NEW
Font size
Worksheetschuong 5 Dai cuong kim loai
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Kim loại có tính chất vật lí chung là:
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi
Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện, ánh kim, tính cứng
Các tính chất vật lí chung của kim loại gây ra do
Trong kim loại có các e tự do
Có nhiều kiểu mạng tinh thể kim loại
Trong kim loại có các e hóa trị
Các kim loại đều là chất rắn
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
Vonfam
Sắt
Đồng
Kẽm
Kim loại nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) là
Liti
Natri
Kali
Rubiđi
Tính dẫn nhiệt của các kim loại được sắp xếp theo thứ tự là
Al < Cu < Ag
Ag < Cu < Al
Al < Ag < Cu
Cu < Al < Ag
Trong các phản ứng, vai trò của kim loại và ion kim loại là
Kim loại là chất khử, ion kim loại có thể là chất oxi hóa hay chất
Kim loại là chất khử, ion kim loại là chất oxi hóa
Kim loại là chất oxi hóa, ion kim loại là chất khử
Đều là chất khử
Dãy gồm các kim loại không tác dụng với dd HNO3 đặc, nguội là
Al, Fe, Au, Pt
Al, Fe, Zn, Mg
Zn, Pt, Au, Mg
Al, Fe, Au, Mg
Dãy kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là
K, Na, Ca, Ba
Al, Hg, Cs, Sr
Cu, Pb, Rb, Ag
Fe, Zn, Li , Sn
Khi đun nóng sắt với chất nào thì tạo ra hợp chất sắt (II)?
S
Cl2
dd HNO3
O2
Dãy gồm các chất đều tan trong dd HCl dư là:
CuO, Al, Fe
Cu, Al, Fe
Al, Fe, Ag
Cu, Ag, Fe
Nhóm kim loại không tan trong cả HNO3 đặc, nóng và H2SO4 đặc, nóng là:
Pt, Au
Cu, Pb
Ag, Pt
Ag, Pt, Au
dd hoà tan hết hh các kim loại Al, Fe, Mg, Pb, Ag là
HNO3 đ, nóng
H2SO4 loãng
HCl
H2SO4 đ, ngụôi
Cho dd CuSO4 chảy chậm qua lớp mạt sắt rồi chảy vào 1 bình thủy tinh, hiện tượng không đúng là
dd trong bình thủy tinh có màu vàng
Lượng mạt sắt giảm dần
Kim loại đồng màu đỏ bám trên mạt sắt
dd trong bình thủy tinh có màu lục nhạt
Dãy các ion kim loại nào sau đây đều bị Zn khử thành kim loại
Sn2+, Pb2+, Cu2+
Pb2+, Ag+, Al3+
Cu2+, Ag+, Na+
Cu2+, Mg2+, Pb2+
Dãy gồm các dd mà Ni đều phản ứng đựơc là:
AgNO3, CuSO4, Pb(NO3)2
MgSO4, CuSO4, AgNO3
Pb(NO3)2, AgNO3, NaCl
NaCl, AlCl3, ZnCl2
Cho lá sắt vào lần lượt các dd AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, ZnCl2, NaNO3. Số phản ứng xảy ra la
2
1
3
4
Khi cho Fe vào hỗn hợp dd AgNO3, Cu(NO3)2, Pb(NO3)2 thì sắt khử ion kim loại theo thứ tự là:
Ag+, Cu2+, Pb2+
Cu2+, Ag+, Pb2+
Pb2+, Ag+, Cu2+
Ag+, Pb2+, Cu2+
Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là
Na
Al
Mg
Fe
Dãy xếp các cặp oxi hóa khử theo tính oxi hóa tăng dần là:
Al3+/Al (1); Ag+/Ag (2); Cu2+/Cu (3); Zn2+/Zn (4).
1, 4, 3, 2
2, 3, 4, 1
4, 3, 2, 1
1, 2, 3, 4
Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là
Al và Fe.
Fe và Au.
Al và Ag.
Fe và Ag.
Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với
Zn.
Cu.
Fe.
Ag.
Kim loại bị ăn mòn là do quá trình:
M → Mn+ + ne
M → M2+ + 2e
M + ne → Mn+
M → M3+ + 3e
Trên cửa các đập nước bằng thép thường thấy có gắn những lá Zn mỏng, làm như vậy là để chống ăn mòn các cửa đập theo phương pháp nào trong các phương pháp sau đây:
Phương pháp điện hóa
Phương pháp biến đổi hóa học lớp bề mặt
Phương pháp phủ
Dùng hợp kim chống gỉ
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại:
Zn
Cu
Sn
Pb
Có 3 mối hàn: mối 1 giữa sắt và kẽm; mối 2 giữa sắt và thiếc; mối 3 giữa sắt và niken.
Mối bị ăn mòn ở chỗ sắt trước là:
2,3
1,3
1,2,3
1,2
Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
I, III, IV
I, II, IV
I, II, III
II, III, IV
Trường hợp kim loại bị ăn mòn điện hóa là:
Thép cacbon để trong không khí ẩm
Kim loại Zn trong dd HCl
Đốt dây thép trong khí O2
Kim loại đồng trong dd HNO3
Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa ?
Thanh Zn nhúng trong dd CuSO4
Thanh nhôm nhúng trong dd H2SO4 loãng
Đốt cháy sắt trong khí clo
Sợi dây bạc nhúng trong dd HNO3
Muốn điều chế Pb theo phương pháp thủy luyện người ta cho kim loại nào vào dd Pb(NO3)2?
Fe
Cu
Na
Ca
Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn cách điều chế Ag từ AgNO3 theo phương pháp thuỷ luyện :
2AgNO3 + Zn → 2Ag + Zn(NO3)2
2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2
4AgNO3 + 2H2O → 4Ag + 4HNO3 + O2
Ag2O + CO → 2Ag + CO2
Cho khí CO dư đi qua hh gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng) phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm :
Cu, Al2O3, MgO
Cu, Al, MgO
Cu, Al, Mg
Cu, Al2O3, Mg
Dãy gồm các kim loại có thể điều chế từ oxit kim loại tương ứng bằng phương pháp nhiệt luyện (nhờ chất khử CO) là:
Fe, Ni
Al, Cu
Mg, Fe
Ca, Cu
Dãy gồm các oxit đều bị nhôm khử ở nhiệt độ cao là:
FeO, CuO, Cr2O3
PbO, K2O, SnO
FeO, MgO, CuO
Fe2O3, SnO, BaO
Điện phân dd nào sẽ thu được kim loại tương ứng?
AgNO3 (điện cực trơ)
NaCl
CaCl2
AlCl3
Na, K được điều chế bằng phương pháp:
Điện phân nóng chảy muối clorua hay hidroxit tương ứng
Điện phân oxit kim loại tương ứng
Điện phân dd muối tương ứng
Nhiệt luyện
Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế các kim loại:
Kiềm, kiềm thổ và nhôm
Đứng sau hiđrô trong dãy điện hóa
Đứng trước hiđrô trong dãy điện hóa
Kiềm và nhôm
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Cu
Na
K
Ca
Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của kim loại đó là:
Na
Ag
Fe
Cu
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:
Fe và Cu
Mg và Zn
Ca và Fe
Na và Cu
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại khác là do:
Lực liên kết trong mạng tinh thể kém bền vững
Lớp ngoài cùng có 1 e
Độ cứng nhỏ hơn các kim loại khác
Chúng là kim loại điển hình nằm ở đầu mỗi chu kì
Các kim loại nhóm IA khác nhau về :
Cấu hình electron nguyên tử
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
Số oxi hóa của nguyên tử trong hợp chất
Kiểu mạng tinh thể của đơn chất
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các nguyên tố nhóm IA có:
Năng lượng ion hóa thứ nhất giảm dần
Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần
Nhiệt độ nóng chaỷ tăng dần
Bán kính nguyên tử giảm dần
Nguyên tố có năng lượng ion hóa nhỏ nhất là:
Cs
Na
K
Li
Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là:
ns1
ns2 np1
ns2
(n-1)dx nsy
Khối lượng riêng của kim loại kiềm nhỏ là do:
Bán kính nguyên tử lớn, cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít
Bán kính nguyên tử nhỏ, cấu tạo mạng tinh thể đặc khít
Bán kính nguyên tử nhỏ, cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít
Bán kính nguyên tử lớn, cấu tạo mạng tinh thể đặc khít
Hỗn hợp 3 kim loại Na, Mg, Cu. Để nhận biết Na có thể dùng:
H2O
dd H2SO4 loãng
dd HNO3
dd HCl
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong:
Dầu hỏa.
Nước.
Ancol etylic.
Phenol lỏng.
Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây sai?
Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
Cách điều chế natri kim loại là:
Điện phân NaCl nóng chảy
Điện phân dd NaCl
Cho khí H2 đi qua Na2O nung nóng
Điện phân NaNO3 nóng chảy
Khi nhiệt phân hoan toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là:
Na2CO3, CO2, H2O.
NaOH, CO2, H2.
Na2O, CO2, H2O.
NaOH, CO2, H2O.
Trường hợp không xảy ra phản ứng với NaHCO3 khi:
Tác dụng với CO2.
Tác dụng với kiềm.
Đun nóng.
Tác dụng với axit.
Phát biểu sai khi nói về 2 muối NaHCO3, Na2CO3 là:
Cả 2 đều dễ bị nhiệt phân
Cả 2 đều tác dụng với axit mạnh và giải phóng khí CO2
Cả 2 đều bị thủy phân tạo môi trường kiềm
Chỉ có muối NaHCO3 tác dụng với kiềm
Sục từ từ khí CO2 vào dd NaOH, tới 1 lúc nào đó tạo ra được 2 muối, thứ tự tạo ra 2 muối là
Na2CO3 tạo ra trước, NaHCO3 tạo ra sau
NaHCO3 tạo ra trước, Na2CO3 tạo ra sau
Cả 2 muối tạo ra cùng lúc
không xác định được
Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp:
Điện phân dd NaCl, có màng ngăn điện cực
Điện phân dd NaNO3, không có màng ngăn điện cực
Điện phân dd NaCl, không có màn ngăn điện cực
Điện phân NaCl nóng chảy
Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng 2-3; những người nào bị viêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 2; để chữa căn bệnh này người bệnh thường uống trước bữa ăn chất?
dd natri hiđrocacbonat
Nước đường saccarozơ
Nước đun sôi để nguội
1 ít giấm ăn
Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dd NaOH là:
2
1
3
4
Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X Na2CO3 + H2O. X là hợp chất?
NaOH
KOH
HCl
K2CO3
Phát biểu đúng là:
Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử tăng
Tính khử của kim lọai tăng khi bán kính nguyên tử giảm
Tính khử của kim loại giảm khi bán kính nguyên tử tăng
Tính khử của kim loại giảm khi bán kính nguyên tử tăng
Mô tả không phù hợp các nguyên tố nhóm IIA (kim loại kiềm thổ) là:
Tinh thể có cấu trúc lục phương
Cấu hình e l ns2
Gồm có các nguyên tố Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra
Mức oxi hóa đặc trưng trong các hợp chất là + 2
Nhận xét không đúng là:
Be, Mg, Ca, Sr, Ba đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường nên gọi là kim loại kiềm thổ
Tính khử của các kim loại kiềm thổ yếu hơn kim loại kiềm trong cùng chu kì
Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba
Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh
Kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng biến đổi không theo 1 qui luật nhất định là do:
Kiểu mạng tinh thể khác nhau
Bán kính nguyên tử khác nhau
Lực liên kết kim loại yếu
Bán kính ion khá lớn
Cho Ca vào dd Na2CO3:
Ca tan trong nước, sủi bọt khí H2, dd xuất hiện kết tủa trắng CaCO3
Ca khử Na+ thành Na, Na tác dụng với nước tạo thành H2 bay hơi, dd xuất hiện kết tủa trắng
Ca tác dụng với nước, đồng thời dd đục do Ca(OH)2 ít tan
Ca khử Na+ thành Na, dd xuất hiện kết tủa trắng CaCO3
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là:
Be
Na
Ba
Ca
Kim loại Ca được điều chế từ:
Điện phân CaCl2 nóng chảy
Điện phân dd CaCl2
Cho K tác dụng với Ca(NO3)2
Nhiệt phân CaCO3
Cho dd Ca(OH)2 vào dd Ca(HCO3)2 sẽ:
Có kết tủa trắng
Có bọt khí thoát ra
Có kết tủa trắng và bọt khí
Không có hiện tượng
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có:
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
kết tủa trắng xuất hiện.
bọt khí bay ra.
bọt khí và kết tủa trắng.
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch?
Na2CO3.
HNO3.
HCl.
KNO3.
Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là
HNO3, Ca(OH)2 và Na2SO4
NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2
HNO3, NaCl và Na2SO4
HNO3, Ca(OH)2 và KNO3
