NEW
Font size
Worksheetssinh gk1 lớp 11-anh
Total questions: 49
Worksheet time: 2hrs 38mins
Câu 1: Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc vào:
Hoạt động trao đổi chất
Chênh lệch nồng độ ion
Cung cấp năng lượng
Hoạt động thẩm thấu
Câu 2: Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế
nhờ các bơm ion.
cần tiêu tốn năng lượng.
thẩm thấu.
chủ động.
Câu 3: Sự hấp thụ ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào
hoạt động trao đổi chất.
chênh lệch nồng độ ion.
cung cấp năng lượng.
hoạt động thẩm thấu.
Câu 4: Nước luôn xâm nhập thụ động theo cơ chế:
Hoạt tải từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất
Thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất
Thẩm thấu và thẩm tách tử đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất
Thẩm thấu từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất
Câu 5: Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.
nồng độ thấp đến nơn có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.
Câu 6: Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường:
Gian bào và tế bào chất
Gian bào và tế bào biểu bì
Gian bào và màng tế bào
Gian bào và tế bào nội bì
Câu 7: Khi nói về sự hấp thu thụ động các ion khoáng ở rễ, phát biểu nào sau đây là sai?
Các ion khoáng hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước
Các ion khoáng hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi)
Các ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp
Các ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp
Câu 8. Trong các nguyên nhân sau:
(1) Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất.
(2) Cân bằng nước trong cây bị phá hủy.
(3) Thế năng nước của đất là quá thấp.
(4) Hàm lượng oxi trong đất quá thấp.
(5) Các ion khoáng độc hại đối với cây.
(6) Rễ cây thiếu oxi nên cây hô hấp không bình thường.
(7) Lông hút bị chết.
Cây trên cạn ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân:
(1), (2) và (6).
(2), (6) và (7).
(3), (4) và (5).
(3), (7) và (5).
Câu 9. Trong các biện pháp sau:
(1) Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ.
(2) Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất.
(3) Giảm bón phân vô cơ và hữu cơ cho đất.
(4) Vun gốc và xới đất cho cây.
Có bao nhiêu biện pháp giúp cho bộ rễ cây phát triển?
1
2
3
4
Câu 1: Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu:
Nước và các ion khoáng
Amit và hooc môn
Axitamin và vitamin
Xitôkimin và ancaloit
Câu 2: Tế bào mạch gỗ của cây gồm quản bảo và
tế bào nội bì.
tế bào lông hút.
mạch ống.
tế bào biểu bì.
Câu 3: Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá:
Lực đẩy (áp suất rễ)
Lực hút do thoát hơi nước ở lá
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ
Do sự phối hợp của ba lực: lực đẩy, lực hút, lực liên kết
Câu 4: Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
từ mạch gỗ sang mạch rây
từ mạch rây sang mạch gỗ
qua mạch gỗ
Câu 5: Khi vận chuyển trong mạch gỗ của thân cây, các phân tử nươc liên kết với nhau thành một dòng liên tục là nhờ:
lực đẩy của rễ
nước có tính phân cực
lực hút của lá
nước bám vào thành mạch dẫn
Câu 6: Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây là đúng?
Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn mạch rây là bị động
Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ
Mạch gỗ vận chuyển glucozo, còn mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ khác
Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ
Câu 7: Mạch gỗ được cấu tạo từ các tế bào chết có bao nhiêu vai trò sau đây?
1 Giảm lượng dinh dưỡng và nước để nuôi các tế bào này
2 Giảm lực cản khi vận chuyển dòng mạch gỗ ngược chiều trọng lực
3 Các tế bào này sẽ không hút nước và ion khoáng của những tế bào bên cạnh
4 Thành của các tế bào này dày giúp bảo vệ ống dẫn trước áp lực sinh ra do lực
hút từ sự thoát hơi nước ở lá
4
3
2
2
Câu 8: Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?
Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng.
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.
Câu 9: Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì:
Tế bào nội bì có đai caspari thấm nước nên nước vận chuyển qua được
Tế bào nội bì không thấm nước nên không vận chuyển qua được
Nội bì có đai caspari không thấm nước nên nước không thấm qua được
Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác
Câu 10: Chất tan được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là
fructôzơ.
glucôzơ
saccarôzơ.
ion khoáng.
Câu 1: cơ quan thoát hơi nước của cây là:
Cành
lá
rễ
thân
Câu 2: thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?
Vận tốc lớn và không được điều chỉnh
Vận tốc lớn và được điều chỉnh
Vận tốc bé và không được điều chỉnh
Vận tốc bé và được điều chỉnh
Câu 3: khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Thoát hơi nước tạo động lực phía trên để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây
Thoát hơi nước làm mở khí khổng, co2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp
Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét
Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây
Câu 4: trong điều kiện nào sau đây, quá trình thoát hơi nước của cây sẽ ngừng?
Đưa cây từ trong tối ra ngoài ánh sáng
Tưới nước cho cây
Bón phâm đạm với nồng độ thích hợp cho cây
Đưa cây từ ngoài sáng vào tối
Câu 5: phát biểu nào dưới đây không đúng về hiện tượng ứ giọt ở các thực vật?
Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật nhỏ.
Rễ hấp thụ nhiều nước và thoát hơi nước kém gây ra hiện tượng ứ giọt.
Ứ giọt xảy ra khi độ ẩm không khí tương đối cao.
Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nhựa cây.
Câu 6: quá trình thoát hơi nước qua lá là:
Động lực đầu trên của dòng mạch rây
Động lực dưới của dòng mạch rây
Động lực đầu trên của dòng mạch gỗ
Động lực đầu dưới của dòng mạch gỗ
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là sai:
Ở mặt dưới của lá thường có nhiều khí khổng hơn mặt trên của lá
Lá non thường có số khí khổng ít hơn lá già
Lá già thường có lớp cutin dày hơn lá non
Lá non có lớp cutin dày và ít khí khổng hơn lá già
Câu 8: Cho các nhân tố sau:
1 Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.
2 Độ dày, mỏng của lớp cutin.
3 Nhiệt độ môi trường.
4 Gió và các ion khoáng.
5 Độ pH của đất.
Có bao nhiêu nhân tố liên quan đến điều tiết độ mở khí khổng? Nhân tố nào là chủ yếu?
3 VÀ (1).
3 VÀ (2).
2 VÀ (1).
2 VÀ (3).
Câu 9: Trong các hiện tượng sau đây, có bao nhiêu hiện tượng dẫn đến sự mất cân bằng nước trong cây?
1 Cây thoát nước quá nhiều
2 Rễ cây hút nước quá ít
3 Cây hút nước ít hơn thoát nước
4 Cây thoát nước ít hơn hút nước
3
2
4
1
Câu 10:Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây ?
1 Tạo lực hút đầu trên.
2 Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng.
3 Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
4. Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.
Phương án trả lời đúng là:
(1), (3) và (4).
(1), (2) và (3).
(2), (3) và (4).
(1), (2) và (4).
Câu 1: Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò:
Tham gia cấu trúc nên tế bào
Hoạt hóa enzim trong quá trình trao đổi chất
Quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào
Thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt
Câu 2: Khi nói về trao đổi khoáng của cây, phát biểu nào sau đây là sai?
Cây chỉ hấp thụ được muối khoáng ở dạng hòa tan trong nước
Muối khoáng tồn tại trong đất đều ở dạng hợp chất và rễ cây chỉ hấp thu dưới dạng hợp chất
Bón phân dư thừa sẽ gây độc hại cho cây, gây ô nhiễm môi trường
Dư lượng phân bón làm xấu tính lí hóa của đất, giết chết vi sinh vật có lợi trong đất
Câu 3: Để xác định vai trò của nguyên tố magiê đối với sinh trưởng và phát triển của cây ngô, người ta trồng cây ngô trong
chậu đất và bổ sung chất dinh dưỡng có magiê.
chậu cát và bổ sung chất dinh dưỡng có magiê.
Dung dịch dinh dưỡng nhưng không có magiê.
dung dịch dinh dưỡng có magiê.
Câu 4: Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
C, O, Mn, Cl, K, S, Fe
Zn Cl, B, K, Cu, S
C, H, O, N, P, K, S, CA, MG
C, H, O, K, SN, CU, FE
Câu 5: Cần phải sử dụng các chất khoáng vì bao nhiêu lí do trong các lí do sau đây?
1 Các nguyên tố khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể
2 Thiếu chất khoáng, cây sẽ không phát triển bình thường được
3 Các chất khoáng là nguồn dinh dưỡng của cây
4 Các nguyên tố khoáng tham gia cấu tạo và hoạt hóa các enzim thực hiện quá
trình chuyển hóa trong cây
1
2
3
4
Câu 6: Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là nguyên tố có bao nhiêu đặc điểm sau đây?
1 Là nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thành được chu trình sống của cây
2 Không thể thay thế được bằng bất kì nguyên tố nào khác
3 Trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể
4 Là nguyên tố có hàm lượng tương đối lớn trong cơ thể thực vật
1
2
3
4
Câu 7: Cây sinh trưởng tốt trên đất có nhiều mùn. Có bao nhiêu giải thích dưới đây là đúng?
1 Trong mùn có nhiều không khí
2 Trong mùn có các hợp chất chứa nito
3 Trong mùn, cây dễ hút nước hơn
4 Trong mùn chứa nhiều chất khoáng
1
2
3
4
Câu 8: Nguyên tố nào sau đây có chức năng là thành phần của protein, axit nuclêic, chất diệp lục, photpholipit, ATP, một số enzim, hoocmon sinh trưởng và vitamin??
Nitơ
Sắt.
Canxi.
Photpho
Câu 9: Nguyên nhân trước tiên làm cho cây không ưa mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có độ mặn cao là:
Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất.
Các ion khoáng là độc hại đối với cây.
Thế năng nước của đất là quá thấp.
Hàm lượng oxy trong đất là quá thấp.
Câu 10: Cách xử lý nào sau đây chưa thật sự hợp lí?
.Lá mới có màu vàng: Bón bổ sung lưu huỳnh
Lá nhỏ, có màu lục đậm; màu thân cây không bình thường: Bón bổ sung photpho
Lá có màu vàng: Bón bổ sung nito
Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết: Bón bổ sung canxi
Câu 1: Cây không hấp thụ trực tiếp dạng nito nào sau đây?
Đạm amoni
Đạm nitrat
Nito tự do trong không khí
Đạm tan trong nước
Câu 2: Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật:
Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng
Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, atp…
Câu 3: để tiến hành cố định đạm (chuyển hóa n2 thành nh3) thì phải có bao nhiêu điều kiện sau đây?
1. enzim nitrogenara
2. chất khử NADH
3. môi trường kị khí
4. năng lượng ATP
5. Cộng sinh với sinh vật khác
2
3
4
5
Câu 4: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là
lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.
lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Câu 5: Dung dịch bón phân qua lá phải có nồng độ các ion khoáng
Thấp và chỉ bón khi trời không mưa
Thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi.
cao và chỉ bón khi trời không mưa.
cao và chỉ bón khi trời mưa bụi.
Câu 6: Khi nói về quá trình cố định đạm, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
Quá trình cố định đạm diễn ra ở môi trường hiếu khí
Quá trình cố định đạm chỉ diễn ra ở các vi khuẩn sống cộng sinh
Cố định đạm là môt quá trình khử N2 thành NH3
Quá trình cố định đạm sẽ cung cấp cho cây đạm NO−3
Câu 7: Cho biết công thưc hóa học của một số loại phân đạm tương ứng như sau:
Sắp xếp hàm lượng nito trong các loại phân đạm nói trên theo thứ tự từ loại phân có hàm lượng thấp nhất đến loại phân có hàm lượng cao nhất là:
I → II → III → IV
II → I → III → IV
II → III → IV → I
III → II → IV → I
Câu8:Ở nốt sần rễ cây họ đậu, các vi khuẩn cố định nito lấy ở cây chủ yếu chất nào sau đây?
CO2
Đường
NO3−
Protein
Câu 9: Khi nói về trao đổi khoáng và nito, phát biểu nào sau đây là sai?
NO2, NO là chất độc hại cho cây
N2 tồn tại chủ yếu trong đất và trong không khí
Chỉ có thể bón phân cho cây thông qua hệ rễ
Bón phân hợp lí là phải bón đúng loại, vừa đủ, đúng nhu cầu của cây
Câu 10: Khi không cộng sinh với cây họ đậu thì vi khuẩn Rhizobium không có khả năng cố định đạm. Nguyên nhân là do vi khuẩn thiếu:
enzim nitrogenaza
chất khử NADH và ATP
nguyên tố vi lượng
môi trường sống thích hợp
