Font size
WorksheetsĐịa giữa kì
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Thế giới hiện nay được chia thành mấy nhóm nước?
2
3
4
5
Khó khăn lớn nhất của các nước đang phát triển hiện nay là
vấn đề dân số, lương thực và đói nghèo
thị trường xuất nhập khẩu hẹp
chiến tranh, dịch bệnh
thiếu nguồn nguyên, nhiên liệu để phát triển sản xuất
Các nước công nghiệp mới được viết tắt theo tiếng Anh là
APEC
NAFTA
NICs
SNG
Biểu hiện nào không đúng đối với các nước kinh tế đang phát triển?
Bình quân GDP đầu người thường thấp
Nợ nước ngoài nhiều
THu hút đầu tư các nước phát triển
Có nền kinh tế phát triển
Hiện nay, nhóm nước công nghiệp mới (NICs) điển hình trên thế giới chủ yếu
châu Phi
châu Á
châu Âu
châu Mỹ
Đâu không phải là là tiêu chí để phân chia thành các nhóm nước?
Bình quân thu nhập theo đầu người (GDP/người)
Chỉ số phát triển con người (HDI)
Quy mô dân số
Cơ cấu GDP phân chia theo khu vực kinh tế
Đây không phải là đặc trưng của các nước phát triển?
GDP bình quân đầu người cao
Thu hút mạnh đầu tư từ nước ngoài
Chỉ số HDI ở mức cao
KHu vực III chiếm tỉ trọng cao
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ diễn ra trong giao đoạn nào?
Cuối thế kỉ XVII - đầu thế kỉ XVIII
Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX
Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
Cuối thế kỉ XX - đầu thế kỉ XXI
Quá trình nào là đặc trưng chính của cuộc cách mạng khoa học vè công nghệ hiện đại?
Đổi mới công nghệ
Tự động hóa cục bộ
Sản xuất đại cơ khí
Đấy mạnh xuất khẩu
Đâu không phải là công nghệ trụ cột của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?
Sinh học
Thông tin
Năng lượng
Hàng không
Công nghệ Gen, lai tọa giống mới là thành tựu của công nghệ trụ cột nào?
Sinh học
Thông tin
Năng lượng
Vật liệu
Đây không phải là sản phẩm của công nghệ sinh học?
chất bán dẫn
lai tạo giống
nhân bản vô tính
thuốc điều trị bệnh
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã làm xuất hiện nhiều ngành mới, đặc biệt trong lĩnh vực nào?
Nông nghiệp và dịch vụ
Công nghiệp và xây dựng
Nông nghiệp và công nghiệp
Công nghiệp và dịch vụ
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ có đặc trưng
công nghệ có hàm lượng tri thức cao
công nghệ dựa vào thành tựu khoa học mới nhất
chỉ tác động đến lĩnh vực công nghệ và dịch vụ
xuất hiện và phát hiện nhanh chóng công nghệ cao
Căn cứ chủ yếu vào đặc điểm nào để phân chia các quốc gia trên thế giới thành 2 nhóm nước (phát triển và đang phát triển)
tự nhiên
Dân cư, xã hội
kinh tế - xã hội
xã hội
4 công nghệ trụ cột của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là
công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin
công nghệ hóa học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin
công nghệ hàng không, công nghệ sinh học, công nghệ năng lượng, công nghệ vật liệu
công nghệ điện tử, công nghệ vật liệu, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin
Nhận xét đúng nhất về hoạt động đầu tư nước ngoài thời kì 1990 - 2004
trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng lớn, trong đó nổi lên hàng đầu là các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,...
trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng thấp, trong đó nổi lên 1 số hoạt động giảm sút là các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,...
trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực sản xuất công nghiệp chiếm tỉ trọng ngày càng lớn, trong đó nổi lên hàng đầu là các hoạt động công nghiệp khai khoáng, cơ khí chế tạo, kỹ thuật điện - điện tử
trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực sản xuất vật chất chiếm tỉ trọng ngày càng lớn, trong đó nổi lên hàng đầu là các hoạt động công nghiệp
Tổ chức liên kết khu vực nào được oci là thành công nhất thế giới?
Liên minh châu Âu
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ
Thị trường chung Nam Mĩ
Nhận xét nào sau đây đúng nhất về nước đang phát triển so với nước phát triển
có thu nhập bình quân đầu người (GDO/người) thấp hơn
có quy mô nền kinh tế (tổng GDP) nhỏ hơn
có tỉ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP thấp hơn
tổng đầu tư nước ngoài thấp hơn
Nhận xét không đúng về xu hướng toàn cầu hóa
quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về 1 số mặt
quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt
có tác động mnahj mẽ đến mọi mặt nề kinh tế - xã hội thế giới
toàn cầu hóa liên kết giữa các quốc gia từ kinh tế đến văn hóa, khoa học
Xu hướng toàn cầu hóa không có biểu hiện nào sau đây
Thương mại thế giới phát triển mạnh
Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
Thị trường tài chính quốc tế thu hẹp
Các công ty xuyên quốc gia có vai trì ngày càng lớn
Tính đến tháng 1/2007, số quốc gia thành viên tổ chức thương mại thế giới là
149
150
151
152
Toàn cầu hóa không dẫn đến hệ quả
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu
đẩy mạnh đầu tư và tăng cường hợp tác quốc tế
thu hẹp khoảng cách giảu nghèo giữa các nước
làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các nước
Nhận xét đúng nhất về vai trò của các công ty xuyên quốc gia trong nền kinh tế thế giới là
nắm trong tay nguồn của cải vật chất rất lớn và chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng
nắm trong tay nguồn của cải vật chất lớn và chi phơi nhiều ngành kinh tế quan trọng
nắm trong tay nguồn của cải vật chất khá lớn và chi phối 1 số ngành kinh tế quan trọng
nắm trong tay nguồn của cải vật chất lớn và quyết định sự phát triển của 1 số ngành kinh tế quan trọng
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực không được hình thành trên cơ sở
tương đồng về địa lí
tương đồng về văn hóa - xã hội
có chung mục đích, lợi ích phát triển
tương đồng về trình độ phát triển kinh tế
NAFTA là tổ chức
liên minh châu Âu
diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ
thị trường Nam Mĩ
MERCOSUR là tổ chức
thị trường chung Nam Mĩ
hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ
liên minh châu Âu
hiệp hội các nước Đông Nam Á
APEC là tổ chức
hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ
diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Tháu Bình Dương
liên minh châu Âu
thị trường chung Nam Mĩ
EU là tổ chức
hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ
diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
liên minh châu Âu
thị trường chung Nam Mĩ
Việt Nam là thành viên của tổ chức nào
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
liên minh châu Âu
thị trường chung Nam Mĩ
Trong các tổ chức liên kết sau đây, tổ chức có số dân và GDP cao nhất
NAFTA
APEC
EU
MERCOSUR
Khu vực hóa không dẫn đến hệ quả
thúc đẩy tăng cường và phát triển kinh tế các nước thành viên
làm gia tăng khoảng cách giảu nghèo giữa các nước
tăng cường tự do thương mại và đầu tư trong khu vực
ảnh hưởng đến tự chủ kinh tế, quyền lực quốc gia
Đây không phải là nguyên nhân dẫn đến xu hướng toàn cầu hóa
nhu cầu phát triển kinh tế của từng nước
hiện nay xuất hiện nhiều vấn đề toàn cầu buộc các nước phải hợp tác để giải quyết
trình độ phát triển kinh tế - xã hội các nước còn chênh lệch
tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
So với các nước đang phát triển, các nước phát triển có
quy mô GDG lớn
kim ngạch xuất khẩu lớn hơn
tỉ trọng khu vực dịch vụ trong GDP cao hơn
tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng trong GDP cao hơn
Đâu không phải là tổ chức liên kết khu vực
NAFTA
MERCOSUR
WTO
EU
Tiêu cực lớn nhất của khu vực hóa kinh tế là
mất dần bản sắc văn hóa dân tộc
cạnh tranh với nhau quyết liệt hơn
làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các nước
ảnh hướng đến tự chủ kinh tế, quyền lực quốc gia,...
Năm ra đời của ASEAN
1957
1967
1989
1994
Cơ cấu GDP phân chia theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm
khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp
khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao
khu vực I và III cao, khu vực II thấp
khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao
Hiện nay, trong đầu tư ra nước ngoài lĩnh vực nào chiếm tỉ trọng ngày càng lớn
nông nghiệp
công nghiệp
xây dựng
dịch vụ
Hiện nay, tổ chức liên kết khu vực nào có phạm vi lãnh thổ rộng lớn nhất
MERCOSUR
APEC
EU
NAFTA
Sự bùng nổ dân số hiện nay trên thế giới diễn ra
ở hầu hết các quốc gia
chủ yếu ở các nước phát triển
chủ yếu ở các nước đang phát triển
chủ yếu ở châu Phi và Mỹ Latinh
Các nước đang phát triển hiện nay chiếm khoảng
70% dân số và 80% số dân tăng hằng năm của thế giới
75% dân số và khoảng 85% số dân tăng hằng năm của thế giới
80% dân số và khoảng 90% số dân tăng hàng năm của thế giới
80% dân số và 95% số dân tăng hằng năm của thế giới
Bùng nổ dân số không gây ra sức ép nặng nề với
tài nguyên môi trường
phát triển kinh tế
chất lượng cuộc sống
biến đổi khí hậu
Sự già hóa dân số hiện nay trên thế giới đang diễn ra
ở hầu hết các quốc gia
chủ yếu ở các nước phát triển
chủ yếu ở các nước đang phát triển
chủ yếu ở châu Phi
Hiện tượng già hóa dân số không biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây
tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng thấp
tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng cao
tuổi thọ trung bình của dân số ngày càng tăng
tỉ suất gia tăng tự nhiên cao
Hiện tượng già hóa dân số không gây ra hậu quả kinh tế - xã hội nào sau đây
thiếu hụt nguồn lao động
trả lương hưu bảo đảm cuộc sống
nuôi dưỡng chăm sóc người cao tuổi
thừa nguồn lao động bổ sung
Biến đổi khí hậu toàn cầu chủ yếu là do
con người đã đổ các chất thải sinh hoạt và công nghiệp vào sông hồ
con người đã đưa 1 lượng lớn khí thải vào khí quyển
các sự cố đắm tàu, tràn dầu vỡ ống ống dầu
các thảm họa như núi lửa, cháy rừng
Lượng khí thải tăng nhanh trong khí quyển sẽ
Trái Đất nóng lên
gây ra mưa axit
thủng tần ozon
ô nhiễm nguồn nước
Trong vòng 100 năm trở lại đây nhiệt độ Trái Đất nóng lên thêm khoảng
0,6
1,4
5,8
6,0
Nhiệt độ Trái Đất tăng nhanh không gây ra hậu quả nào sau đây
băng tan ở 2 cực
tầng ozon mỏng dần
thời tiết thay đổi thất thường
nước biển dâng cao
Tầng ozon bị thủng không gây ra hậu quả nào đối với đời sống
ảnh hưởng đến sức khỏe con người
ảnh hưởng đến mùa màng
ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh
ảnh hưởng đến mực nước biển
Nguyên nhân nào sau đây không gây ô nhiễm môi trường
chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt chưa được xử lí
các sự cố đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu
thuốc trừ sâu, phân bón hóa học từ các đồng ruộng
các thảm họa như núi lửa, cháy rừng
Hậu quả nghiệm trọng nhất của ô nhiễm nguồn nước ngọt
thiếu nước ngọt sinh hoạt
ảnh hưởng đến sức khỏe con người
mất cân bằng sinh thái
suy giảm nguồn thủy hải sản
Loài động vật ở nước ta trên thực tế đã bị tuyệt chủng
bò tót
voi
vượn tay trắng
heo rừng
Mối đe dọa nào không trực tiếp gây mất ổn định, hòa bình thế giới
xung đột sắc tộc
xung đột tôn giáo
hoạt động kinh tế ngầm
khủng bố
Châu PHi đóng góp cho GDP toàn cầu năm 2004
2,9%
1,9%
3,9%
4%
Ở châu Phi dầu mỏ tập trung nhiều nhât ở
Bắc Phi
Trung Phi
Nam Phi
Tây Phi
Quốc gia có tốc độ tăng trưởng GDP thấp nhất châu Phi năm 2004
An giê ri
Nam Phi
Gana
Công gô
Năm 2005, tỷ suất tăng dân số tự nhiên của châu Phi so với trung bình thế giới lớn gấp
1,5 lần
1,7 lần
gần 2 lần
hớn 2 lần
Theo số liệu thống kê năm 2005, tuổi thọ trung bình của châu Phi
49 tuổi
52 tuổi
56 tuổi
65 tuổi
Năm 2004, 3 quốc gia có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất châu Phi, đạt gần 4% trở lên là
An giê ri, Nam Phi, Công gô
Nam Phi, Gana, Công gô
An giê ri, Gana, Công gô
Nam Phi, An giê ri, Công gô
So với tổng số dân trên thế giới năm 2005, dân số châu Phi chiếm
12,8%
13,8%
13,5%
14,3%
Các hoang mạc châu Phi có thế mạnh nào
phát triển du lịch
phát triển chăn nuôi
phát triển khai khoáng
phát triển các ngành công nghiệp
Sự phân bố khoáng sản ở châu Phi có đặc điểm gì
Phía bắc giàu dầu khí; phía nam giàu các quý kim
Phía nam giàu dầu khí; phía bắc giàu các quý kim
Khoáng sản đa dạng phân bố tương đối đều
Giàu khoáng sản nhất thế giới nhưng chỉ tập trung ở phía nam
Ở châu Phi, hoang mạc tập trung chủ yếu ở phía bắc và nam vì
Đây là 2 vùng nằm trên đường xích đạo
Đây là 2 vùng nằm dưới khí hậu chí tuyến
Đây là 2 vùng có bề ngang rộng nằm cách xa biển
Đây là 2 khu vực mà rừng bị tàn phá nghiêm trọng
Khu vực tập trung nhiều sông lớn, rừng rậm Châu Phi
Ven Địa Trung Hải
Vùng cực phía nam Châu Phi
Vùng Trung Phi
Vùng đông Bắc Phi
Biên giới các nước Châu Phi phần lớn dựa vào
Phạm vi ảnh hưởng của các nước thực dân
Sự phân định của cộng đồng thế giới
Các đặc điểm về điều kiện tự nhiên
Sự phân bố của các sắc tộc
Một trong những hậu quả nghiêm trọng của việc phân định biên giới của các nước châu Phi
Sự tranh chấp lãnh thổ xảy ra triền miên giữa các nước
Dễ xảy ra tình trạng xung đột sắc tộc
Sự di dân của các sắc tộc gây bất ổn xã hội
Sự lây lan các dịch bệnh do sự di dân trao đổi dễ dàng giữa các bộ tộc
Có kinh tế phát triển thuộc loại hàng đầu Châu Phi
Cực nam Châu Phi
Bắc Phi
Trung Phi
Đông Bắc Phi
Nơi có nền văn minh lâu đời nổi tiếng nhất thế giới
Cực nam châu Phi
Bắc Phi
Trung Phi
Đông Bắc Phi
Nhiều nước có kinh tế phát triển, giao lưu dễ dàng với châu Á
ven Địa Trung Hải
Biển Đỏ
Ấn Độ dương
Đại Tây Dương
Đại bộ phận lãnh thổ Mĩ Latinh nằm trong khu vực
Nội chí tuyến
Ngoại chí tuyến
Bán cầu Bắc
Bán cầu nam
Tài nguyên khoáng sản chủ yếu của Mĩ Latinh
Quặng kim loại màu, kim loại quý, nhiên liệu
Quặng kim loại đen, kim loại quý và nhiên liệu
Quặng kim loại, phi kim và nhiên liệu
Quặng kim loại, kim loại quý và dầu mỏ
Nguồn đầu tư trực tiếp FDI vào Mĩ Latinh phụ thuộc khá nhiều vào
Hoa Kì và Tây Ban Nha
Hoa Kì và Nhật Bản
Hoa Kì và Trung Quốc
Hoa Kì và Australia
Tổ chức liên kết kinh tế khu vực Mĩ Latinh
NAFTA
EU
ASEAN
MERCOSUR
Nền kinh tế Mĩ Latinh phụ thuộc nhiều nhất vào nước nào
Nhật Bản
Hoa Kì
Trung Quốc
Liên Bang Nga
Khu vực Mĩ Latinh gồm
Toàn bộ lục địa Nam Mĩ
Trung Mĩ và toàn bộ lục địa Nam Mĩ
Khu vực Trung Mĩ và vịnh Caribe
Khu vực Bắc Mĩ
Nước xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất khu vực Mĩ Latinh
Cuba
Venezuela
Brazil
Mexico
Nổi tiếng thế giới về ngành trồng mía
Cuba
Venezuela
Brazil
Mexico
Rừng ngập mặn với diện tích lớn nhất thế giới
Amazon ở Nam Mĩ
Cần Giờ ở Việt Nam
Sundarban ở Ấn Độ
Tibar ở Đông Timo
Sông bắt nguồn từ dãy Anđét chảy theo hướng tây - đông đổ ra Đại Tây Dương
Nin
Amazon
Mê Công
I ê nít xây
Dãy núi xuyên suốt Mĩ Latinh nằm ở phía tây
Anđét
An pơ
Himalaya
At lat
Quốc gia có diện tích lớn nhất, dân số đông nhất của Mĩ Latinh
Mexico
Brazil
Cuba
Venezuela
Dẫn đầu về xuất khẩu dầu mỏ khu vực Mĩ Latinh
Brazil
Venezuela
Achentina
Chile
Ở Mĩ Latinh, Anđét là
1 con sông có tiềm năng thủy điện rất lớn
1 quốc gia có lãnh thổ rộng lớn
1 dãy núi chạy suốt từ bắc đến nam lãnh thổ Mĩ Latinh
1 đồng bằng châu thổ rộng lớn có đất đai màu mỡ
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Mĩ Latinh tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc phát triển
Giao thông vận tải đường thủy và đường bộ
Nền nông nghiệp nhiệt đới
Ngành công nghiệp khai khoáng
1 nền kinh tế đa ngành
Đây là quốc gia nằm ở eo đất Trung Mĩ
Panama
Achentina
Brazil
Chile
Kênh đào nối biển Đại Tây Dương và Thái Bình Dương thuộc quốc gia
Panama
Ai Cập
Đức
Trung Quốc
Quốc gia nào sau đây không thuộc khu vực Tây Nam Á
Iran
Irak
Mông Cổ
Thổ
Đặc điểm nào sau đây của khu vực Trung Á mà Tây Nam Á không có
Có vị trí địa - chính trị rất chiến lược
Có nhiều dầu mỏ và tài nguyên khác
Tỉ lệ dân cư theo đạo Hồi cao
Nằm hoàn toàn trong nội địa
Ngoài dầu mỏ loại tài nguyên thiên nhiên nào là nguyên nhân làm các nước ở khu vực Tây Nam Á tranh chấp với nhau
Vàng
Uranium
Muối
Nước ngọt
Quốc gia có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất khu vực Tây Nam Á
Iran
Irak
Ả Rập Xê Út
Cô oét
Khu vực có lượng dầu thô tiêu dùng cao nhất thế giới hiện nay
Bắc Mĩ
Tây Nam Á
Trung Á
Tây Âu
Vườn treo Babilon thuộc quốc gia
Ả Rập
Irak
Iran
Li băng
Trong số các quốc gia sau đây, quốc gia không thuộc khu vực Tây Nam Á
Áp ga ni xtan
Ca dắc xtan
Tát ghi ki xtan
U dơ be ki xtan
Quốc gia có diện tích tự nhiên rộng lớn nhất khu vực Tây Nam Á
Ả Rập Xê Út
Iran
U dơ bê ki xtan
Tuốc mê ni xtan
Quốc gia có diện tích nhỏ nhất khu vực Tây Nam Á
Ca ta
Ba ranh
Lãnh thổ Pa lét xtin
Síp
So với toàn thế giới, trữ lượng dầu mỏ của Tây Nam Á chiếm khoảng
Trên 40%
Trên 45%
Trên 50%
Trên 55%
4 quốc gia có trữ lượng dầu mỉ lớn nhất khu vực Tây Nam Á xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ
Ả Rập Xê Út, Iran, Irak, Cô oét
Iran, Ả Rập Xê Út, Irak, Cô oét
Irak, Iran, Ả Rập Xê Út, Cô oét
Cô oét, Ả Rập Xê Út, Iran, Irak
Tổng số các quốc gia và vùng lãnh thổ của khu vực Tây Nam Á và Trung Á lần lượt là
17 và 5
19 và 5
20 và 6
21 và 6
