wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa 12

Total questions: 116

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta ở vĩ độ 23°23' B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, thuộc

a)

Lào Cai

b)

Cao Bằng

c)

Hà Giang

d)

Lạng Sơn

2.

Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền, giáp với các nước

a)

Trung Quốc, Mianma, Lào

b)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

c)

Trung Quốc, Lào, Thái Lan

d)

Trung Quốc, Lào, Campucia, Thái Lan

3.

Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với

a)

Lào

b)

Trung Quốc

c)

Campuchia

d)

Thái Lan

4.

Đường bờ biển của nước ta dài 3260 km, chạy từ

a)

Quảng Ninh - Cà Mau

b)

Lạng Sơn - Cà Mau

c)

Lạng Sơn - Kiên Giang

d)

Quảng Ninh - Kiên Giang

5.

Huyện đảo Hoàng Sa trực thuộc

a)

Tỉnh Quảng Trị

b)

Thành phố Đà Nẵng

c)

Tỉnh Khánh Hòa

d)

Tỉnh Quảng Ngãi

6.

Các nước xếp theo thứ tự giảm dần về độ dài đường biên giới trên đất liền với nước ta là

a)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

b)

Trung Quốc, Campuchia, Lào

c)

Lào, Campuchia, Trung Quốc

d)

Lào, Trung Quốc, Campuchia

7.

Các vùng biển đánh theo thứ tự I, II, III, IV lần lượt là

a)

Lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, vùng đặc quyền về kinh tế

b)

Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế

8.

Vùng tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở là

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Lãnh hải

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế

d)

Nội thủy

9.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.

b)

Tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc

d)

Trong vùng nhiều thiên tai.

10.

Vùng biển mà ranh giới ngoài của nó chính là biên giới trên biển của quốc gia, được gọi là:

a)

Nội thủy

b)

Lãnh hải

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Vùng đặc quyền về kinh tế

11.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

sông ngòi dày đặc.

b)

địa hình đa dạng.

c)

khoáng sản phong phú.

d)

tổng bức xạ lớn.

12.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm:

a)

Vùng đất, vùng trời, vùng biển

b)

Vùng đất, hải đảo, thềm lục địa

c)

Vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển

d)

Vùng đồi núi cao, vùng đồi núi thấp, vùng đồng bằng

13.

Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có

a)

nhiệt độ trung bình cao.

b)

độ ẩm không khí lớn

c)

địa hình nhiều đồi núi.

d)

sự phân mùa khí hậu.

14.

Thách thức lớn nhất đối với nước ta khi nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới là

a)

phải nhập khẩu nhiều hàng hóa, công nghệ, kĩ thuật tiên tiến

b)

trở thành thị trường tiêu thụ của các nước phát triển.

c)

đội ngũ lao động có trình độ khoa học – kĩ thuật di cư đến các nước phát triển

d)

chịu sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường khu vực và quốc tế.

15.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

vị trí địa lí.

b)

vai trò của Biển Đông

c)

sự hiện diện của các khối khí

d)

. hướng các dãy núi

16.

Trên bản đồ thế giới Việt Nam nằm ở

a)

A. rìa đông bán đảo Đông Dương, ở gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

b)

B. rìa Nam lục địa Á - Âu, giáp biển Đông rộng lớn.

c)

C. nằm ở khu vực châu Á gió mùa, trong năm có một lần mặt trời lên thiên đỉnh.

d)

D. nằm ở phía nam châu Á, tiếp giáp với 10 quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

17.

Lãnh thổ Việt Nam nằm chủ yếu trong khu khu vực khí hậu

a)

A. cận nhiệt gió mùa.

b)

B. nhiệt đới gió mùa.

c)

C. ôn đới gió mùa.

d)

D. nhiệt đới, cận xích đạo.

18.

Bộ phận lãnh thổ có diện tích lớn nhất thuộc vùng biển nước ta là

a)

A. nội thủy.

b)

B. lãnh hải.

c)

C. tiếp giáp lãnh hải.

d)

D. đặc quyền kinh tế.

19.

Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư,… là

a)

A. lãnh hải.

b)

B. tiếp giáp lãnh hải.

c)

C. vùng đặc quyền về kinh tế.

d)

D. thềm lục địa.

20.

Các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của nước ta lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố là

a)

A. Đà Nẵng và Khánh Hoà.

b)

B. Khánh Hoà và Đà Nẵng.

c)

C. Thừa Thiên - Huế và Bà Rịa - Vũng Tàu.

d)

D. Đà Nẵng và Bà Rịa - Vũng Tàu.

21.

Các dãy núi ở nước ta chạy theo hai hướng chính là

a)

hướng vòng cung và hướng đông bắc — tây nam.

b)

hướng tây nam — đông bắc và hướng vòng cung.

c)

hướng vòng cung và đông nam — tây bắc.

d)

hướng tây bắc — đông nam Và hướng vòng cung.

22.

Hướng núi vòng cung ờ nước ta điển hình nhất ở vùng núi

a)

Tây Bắc và Đông Bắc.

b)

Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

c)

Đông Bắc và Trường Sơn Nam.

d)

Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.

23.

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp ảnh hưởng như thế nào đến thiên nhiên nước ta?

a)

Thiên nhiên phân hoá đa dạng theo không gian, thời gian.

b)

Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

d)

Tính chất thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa được bảo toàn.

24.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng núi Tây Bắc?

a)

Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, địa hình cao nhất.

b)

Ba dải địa hình chạy cùng hướng Tây Bắc – Đông Nam.

c)

Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi hướng vòng cung.

d)

Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng.

25.

Đặc điểm nào sau đây không phải của vùng núi Trường Sơn Bắc?

a)

Thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu, giữa là vùng núi đá vôi.

b)

Mạch núi cuối cùng (dãy Bạch Mã) đâm ngang ra biển.

c)

Gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam

d)

Giới hạn từ phía tây thung lũng sông Hồng đến dãy Bạch Mã.

26.

Vùng núi có các thung lũng sông lớn cùng hướng Tây Bắc – Đông Nam điển hình là

a)

Đông Bắc.

b)

Trường Sơn Nam

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Tây Bắc

27.

Hướng núi vòng cung ở vùng núi Đông Bắc đã làm cho

a)

gió mùa mùa hạ hoạt động mạnh, mùa hè mát mẻ.

b)

gió mùa Đông Bắc bị suy yếu và biến tính, trở nên bớt lạnh.

c)

gió mùa mùa hạ bị chặn lại, gây hiện tượng phơn khô nóng.

d)

gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu, tạo nên mùa đông lạnh nhất cả nước.

28.

Sự hiện diện của dãy Trường Sơn đã làm cho vùng Bắc Trung Bộ

a)

có mùa mưa chậm dần sang thu đông và gió tây khô nóng.

b)

chịu ảnh hưởng của bão nhiều hơn các vùng khác.

c)

có nhiều ưu thế để phát triển mạnh ngành chăn nuôi.

d)

đồng bằng bị thu hẹp và chia cắt thành các đồng bằng nhỏ.

29.

Đặc điểm nào sau đây không phải của dải đồng bằng ven biển miền Trung?

a)

Hẹp ngang, bị chia cắt bởi núi an lan sát biển.

b)

Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

c)

Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn.

d)

Được hình thành do các sông bồi đắp.

30.

Các đồng bằng châu thổ sông của nước ta được hình thành do tác động chủ yếu của những yếu tố nào sau đây?

a)

Các vận động nội lực, các quá trình ngoại lực.

b)

Bồi đắp phù sa sông, lắng đọng phù sa từ biển.

c)

Các hoạt động sản xuất của con người từ lâu đời.

d)

Quá trình phong hóa, xâm thực mạnh từ đồi núi.

31.

Câu : Dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là:

a)

Đồng bằng

b)

Đồi núi thấp

c)

Núi trung bình

d)

Núi cao

32.

Câu : Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện rõ rệt ở:

a)

sự xâm thực mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng.

b)

sự đa dạng của địa hình: đồi núi, cao nguyên, đồng bằng…

c)

sự phân hóa rõ theo độ cao với nhiều bậc địa hình

d)

cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc – đông nam và vòng cung

33.

Câu : Địa hình núi nước ta được chia thành bốn vùng là:

a)

Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.

b)

Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc

c)

Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.

d)

Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn.

34.

Câu : Ranh giới tự nhiên của vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là:

a)

dãy Hoàng Liên Sơn

b)

dãy Hoành Sơn

c)

sông Cả

d)

dãy Bạch Mã

35.

Câu : Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là:

a)

Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông

b)

Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam

c)

Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam

d)

Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.

36.

Câu : Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Nam là:

a)

Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông

b)

Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam

c)

Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam

d)

Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.

37.

Vùng núi Đông Bắc nổi bật với những cánh cung lớn theo thứ tự từ tây sang đông bao quanh khối nền cổ Việt Bắc là:

a)

Các cánh cung sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

b)

Các cánh cung sông Gâm, Ngân Sơn, Đông Triều, Lục Nam

c)

Các cánh cung sông Gâm, Bắc Sơn, Ngân Sơn

d)

Các cánh cung sông Gâm, Bắc Sơn, Đông Triều

38.

Địa hình đặc trưng của vùng núi đá vôi ở nước ta là:

a)

Địa hình bán bình nguyên

b)

Địa hình đồng bằng

c)

Địa hình cacxtơ

d)

Địa hình cao nguyên

39.

Tỉ lệ của địa hình đồi núi và của địa hình đồng bằng so với diện tích toàn lãnh thổ của nước ta lần lượt là:

a)

1/2 và 1/2

b)

2/3 và 1/3

c)

3/4 và 1/4

d)

4/5 và 1/5

40.

Độ dốc chung của địa hình nước ta là

a)

thấp dần từ Bắc xuống Nam

b)

thấp dần từ Tây sang Đông

c)

thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam

d)

thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

41.

Hướng tây bắc – đông nam của địa hình nước ta thể hiện rõ rệt trong các khu vực

a)

Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc

b)

Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam

c)

Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc

d)

Vùng núi Trường Sớn Bắ và vùng núi Trường Sơn Nam

42.

Vùng núi Đông Bắc có vị trí

a)

nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

d)

nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

43.

Vùng núi Trường Sơn Bắc có vị trí:

a)

Sông Hồng và sông Mã

b)

Phía Đông thung lung sông hồng

c)

Phía nam sông Cả tới dãy bạch Mã

d)

Sông Hồng và sông Cả

44.

Trong các đồng bằng ở nước ta, đồng bằng lớn nhất là:

a)

Đồng bằng Sông Hồng

b)

Đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Đồng bằng Sông Cửu Long

d)

Cả ba đồng bằng bằng nhau

45.

Vùng có địa hình hẹp ngang, thấp trũng ở giữa và nâng cao ở hai đầu là vùng núi

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Nam

d)

Trường Sơn Bắc

46.

khu vực đồi núi nước ta có thế mạnh nông nghiệp chủ yếu nào sau đây?

a)

trồng cây lâu năm và chăn nuôi gia sức lớn

b)

sản xuất lương thực và nuôi trồng thuỷ sản

c)

chăn nuôi các loại gia cầm và gia súc nhỏ

d)

trồng các cây hàng năm và nuôi gia cầm

47.

Dải đồng bằng ven biển miền trung nước ta thường có sự phân chia làm ba dải là

a)

giáp biển là vùng thấp trũng,giữa là cồn cát,trong cùng là đồng bằng

b)

giáp biển là vùng thấp trũng,giữa là đồng bằng,trong cùng là đồn cát

c)

giáp biển là cồn cát,giữa là vùng thấp trũng,trong cùng là đồng bằng

d)

giáp biển là đồng bằng,giữa là vùng thấp trũng,trong cùng là cồn cát

48.

điểm khác biệt của đồng bằng sông hồng và đồng bằng sông cửu long là

a)

có một số vùng trũng

b)

có hệ thống đê ngăn lũ

c)

địa hình thấp

d)

không ngừng mở rộng

49.

so với đồng bằng sông hồng,đồng bằng sông cửu long

a)

cao và bằng phẳng hơn

b)

cao và ít bằng phẳng hơn

c)

thấp và ít bằng phẳng hơn

d)

thấp và bằng phẳng hơn

50.

bệ mặt đồng bằng sông hồng bị chia cắt thành nhiều ô chủ yếu là do

a)

Có hệ thống sông mê công ngăn lũ

b)

được con người khai thác từ lâu đời

c)

áp dụng cơ giới hoá vào sản xuất

d)

các quá trình ngoại lực tác động

51.

vùng núi Trường Sơn Bắc có vị trí

a)

A. nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

B. nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

C. nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

d)

D. nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

52.

Ba loại đất chiếm diện tích lớn nhất của Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Đất phèn, đất mặn, đất phù sa sông.

b)

Đất phèn, đất cát biển, đất phù sa sông.

c)

Đất cát biển, đất mặn, đất phù sa sông.

d)

Đất phèn, đất mặn, đất xám trên phù sa cổ.

53.

Địa hình đặc trưng của vùng núi đá vôi ở nước ta là:

a)

Địa hình bán bình nguyên

b)

Địa hình đồng bằng

c)

Địa hình cacxtơ

d)

Địa hình cao nguyên

54.

Địa hình nước ta được nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau trong giai đoạn:

a)

Tân kiến tạo

b)

Tiền Cambri

c)

Cổ sinh

d)

Trung sinh

55.

Địa hình nào sau đây là địa hình nhân tạo:

a)

Địa hình cacxtơ

b)

Địa hình đồng bằng

c)

Địa hình cao nguyên

d)

Địa hình đê sông, đê biển

56.

Địa hình núi thấp dưới 1000m chiếm khoảng bao nhiêu % của phần đất liền Việt Nam:

a)

85%

b)

50%

c)

1%

d)

10%

57.

Nguyên nhân các dãy núi chính của nước ta chạy theo hướng tây bắc-đông nam là do:

a)

Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

b)

Các khối cổ khéo dài theo hướng tây bắc - đông nam

c)

Sông ngồi chảy theo hướng tây bắc - đông nam

d)

Động đất núi lửa diễn ra mạnh mẽ

58.

Vùng núi Tây Bắc nằm giữa hai con sông:

a)

Sông Hồng và sông Mã

b)

Sông Đà và sông Mã

c)

Sông Đà và sông Cả

d)

Sông Hồng và sông Cả

59.

Hướng địa hình chủ yếu của vùng núi Tây Bắc là:

a)

Đông-tây

b)

Vòng cung

c)

Tây bắc- đông nam

d)

Đông bắc-tây nam

60.

Các cao nguyên badan phân bố ở:

a)

Đông Bắc

b)

Tây Nguyên

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Tây Bắc

61.

Địa hình núi cao trên 2000m chiếm khoảng bao nhiêu % của phần đất liền Việt Nam:

a)

85%

b)

50%

c)

1%

d)

10%

62.

Sự phân chia các đới cảnh quan địa lí của nước ta tương ứng với sự phân chia:

a)

Các miền khí hậu.

b)

Các vùng địa hình.

c)

Các miền thuỷ văn.

d)

Các miền địa lí tự nhiên.

63.

Đây là đặc điểm của đới cảnh quan rừng gió mùa nhiệt đới:

a)

Khí hậu thuận lợi cho sự phát triển các loại cây nhiệt đới ưa nóng.

b)

Biên độ nhiệt năm lớn, các loại cây chịu lạnh có khả năng thích nghi.

c)

Khí hậu nóng quanh năm với tổng nhiệt độ năm trên 9 000ºC.

d)

Khí hậu tương đối điều hoà, biên độ nhiệt hằng năm nhỏ.

64.

Đây là một đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

a)

Đai cao á nhiệt đới ở mức 1 000 m.

b)

Vòng cung là hướng chính của các dãy núi và các dòng sông.

c)

Là miền duy nhất có địa hình núi cao với đầy đủ các đai cao.

d)

Địa hình khá phức tạp với các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên.

65.

Đai ôn đới gió mùa trên núi( độ cao từ 2600m trở lên) có đặc điểm khí hậu

a)

Mát mẻ, nhiệt độ trung bình dưới 20oC

b)

Quanh năm nhiệt độ dưới 15oC, mùa đông dưới 5oC

c)

Mùa hạ nóng (trung bình trên 25oC), mùa đông lạnh dưới 10oC

d)

Quanh năm lạnh, nhiệt độ trung bình dưới 10o

66.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm địa hình cơ bản nào dưới đây ?

a)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế, các dãy núi có hướng vòng

b)

Các dãy núi xem kẽ các thung lung sông theo hướng tây bắc – đông nam

c)

Là nơi duy nhất có địa hình núi cao ở Việt Nam với đủ 3 loại đai cao

d)

Gồm các khối núi cổ, sơn nguyên bóc mòn, cao nguyên badan

67.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm khí hậu nào dưới đây?

a)

Khí hậu cận xích đạo gió mùa, biên độ nhiệt độ trong năm nhỏ

b)

Trong năm chia thành mùa mưa, mùa khô rõ rệt

c)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh nhất, tạo nên một mùa đông lạnh

d)

Vào mùa hạ, nhiều nơi có gió fơn ( gió Lào) khô nóng hoạt động

68.

Đặc điểm địa hình cơ bản của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là:

a)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế, các dãy núi có hình cánh cung

b)

Cấu trúc địa hình chủ yếu theo hướng tây bắc – đông nam

c)

Các cao nguyên badan xếp tầng

d)

Vừa có đồng bằng châu thổ lớn nhất nước, vừa có các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển

69.

Một trong những điểm nổi bật của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

Các thung lung sông lớn có hướng vòng cung

b)

Cấu trúc địa chất- địa hình phức tạp

c)

Nơ duy nhất có địa hình núi cao với đủ 3 đai cao

d)

Có đồng bằng châu thổ lớn nhất nước

70.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung BỘ có đặc điểm khí hậu nào dưới đây?

a)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên một mùa đông lạnh.

b)

Có khí hậu cận xích đạo gió mùa

c)

Trong năm có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt

d)

Vào mùa hạ, nhiều nơi chịu tác động mạnh của gió fơn Tây Nam

71.

Đặc điểm vùng ven biển miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

Địa hình bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo, quần đảo

b)

Có đáy nông, ập trung nhiều đảo và quần đảo ven biển

c)

Có nhiều cồn cát, đầm phá

d)

Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh biển sâu

72.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm địa hình nào dưới đây?

a)

Các dãy núi có hướng vòng cung mở ra phái bắc

b)

Các dãy núi xem kẽ các thung lung sông cùng hướng tây bắc – đông nam

c)

Nơi duy nhất ở Việt Nam có đủ 3 đai cao

d)

Gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan

73.

Miền Nam TRung BỘ và Nam Bộ có khí hậu

a)

Xích đạo ẩm

b)

Cận xích đạo gió mùa

c)

Cận nhiệt đới khô

d)

Cận nhiệt đới gió mùa

74.

ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình

a)

Dưới 500 – 600m

b)

Dưới 600-700m

c)

Dưới 700 – 800m

d)

Dưới 800-900m

75.

ở miền Nam nước ta, đai nhiệt đới gió mùa lên đến độ cao?

a)

600-700m

b)

700-800m

c)

800-900m

d)

900-1000m

76.

Trong đai nhiệt đới gió mùa, khí hậu có đặc điểm

a)

Nóng, ẩm quanh năm

b)

Mà hạ nóng( trung bình tháng trên 25oC). độ ẩm thay đổi tùy nơi

c)

Mát mẻ ( không tháng nào trên 25oC). lượng mưa, ẩm lớn

d)

Quanh năm nhiệt độ dưới 15oC

77.

cảnh quan trong đai nhiệt đới gió mùa gồm

a)

Rừng cận xích đạo và rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

b)

Rừng rậm xích đạo và rừng nhiệt đới gió mùa

c)

Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa

d)

Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng cận nhiệt đới lá rộng

78.

Ở vùng đồi núi thấp, nhóm chủ yếu là :

a)

Đất cát

b)

Đất phèn

c)

Đất feralit

d)

Đất mùn thô

79.

Các hệ sinh thái cận nhiệt đới là rộng và lá kim phát triển trên đất feralit có mùn xuát hiện ở độ cao?

a)

Từ 600-700m đến 1600-1700m

b)

Từ 1600-1700m đến 2000m

c)

Từ 2000m đến 2600m

d)

Từ 2600m trở lên

80.

Sự hiện diện của dãy Trường Sơn đã làm cho vùng Bắc Trung Bộ :

a)

Chịu ảnh hưởng của bão nhiều hơn các vùng khác.

b)

Có mùa mưa chậm dần sang thu đông và gió tây khô nóng.

c)

Có nhiều ưu thế để phát triển mạnh ngành chăn nuôi.

d)

Đồng bằng bị thu hẹp và chia cắt thành các đồng bằng nhỏ.

81.

Nguyên nhân khiến cho khí hậu của miền Bắc và và Đông Bắc Bắc Bộ lạnh hơn miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là do:

a)

Ảnh hưởng giảm sút hơn của gió mùa Đông Bắc

b)

Nhờ bức chắn địa hình của dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ.

c)

Tác động của các cánh cung hút gió mùa đông Bắc.

d)

Địa hình chủ yếu là núi cao, cao nguyên.

82.

Ở nước ta, các đồng bằng hạ lưu sông được bồi tụ, mở mang nhanh chóng là hệ quả của

a)

Sông ngòi nhiều nước

b)

Chế độ nước sông theo mùa

c)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc

d)

Quá trình xâm thực, bóc mòn mạnh mẽ ở miền núi

83.

Đặc điểm nào dưới đây của sông ngòi nước ta thể hiện tính chất gió mùa của khí hậu

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc

b)

Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa

c)

Chế độ nước sông theo mùa

d)

Dòng sông ở đồng bằng thường quanh co

84.

Chế độ dòng chảy sông ngòi nước ta thất thường do

a)

Chế độ mưa thất thường

b)

Độ dốc lòng sông lớn, nhiều thác ghềnh

c)

Sông ngòi chảy trên nhiều dạng địa hình

d)

Lòng sông nhiều nơi bị phù sa bồi đắp

85.

Ở nước ta loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm là

a)

Đất phèn, đất mặn

b)

Đất cát, đát pha cát

c)

Đất feralit

d)

Đất phù sa ngọt

86.

Tính chất đất của nước ta thường chua là do

a)

Tích tụ nhiều oxit sắt, oxit nhôm

b)

Lượng phù sa trong đất lớn

c)

Bị rửa trôi các chất badơ dễ tan

d)

Trong đất chứa nhiều khoáng sản

87.

Ở nước ta, hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là

a)

Rừng gió mùa thường xanh

b)

Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

c)

Rừng gió mùa nửa rụng lá

d)

Rừng thưa khô rựng lá

88.

Hàm lượng phù sa của sông ngòi nước ta lớn là do

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc

b)

Tổng lượng nước sông lớn

c)

Chế độ nước sông thay đổi theo mùa

d)

Quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ ở miền núi

89.

Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ ở vùng

a)

đồi núi.

b)

thềm lục địa.

c)

đồng bằng ven biển.

d)

đồng bằng châu thổ.

90.

Chế độ nước sông phân hóa theo mùa là do

a)

Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn

b)

Sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông ngòi nhỏ

c)

60% lượng nước sông là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ

d)

Nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mùa mưa

91.

Đất feralit có màu đỏ vàng là do

a)

Tích tụ nhiều oxit sắt, oxit nhôm

b)

Lượng phù sa trong đất lớn

c)

Hình thành trên đất mẹ có nhiều chất xơ

d)

Trong đất chứa nhiều khoáng sản

92.

Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta ở vĩ độ 23°23' B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, thuộc

a)

Lào Cai

b)

Cao Bằng

c)

Hà Giang

d)

Lạng Sơn

93.

Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền, giáp với các nước

a)

Trung Quốc, Mianma, Lào

b)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

c)

Trung Quốc, Lào, Thái Lan

d)

Trung Quốc, Lào, Campucia, Thái Lan

94.

Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với

a)

Lào

b)

Trung Quốc

c)

Campuchia

d)

Thái Lan

95.

Đường bờ biển của nước ta dài 3260 km, chạy từ

a)

Quảng Ninh - Cà Mau

b)

Lạng Sơn - Cà Mau

c)

Lạng Sơn - Kiên Giang

d)

Quảng Ninh - Kiên Giang

96.

Huyện đảo Hoàng Sa trực thuộc

a)

Tỉnh Quảng Trị

b)

Thành phố Đà Nẵng

c)

Tỉnh Khánh Hòa

d)

Tỉnh Quảng Ngãi

97.

Các nước xếp theo thứ tự giảm dần về độ dài đường biên giới trên đất liền với nước ta là

a)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

b)

Trung Quốc, Campuchia, Lào

c)

Lào, Campuchia, Trung Quốc

d)

Lào, Trung Quốc, Campuchia

98.

Các vùng biển đánh theo thứ tự I, II, III, IV lần lượt là

a)

Lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, vùng đặc quyền về kinh tế

b)

Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế

99.

Vùng tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở là

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Lãnh hải

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế

d)

Nội thủy

100.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.

b)

Tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc

d)

Trong vùng nhiều thiên tai.

101.

Vùng biển mà ranh giới ngoài của nó chính là biên giới trên biển của quốc gia, được gọi là:

a)

Nội thủy

b)

Lãnh hải

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Vùng đặc quyền về kinh tế

102.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

sông ngòi dày đặc.

b)

địa hình đa dạng.

c)

khoáng sản phong phú.

d)

tổng bức xạ lớn.

103.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm:

a)

Vùng đất, vùng trời, vùng biển

b)

Vùng đất, hải đảo, thềm lục địa

c)

Vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển

d)

Vùng đồi núi cao, vùng đồi núi thấp, vùng đồng bằng

104.

Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có

a)

nhiệt độ trung bình cao.

b)

độ ẩm không khí lớn

c)

địa hình nhiều đồi núi.

d)

sự phân mùa khí hậu.

105.

Thách thức lớn nhất đối với nước ta khi nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới là

a)

phải nhập khẩu nhiều hàng hóa, công nghệ, kĩ thuật tiên tiến

b)

trở thành thị trường tiêu thụ của các nước phát triển.

c)

đội ngũ lao động có trình độ khoa học – kĩ thuật di cư đến các nước phát triển

d)

chịu sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường khu vực và quốc tế.

106.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

vị trí địa lí.

b)

vai trò của Biển Đông

c)

sự hiện diện của các khối khí

d)

. hướng các dãy núi

107.

Địa hình thấp, hẹp ngang, cao ở hai đầu, thấp ở giữa là vùng núi nào sau đây?

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Trường Sơn Nam

d)

Trường Sơn Bắc

108.

Địa hình núi cao nước ta chủ yếu tập trung ở vùng núi

a)

Trường Sơn Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Tây Bắc

d)

Trường Sơn Nam

109.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây không giáp Trung Quốc?

a)

Sơn La

b)

Lai Châu

c)

Lạng Sơn

d)

Cao Bằng

110.

Dựa vào Átlat địa lý Việt Nam hãy xác định con sông nào thuộc vùng núi Tây Bắc.

a)

sông Cầu

b)

sông Lục Nam

c)

sông Đà

d)

sông Đồng Nai

111.

Ở nước ta, địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ ở vùng nào sau đây?

a)

Bắc Bộ

b)

Đông Nam Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Bắc Trung Bộ

112.

Nội thủy là

a)

vùng có chiều rộng 12 hải lí

b)

vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí

c)

vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở

d)

vùng nước ở phía ngoài đường cơ sở với chiều rộng 12 hải lí

113.

Vùng biển mà tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng vẫn để cho các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không như công ước quốc tế quy định, được gọi là

a)

lãnh hải

b)

nội thủy

c)

vùng đặc quyền về kinh tế

d)

vùng tiếp giáp lãnh hải

114.

Nước ta có vị trí ở

a)

bán cầu Tây

b)

vùng nội chí tuyến

c)

vùng ngoại chí tuyến

d)

bán cầu Nam

115.

Vùng đất của nước ta là

a)

phần được giới hạn bởi đường biên giới và đường bờ biển

b)

phần đất liền giáp biển

c)

toàn bộ phần đất liền và các các hải đảo

d)

các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển

116.

Ý nghĩa văn hóa - xã hội của vị trí địa lí Việt Nam là tạo điều kiện cho nước ta

a)

giao lưu với các nước xung quanh bằng đường bộ, đường biển, đường hàng không

b)

thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

c)

chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước trong khu vực

d)

mở lối ra biển thuận lợi cho Lào, Đông Bắc Campuchia và Tây Nam Trung Quốc