp Liên Xô bị tàn phá, ruộng đồng bỏ hoang.

c)

C. Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng.

d)

D. Các nhà máy xí nghiệp bị tàn phá.

74.

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) ra đời nhằm mục đích gì ?

a)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới

b)

Chống lại chủ nghĩa phát xít

c)

Phát triển kinh tế và văn hóa giữa các nước

d)

Đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN

75.

Khu vực Đông Bắc Á gồm những quốc gia và vùng lãnh thổ nào?

a)

CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mông Cổ.

b)

CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan.

c)

CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan.

d)

. CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Liên Bang Nga.

76.

Điểm chung của các nước Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là?

a)

đều do một đảng lãnh đạo và thực hiện cách mạng XHCN.

b)

đều trở thành những nước công nghiệp mới, có nền kinh tế phát triển.

c)

tiến hành kháng chiến chống thực dân, đế quốc giành độc lập dân tộc.

d)

đạt nhiều thành tựu quan trọng trong xây dựng và phát triển kinh tế.

77.

Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào sau đây ở khu vực Đông Bắc Á được gọi là “con rồng” kinh của châu Á?

a)

Hàn Quốc, Thái Lan, Hồng Kông.

b)

Hàn Quốc, Ma Cao, Trung Quốc.

c)

Hàn Quốc, Xingapo, Đài Loan.

d)

Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.

78.

Trong nửa sau thế kỉ XX, quốc gia nào ở khu vực Đông Bắc Á vươn lên trở thành nên kinh tế lớn hai thế giới?

a)

Trung Quốc.

b)

Hàn Quốc.

c)

Nhật Bản.

d)

CHDCND Triều Tiên.

79.

Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10/1949) có ý nghĩa như thế nào?

a)

Đánh dấu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã hoàn thành triệt để.

b)

Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên CNXH.

c)

Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.

d)

Đưa Trung Quốc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á.

80.

Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong mười năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai góp phần quan trọng vào việc thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới?

a)

Trung Quốc, Hàn Quốc trở thành “con rồng” châu Á.

b)

Nhật Bản trở thành nên kinh tế thứ hai thế giới.

c)

Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế châu Á.

d)

Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

81.

Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của “Đường lối chung” trong Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) là

a)

tiến hành đồng thời đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.

b)

đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế.

c)

đổi mới, phát triển về kinh tế.

d)

thực hiện cải tổ về chính trị.

82.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa do Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12/1978 là

a)

biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước XHCN.

c)

hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

phát triển kinh tế XHCN do Nhà nước độc quyền quản lí.

83.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

coi các nước ở khu vực Mĩ Latinh là đối tác chiến lược.

b)

thực hiện chính sách cấm vận kéo dài với các nước Đông Nam Á.

c)

mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhiều nước trên thế giới.

d)

bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước XHCN.

84.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Trung Quốc thời kì cải cách - mở cửa (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

b)

Tăng cường chạy đua vũ trang, trở thành đối trọng với các nước TBCN.

c)

Bình thường hỏa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ.

d)

Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới.

85.

Trong thập kỷ 70 của thế kỉ XX, Trung Quốc thực hiện chính sách đối ngoại nào gây bất lợi cho cách mạng Việt Nam?

a)

Xung đột với Liên Xô.

b)

Hòa dịu với Mĩ.

c)

Bình thường hóa quan hệ với phương Tây.

d)

Gây chiến tranh với các nước ở bán đảo Triều Tiên.

86.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền theo vĩ tuyến

a)

16

b)

20

c)

38

d)

48

87.

Cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946 – 1949) diễn ra giữa

a)

Đảng Quốc đại và Quốc dân đảng.

b)

Đảng Cộng sản và Đảng Dân chủ.

c)

Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản.

d)

Đảng Cộng hòa và Đảng Dân chủ.

88.

Người đề xướng đường lối cải cách – mở cửa đất nước Trung Quốc là

a)

Lưu Thiếu Kì

b)

Chu Dung Cơ

c)

Giang Trạch Dân

d)

Đặng Tiểu Bình

89.

Ấn Độ là thuộc địa của thực dân nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Hà Lan.

90.

Bản Hiến chương ASEAN được các thành viên ký kết năm 2007 nhằm xây dựng ASEAN thành

a)

một khu vực năng động nhất.

b)

một khu vực vì hòa bình.

c)

một cộng đồng vững mạnh.

d)

một cộng đồng gắn kết bền vững.

91.

Năm 1945, một số nước Đông Nam Á tranh thủ yếu tố thuận lợi nào sau đây để giành độc lập ?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

b)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

c)

Liên Xô tiêu diệt hơn một triệu quân Quan Đông của Nhật.

d)

Lực lượng quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.

92.

Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

gia nhập tổ chức ASEAN.

b)

trở thành các nước công nghiệp mới.

c)

giành được độc lập dân tộc.

d)

chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.

93.

Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á trở thành một trong bốn “con rồng” kinh tế của châu Á?

a)

Thái Lan.

b)

Brunây.

c)

Xingapo.

d)

Inđônêxia.

94.

Sự kiện nổi bật đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương ( 1945- 1954) kết thúc thắng lợi là

a)

Hiệp định Giơnevơ được kí kết.

b)

Hiệp định Viêng Chăn được kí kết.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

d)

Hiệp định Pari được kí kết.

95.

Nước nào dưới đây tuyên bố độc lập và thành lập chế độ cộng hoà sớm nhất ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Việt Nam

b)

Malaixia.

c)

Miến Điện.

d)

Inđônêxia.

96.

Từ năm 1954 đến năm 1970, Chính phủ Campuchia thi hành đường lối cách mạng nào sau đây?

a)

Hòa bình, trung lập, không tham gia liên minh quân sự, chính trị.

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác, hữu nghị với các nước ASEAN.

c)

Tham gia vào các liên minh quân sự - chính trị trong khu vực.

d)

Đóng cửa, không hợp tác với các nước TBCN.

97.

Ngay sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi, nhân dân Campuchia phải tiếp tục thực hiện nhiệm vụ nào?

a)

Bước đầu xây dựng chế độ mới.

b)

Tiến hành cải cách ruộng đất trong cả nước.

c)

Hoàn thành nhiệm vụ cách mạng giải phóng dân tộc.

d)

Đấu tranh chống lại lực lượng Khơ-me đỏ.

98.

Điểm giống nhau về nhiệm vụ của cách mạng Lào và cách mạng Campuchia những năm 1945 - 1954 là

a)

kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

b)

kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược.

c)

tiến hành cách mạng XHCN.

d)

thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

99.

Những quốc gia giành được độc lập dân tộc Sớm nhất ở châu Phi là

a)

Môdămbích và Ănggôla.

b)

Angiêri và Tuynidi.

c)

Ai Cập và Libi.

d)

Marốc và Xuđăng.

100.

Năm 1960, Với 17 quốc gia giành được độc lập, lịch sử ghi nhận là

a)

Năm châu Phi.

b)

Năm châu Á.

c)

Năm châu Mĩ.

d)

Năm châu Âu.

101.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi?

a)

Năm 1960, 17 quốc gia giành được độc lập.

b)

Cộng hòa Môdămbích, Ănggôla giành độc lập năm 1975.

c)

Năm 1990, Namibia tuyên bố độc lập.

d)

Năm 1993, chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xóa bỏ.

102.

Nhận xét nào dưới đây phù hợp với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của các chính đảng vô sản.

b)

Diễn ra liên tục, sôi nổi với các hình thức đấu tranh khác nhau.

c)

Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.

d)

Bùng nổ sớm nhất và phát triển mạnh tại khu vực Nam Phi.

103.

Một trong những điểm khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi với châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là về

a)

nhiệm vụ đấu tranh chủ yếu.

b)

kết cục của cuộc đấu tranh.

c)

mục tiêu đấu tranh chủ yếu.

d)

tổ chức lãnh đạo thống nhất của châu lục.

104.

Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân da đen ở Nam Phi là

a)

chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

chủ nghĩa thực dân mới.

c)

chủ nghĩa Apacthai.

d)

chủ nghĩa thực dân cũ và mới.

105.

Vai trò nào sau đây gắn với tên tuổi của Nenxơn Manđêla?

a)

Chiến sĩ tiêu biểu chống ách thống trị của chủ nghĩa thực dân.

b)

Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Angiêri.

c)

Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ănggôla.

d)

Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.

106.

Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam (1954) ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến phong trào giải phóng dân tộc ở nước nào của châu Phi?

a)

Ai Cập.

b)

Tuynidy

c)

Ănggôla.

d)

Angiêri.

107.

Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai đã khiến khu vực này được mệnh danh là

a)

“Lục địa mới trỗi dậy”.

b)

“Lục địa bùng cháy".

c)

“Lục địa thức tỉnh”.

d)

“Lục địa bão táp”.

108.

Quốc gia giành độc lập sớm nhất ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Angiêri.

b)

Ai Cập.

c)

Ghinê.

d)

Tuynidi

109.

Trước khi trở thành “sân sau” của Mĩ, các nước Mĩ Latinh là thuộc địa của

a)

Tây Ban Nha, Pháp, Anh.

b)

Đức, Hà Lan, Pháp, Nga.

c)

Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.

d)

Anh, Pháp, Mĩ.

110.

Đặc điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là chống lại chế độ

a)

độc tài Batista.

b)

độc tài thân Mĩ.

c)

thực dân Tây Ban Nha.

d)

thực dân Bồ Đào Nha.

111.

Quốc gia nào được mệnh danh là “Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh”?

a)

Achentina.

b)

Chile.

c)

Nicaragoa.

d)

Cuba.

112.

Vào thập niên 60 - 70 của thế kỉ XX, Mĩ Latinh được gọi là “Lục địa bùng cháy” vì

a)

phong trào chống chế độ độc tài thân Mĩ diễn ra sôi nổi.

b)

cuộc nội chiến giữa các đảng phái đối lập diễn ra quyết liệt.

c)

phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân diễn ra sôi nổi.

d)

có sự tham gia của đông đảo lực lượng binh lính.

113.

Kết quả to lớn từ cuộc đấu tranh giành và bảo vệ nền độc lập dân tộc của nhân dân Mĩ Latinh trong những năm 60 - 80 của thế kỉ XX là

a)

nhiều nước giành được độc lập, thoát khỏi ách thống trị của Tây Ban Nha.

b)

chính quyền độc tài bị lật đổ, chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập ở nhiều nước.

c)

các nước vươn lên, phát triển nhanh chóng và trở thành nước Công nghiệp mới.

d)

phá vỡ được thể bao vây, cô lập và cấm vận của đế quốc Mĩ.

114.

Điểm khác nhau cơ bản về mục tiêu đấu tranh của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh so với

châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

giải phóng dân tộc, bảo vệ nền độc lập.

b)

đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ.

c)

đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ.

d)

chống lại sự phân biệt sắc tộc.

115.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mĩ:

a)

lâm vào khủng hoảng

b)

tăng nhẹ, xen kẽ suy thoái

c)

ổn định, đạt mức trước chiến tranh

d)

phát triển mạnh mẽ

116.

Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành:

a)

trung tâm kinh tế-văn hóa hàng đầu thế giới

b)

trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới

c)

trung tâm kinh tế-chính trị lớn nhất thế giới

d)

trung tâm kinh tế-quân sự lớn nhất thế giới

117.

Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng nào sau đây trong giai đoạn 1945-1973?

a)

Cách mạng chất xám

b)

Cách mạng trắng

c)

Cách mạng khoa học-kĩ thuật

d)

Cách mạng công nghiệp

118.

Một trong ba mục tiêu chủ yếu trong chiến lược toàn cầu của Mĩ là:

a)

thúc đẩy sự phát triển của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới

b)

ngăn chặn, đẩy lùi và xóa bỏ chủ nghĩa tư bản trên thế giới

c)

khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ

d)

đàn áp phong trào hiếu chiến của các phần tử phản động, khủng bố

119.

Chính quyền Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu nhằm mục tiêu cơ bản nào sau đây?

a)

Đưa Mĩ trở thành chủ nợ của thế giới

b)

Đưa Mĩ trở thành cường quốc tư bản chủ nghĩa

c)

Đưa Mĩ trở thành một trung tâm tài chính số 1 thế giới

d)

Đưa Mĩ làm bá chủ thế giới

120.

Đâu là điểm chung trong chính sách đối ngoại của các đời tổng thống Mĩ?

a)

Chuẩn bị tiến hành chiến tranh tổng lực

b)

Thực hiện "Chiến lược toàn cầu hóa"

c)

Thực hiện "Chủ nghĩa lấp chỗ trống"

d)

Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ

121.

Các giới cầm quyền Mĩ theo đuổi mưu đồ thống trị toàn thế giới và nô dịch các quốc gia, các dân tộc trên thế giới là dựa vào:

a)

sách lược hòa hoãn với hai nước lớn là Trung Quốc và Liên Xô

b)

sự ủng hộ về quân đội và kinh tế của các nước Đồng minh

c)

tiềm lực kinh tế tài chính và lực lượng quân sự to lớn của Mĩ

d)

sự suy yếu ngày càng rõ rệt của hệ thống các nước thuộc địa

122.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

lãnh thổ rộng, giàu tài nguyên

b)

giàu lên nhờ buôn bán vũ khí

c)

áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật

d)

các biện pháp điều tiết của nhà nước

123.

Một trong những mục đích của Mĩ khi thực hiện “Kế hoạch Mácsan” sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

từng bước áp đặt hình thức chủ nghĩa thực dân kiểu mới ở châu Âu.

b)

tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô.

c)

thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế - chính trị ở khu vực Tây Âu.

d)

xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước Tây Âu.

124.

Tổ chức kinh tế - chính trị khu vực lớn nhất hành tinh được thành lập từ sau Chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay là

a)

ASEAN.

b)

APEC.

c)

EU.

d)

CENTO.

125.

Sự thành lập Liên minh châu Âu (EU) mang lại những lợi ích căn bản nào cho các nước thành viên tham gia?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

Hợp tác cùng phát triển trên các lĩnh vực.

c)

Củng cố và phát triển về lĩnh vực văn hóa.

d)

Tăng cường sức cạnh tranh về quân sự.

126.

Chính sách đối ngoại xuyên suốt của nhiều nước tư bản Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

đến nay là gì?

a)

Tăng cường quan hệ ngoại giao với Đông Nam Á.

b)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

c)

Mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước châu Á.

d)

Mở rộng quan hệ ngoại giao toàn cầu.

127.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, yếu tố quyết định dẫn tới các nước Tây Âu có thể tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm là

a)

cách mạng khoa học - kĩ thuật.

b)

nguồn vốn của Mĩ.

c)

vai trò của nhà nước.

d)

khai thác triệt để nguồn tài nguyên.

128.

Biểu hiện nào chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hại?

a)

Trở lại xâm lược các thuộc địa cũ.

b)

Thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.

c)

Tham gia khối quân sự NATO.

d)

Thành lập nhà nước CHLB Đức.

129.

Tháng 10 năm 1990, EU chính thức đặt quan hệ ngoại giao với nước nào?

a)

Thái Lan.

b)

Lào

c)

Campuchia.

d)

Việt Nam.

130.

Câu 3. Biểu hiện sự phát triến “thần kì” của kinh tế Nhật Bản là ?

a)

A. trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới.

b)

B. đáp ứng được đây đủ nhu cầu lương thực thực phẩm cho cả nước.

c)

C. từ những năm 70 của thế ki XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.

d)

D. từ một nước bại trận bị chiến tranh tàn phá năng nề. Nhật Bản đã vươn lên trở thành một siêu cường kinh tế.

131.

Câu 9. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Yếu tố con người là vốn quý nhất.

b)

B. Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

c)

C. Các công ti có sức cạnh tranh cao.

d)

D. Chi phí cho quốc phòng thấp.

132.

Câu 10. Từ năm 1945 đến năm 1952, Nhật Bản khôi phục kinh tế trong hoàn cảnh

a)

A. chịu nhiều tổn thất nặng nề của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

B. thu nhiều lợi nhuận nhờ Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

C. không bị ảnh hưởng gì bởi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

D. nhận được sự viện trợ của Mĩ.

133.

Câu 11. Khó khăn đối với nền công nghiệp của Nhật Bản trong giai đoạn 1952 - 1973 là

a)

A. thiếu nguồn lao động.

b)

B. phụ thuộc vào khoa học kĩ thuật của Mĩ.

c)

C. chi phí nhiều vào quốc phòng.

d)

D. nguồn năng lượng và nguyên liệu phải nhập khẩu.

134.

Câu 12. Nhận định nào sau đây đánh giá đúng sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ năm 1960 đến năm 1973?

a)

A. Phát triển nhảy vọt.

b)

B. Phát triển vượt bậc.

c)

C. Phát triển thần kì.

d)

D. Phát triển to lớn.

135.

Câu 13. Nguyên nhân nào cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Nhật phát triển và là bài học kinh nghiệm cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam?

a)

A. Con người được đào tạo chu đáo và áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.

b)

B. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.

c)

C. Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để phát triển.

d)

D. Các công ti năng động có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao, chi phí cho quốc phòng thấp.

136.

Sự phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc tại Hội nghị Ianta (2-1945) có đặc điểm gì?

a)

Hoàn toàn có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc.

b)

Chủ yếu là sự phân chia giữa Liên Xô và Mĩ.

c)

Có sự phân chia đồng đều giữa Mĩ, Anh, Pháp.

d)

Có sự phân chia đồng đều giữa Liên Xô, Mĩ và Anh.

137.

Nhân tố hàng đầu chi phối quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu thập niên 90 của thế kỷ XX là gì?

a)

Trật tự thế giới hai cực Ianta.

b)

Sự ra đời và hoạt động của Liên hợp quốc.

c)

Sự ra đời của hai nhà nước Đức.

d)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa được mở rộng.

138.

Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

trừng trị các hoạt động gây chiến tranh.

b)

thúc đẩy quan hệ thương mại tự do.

c)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

d)

ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường.

139.

Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?

a)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương ra đời.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

c)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

d)

Hệ thống Vécxai-Oasinhtơn được thiết lập.

140.

Tháng 12-1989, những người đứng đầu hai nước Mĩ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố

a)

bình thường hóa quan hệ.

b)

chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

không phổ biến vũ khí hạt nhân.

d)

cắt giảm vũ khí chiến lược.

141.

Trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi

a)

Tổ chức Hiệp ước Vacsava chấm dứt hoạt động.

b)

Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ.

d)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể.

142.

Sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào?

a)

Đa cực.

b)

Một cực nhiều trung tâm.

c)

Đa cực nhều trung tâm.

d)

Đơn cực.

143.

1Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào

a)

phát triển kinh tế.

b)

hội nhập quốc tế.

c)

phát triển quốc phòng.

d)

ổn định chính trị.

144.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới chuyển dần sang xu thế nào?

a)

Tiếp xúc, thỏa hiệp và mở rộng liên kết.

b)

Thỏa hiệp, nhân nhượng và kiềm chế đối đầu.

c)

Hòa hoãn, cạnh tranh và tránh mọi xung đột.

d)

Hòa dịu, đối thoại và hợp tác phát triển.