NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi TN Chương 2
Total questions: 50
Worksheet time: 17mins
Phát biểu nào sau đây là KHÔNG đúng ?
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện là được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian.
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích dương.
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích âm
Câu nào sau đây là SAI ?
Dòng điện là dòng các electron tự do hoặc ion âm và ion dương dịch chuyển có hướng.
Chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của các hạt tải điện.
Chiều dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển có hướng của các hạt tải điện dương.
Trong các dây dẫn kim loại, chiều dòng điện ngược với chiều chuyển động có hướng của các electron tự do.
Cường độ dòng điện được đo bằng dụng cụ nào sau đây ?
Ampe kế
Công tơ điện
Nhiệt kế
Lực kế
Điện năng tiêu thụ được đo bằng:
Vôn kế
Công tơ điện
Ampe kế
Tĩnh điện kế
Dòng điện chạy trong mạch điện nào dưới đây KHÔNG PHẢI là dòng điện không đổi ?
Trong mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là acquy.
Trong mạch điện kín của đèn pin.
Trong mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là pin mặt trời.
Trong mạch điện kín thắp sáng đèn của xe đạp với nguồn điện là đinamô.
Cường độ dòng điện không đổi được tính bằng công thức nào ?
I = tq2
I = q.t
I = q2.t
I = tq
Một dòng điện không đổi có cường độ 3 A thì sau một khoảng thời gian có một điện lượng 4 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cùng thời gian đó, với dòng điện 4,5 A thì có một điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng là :
4 C
8 C
4,5 C
6 C
Điều kiện để có dòng điện là
Chỉ cần các vật dẫn điện có cùng nhiệt độ nối liền với nhau tạo thành mạnh điện kín.
Chỉ cần duy nhất hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Chỉ cần có hiệu điện thế.
Chỉ cần có nguồn điện.
Hiệu điện thế 1 V được đặt vào hai đầu điện trở 10Ω trong khoảng thời gian là 20s. Lượng điện tích chuyển qua điện trở này khi đó là bao nhiêu ?
200 C
20 C
2 C
0,005 C
Chọn câu phát biểu sai
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mạng điện.
Dòng điện có chiều không đổi và cường độ không thay đổi theo thời gian gọi là dòng điện một chiều.
Cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.
Dòng điện chỉ có tác dụng nhiệt.
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
Tạo ra điện tích dương trong 1 giây
Tạo ra điện tích trong 1 giây
Thực hiện công của nguồn điện trong 1 giây
Thực hiện công của nguồn điện khi di chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện
Đơn vị đo suất điện động là
Ampe (A)
Vôn (V)
Culông (C)
Oát (W)
Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
Dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian gọi là dòng điện không đổi
Điều kiện để có dòng điện là hạt tải điện và hiệu điện thế
Sự dịch chuyển của các electron tạo ra dòng điện
Dấu hiệu tổng quát nhất để phát hiện dòng điện là tác dụng từ
Chọn phương án đúng: Hai dây đồng hình trụ có cùng khối lượng và ở cùng nhiệt độ. Dây A dài gấp đôi dây B. Điện trở của dây A liên hệ với dây B như sau:
RA = 4RB
RA = 2RB
RA = RB
RA = 4RB
Chọn phương án sai: Trong đoạn AB gồm các điện trở R1, R2, ..., Rn được mắc nối tiếp nhau, ta có :
Cường độ dòng điện: IAB=I1=I2=...=In
Hiệu điện thế: UAB=U1+U2+...+Un
Điện trở tương đương: RAB=R1+R2+...+Rn
Điện trở tương đương: RAB1=R11+R21+...+Rn1
Chọn phương án đúng: Trong đoạn AB gồm các điện trở R1, R2, ..., Rn được mắc song song nhau, ta có :
Cường độ dòng điện: IAB=I1=I2=...=In
Hiệu điện thế: UAB=U1+U2+...+Un
Điện trở tương đương: RAB1=R11+R21+...+Rn1
Điện trở tương đương: RAB=R1+R2+... +Rn
Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp là
R1+R2
R1.R2
∣R1−R2∣
R1+R2R1.R2
Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 và R2 mắc song song là
R1+R2
R1.R2
∣R1−R2∣
R1+R2R1.R2
Khi mắc điện trở song song với nhau thành một đoạn mạch. Điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ
Nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất trong đoạn mạch
Lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất trong đoạn mạch
Bằng trung bình cộng các điện trở trong đoạn mạch
Bằng tổng của điện trở lớn nhất và nhỏ nhất trong đoạn mạch
Người ta cắt một đoạn dây dẫn có điện trở R thành 2 nửa bằng nhau và ghép các đầu của chúng lại với nhau. Điện trở của đoạn dây đôi này bằng
2R
0,5R
R
0,25R
Cho một đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 và R2 mắc song song và mắc vào một hiệu điện thế không đổi. Nếu giảm trị số của điện trở R2 thì
Dòng điện qua R1 không thay đổi
Công suất tiêu thụ trên R1 giảm
Dòng điện qua R1 tăng lên
Dòng điện qua R1 giảm
Hai dây dẫn hình trụ được làm từ cùng một loại vật liệu, có cùng chiều dài, có tiết diện lần lượt là S1,S2 . Điện trở tương ứng của chúng thỏa điều kiện :
R2R1=S2S1
R2R1=S1S2
R2R1=S22S12
R2R1=S12S22
Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
Tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
Tỷ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
Tỷ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
Tỷ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào dưới đây khi chúng hoạt động ?
Bóng đèn neon
Quạt điện
Ấm điện
Acquy đang được nạp điện
Để bóng đèn dây tóc loại 100V-60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị
R=100Ω
R=150Ω
R=240Ω
R=200Ω
Công của nguồn điện được xác định theo công thức
A=EIt
A=UIt
A=EI
A=UI
Công của dòng điện được xác định theo công thức
A=EIt
A=UIt
A=EI
A=UI
Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức :
P=EIt
P=UIt
P=EI
P=UI
Công của dòng điện có đơn vị là :
J/s
kWh
W
kVA
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi nối vật dẫn với hai cực của nguồn thì lực điện bên trong nguồn sẽ làm các hạt tải điện dương dịch chuyển ngược chiều điện trường, các hạt tải điện âm dịch chuyển cùng chiều điện trường
Suất điện động của nguồn điện được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích dương q bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương của nguồn điện và độ lớn của điện tích dịch chuyển
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của lực điện
Nguồn điện là thiết bị để tạo ra dòng điện
Công suất của nguồn điện được xác định bằng
Lượng điện tích mà nguồn điện sản ra trong một giây
Công mà lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện
Lượng điện tích chạy qua nguồn điện trong một giây
Công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương chạy trong mạch điện kín trong một giây
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
Tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn
Sinh ra electron ở cực âm
Sinh ra electron ở cực dương
Làm biến mất electron ở cực dương
Phát biểu nào sau đây về suất điện động là KHÔNG ĐÚNG ?
Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện
Suất điện động đo bằng thương số giữa công của lực lạ dịch chuyển điện tích q dương ngược chiều từ trường từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn và độ lớn của điện tích dịch chuyển
Đơn vị suất điện động là V/m
Suất điện động của nguồn điện có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở
Công của nguồn điện không thể tính bằng
Công của lực lạ thực hiện bên trong nguồn điện
Công của lực điện trường thực hiện khi di chuyển 1 đơn vị điện tích dương trong toàn mạch
Công của dòng điện chạy trong toàn mạch
Lượng điện năng sản ra trong toàn mạch
Khi 1 động cơ điện đang hoạt động thì điện năng được biến đổi thành
Năng lượng cơ học
Năng lượng cơ học và năng lượng nhiệt
Năng lượng cơ học, năng lượng nhiệt và năng lượng điện trường
Năng lượng cơ học, năng lượng nhiệt, năng lượng ánh sáng
Trên 1 bóng đèn dây tóc có khi 12V - 1,25A. Kết luận nào dưới đây là SAI ?
Bóng đèn này luôn có công suất là 15W khi hoạt động
Bóng đèn này chỉ có công suất là 15W khi mắc nó vào hiệu điện thế 12V
Bóng đèn này tiêu thụ điện năng 15J trong 1 giây khi hoạt động bình thường
Bóng đèn này có điện trở 9,6Ω khi hoạt động bình thường
Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U thì nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn trong thời gian t là
Q=IR2t
Q=RU2t
Q=U2Rt
Q=R2Ut
Có một hiệu điện thế U đặt vào hai đầu điện trở R thì có dòng điện I chạy qua. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R KHÔNG THỂ tính bằng :
P=RU2
P=RI2
P=UI
P=UI2
Một acquy thực hiện công 12J khi di chuyển lượng điện tích 2C trong toàn mạch. Từ đó có kết luận là :
Suất điện động của acquy là 6V
Hiệu điện thế giữa hai cực của nó luôn luôn là 6V
Công suất của nguồn điện này là 6W
Hiệu điện thế giữa hai cực để hở của acquy là 24V
Một bóng đèn Compact − UT 40 có ghi 11W , giá trị 11W này là gì
Điện áp đặt vào hai đầu bóng đèn
Công suất của đen
Nhiệt lượng mà đèn tỏa ra
Quang năng mà đèn tỏa ra
Mắc 1 điện trở 14Ω vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong 1Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 8,4V . Chọn kết luận đúng :
Cường độ dòng điện trong mạch là 0,56A
Cường độ dòng điện trong mạch là 8,4A
Suất điện động của nguồn điện là 9V
Suất điện động của nguồn điện là 8,4V
Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E , điện trở trong r=1Ω mạch ngoài có điện trở R=4Ω . Hiệu suất nguồn điện là
80%
75%
85%
Thiếu dữ kiện
Suất điện động của nguồn đặc trưng cho
Khả năng thực hiện công của nguồn điện
Khả năng tích điện cho 2 cực của nó
Khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện
Khả năng tác dụng lực của nguồn điện
Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi
Sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện
Nối 2 cực của 1 nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ
Không mắc cầu trì cho một mạch điện kín
Dùng pin hay acquy để mắc một mạch điện kín
Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần liên tục vì
Dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy
Tiêu hao quá nhiều năng lượng
Động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng
Hỏng nút khởi động
Đối với toàn mạch thì suất điện động của nguồn điện luôn có giá trị bằng
Độ giảm điện thế mạch ngoài
Độ giảm điện thế mạch trong
Tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong
Hiệu điện thế giữa 2 cực của nó
Tổ hợp các đơn vị nào dưới đây không tương đương với đơn vị công suất trong hệ SI ?
J/s B
V
A2Ω
Ω2 / V
Hai bóng đèn có công suất định mức như nhau, hiệu điện thế định mức của chúng lần lượt là U1=110V và U2=220V . Tỉ số điện trở của 2 bóng đèn là :
R2R1=21
R2R1=2
R2R1=4
R2R1=41
Nếu mạch kín chứa nguồn điện có suất điện động ξ điện trở trong r và điện trở mạch ngoài là R thì hiệu điện thế hai đầu cực của nguồn điện cho bởi biểu thức
UAB=ξ − I.r
UAB=ξ + I.r
UAB=I.r − ξ
UAB=I(R+r)E
Đối với mạch điện kín dưới đây, thì hiệu suất của nguồn điện KHÔNG ĐƯỢC tính bằng công thức
H=AngAıˊch. 100%
H=EUN. 100%
H=RN+rRN. 100%
H=RN+rr. 100%
