wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh HKI

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp…………. ; từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp…………………….

a)

Tăng dần/không tăng 

b)

Giảm dần/tăng dần

c)

Tăng dần/tăng dần

d)

Giảm dần/giảm dần

2.

Ánh sáng ảnh hưởng đến quang hợp không chỉ ở cường độ mà còn ở thành phần quang phổ của ánh sáng đó. Nhiều nghiên cứu cho thấy, cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng:

a)

xanh lục

b)

vàng

c)

đỏ

d)

xanh tím

3.

Các tia sáng tím kích thích

a)

Sự tổng hợp cacbohiđrat

b)

Sự tổng hợp lipid

c)

Sự tổng hợp ADN

d)

Sự tổng hợp protein

4.

Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình

a)

Tổng hợp ADN

b)

Tổng hợp lipit

c)

Tổng hợp cacbohiđrat

d)

Tổng hợp prôtêin

5.

Điểm bão hòa CO2 là nồng độ CO2 đạt

a)

Tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu.

b)

Tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất.

c)

Tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất.

d)

Tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình

6.

Điểm bù CO2 là thời điểm

a)

Nồng đội CO2 tối đa để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau

b)

Nồng đội CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp thấp hơn cường độ hô hấp.

c)

Nồng đội CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.

d)

Nồng đội CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.

7.

Phát biểu không đúng về ảnh hưởng của các nguyên tố khoáng đối với quang hợp?

a)

N, P, S tham gia cấu thành enzim quang hợp

b)

Cl tham gia vào phản ứng pha tối.

c)

K tham gia điều tiết đóng mở khí khổng của lá

d)

Mg, N tham gia cấu thành diệp lục

8.

Quang hợp quyết định khoản

a)

90 - 95% năng suất của cây trồng

b)

80 - 85% năng suất của cây trồng

c)

60 - 65% năng suất của cây trồng

d)

70 - 75% năng suất của cây trồng

9.

Năng suất sinh học là

a)

tổng lượng chất tươi tích lũy được mỗi giờ trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng

b)

tổng lượng chất khô tích lũy được mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.

c)

tổng lượng chất tươi tích lũy được mỗi tuần trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng

d)

tổng lượng chất khô tích lũy được mỗi tháng trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng

10.

Năng suất kinh tế là

a)

Toàn bộ năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.

b)

2/3 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.

c)

1/2 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.

d)

Một phần của năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.

11.

Cho các biện pháp sau:

(1) Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây → tăng năng suất cây trồng.

(2) Điều khiển tăng diện tích bộ lá nhờ các biện pháp: bón phân, tưới nước hợp lý, thực hiện kỹ thuật chăm sóc phù hợp đối với mỗi loại và giống cây trồng.

(3) Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, bón phân, tưới nước hợp lý, phù hợp đối với mỗi loài và giống cây trồng. Tạo điều kiện cho cây hấp thụ và chuyển hóa năng lượng mặt trời một cách có hiệu quả.

(4) Trồng cây với mật độ dày đặc để lá nhận được nhiều ánh sáng cho quang hợp.

(5) Tuyển chọn, sử dụng các loại cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh tế với tỷ lệ cao (hạt, quả, củ,...) → tăng hệ số kinh tế của cây trồng.

(6) Các biện pháp nông sinh, bón phân hợp lý.

Những biện pháp nào trên đây được sử dụng để tăng năng suất cây trồng thông qua điều tiết quang hợp?

a)

(1), (2) và (3).    

b)

. (1), (2), (3) và (4).

c)

(1), (2), (3), (5) và (6).

d)

(3) và (4).

12.

“....... (1)....... là quá trình ....(2).... các hợp chất hữa cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng ....(3).... cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể”. (1), (2) và (3) lần lượt là

a)

. quang hợp, tổng hợp, O2

b)

hô hấp, tổng hợp, năng lượng

c)

quang hợp, oxi hóa, năng lượng

d)

hô hấp, oxi hóa, năng lượng

13.

Hô hấp ở thực vật là quá trình

a)

hấp thụ khí O2 và thải khí CO2

b)

cây sử dụng O2 và CO2 để phân giải các chất dinh dưỡng nhằm giải phóng năng lượng

c)

oxi hóa hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho hoạt động sống

d)

cây sử dụng O2 để tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào đồng thời giải phóng CO2

14.

Ý nào sau đây không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?

a)

Giải phóng năng lượng dạng nhiệt. 

b)

Giải phóng năng lượng ATP.

c)

Tạo các sản phẩm trung gian

d)

Tổng hợp các chất hữu cơ

15.

Ý nghĩa sinh học của quá trình hô hấp ở thực vật là

a)

đảm bảo sự cân bằng CO2 và O2 trong khí quyển.

b)

chuyển hóa gluxit thành chất vô cơ.

c)

tạo ra năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sinh lí ở cây.

d)

thải chất độc ra ngoài cơ thể thực vật.

 

16.

Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?

a)

Chu trình crep → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp.

b)

Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Crep.

c)

Đường phân → Chu trình Crep→ Chuỗi truyền electron hô hấp

d)

Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep → Đường phân

17.

Quá trình hô hấp ở thực vật trải qua các giai đoạn nào?

a)

Đường phân và hô hấp hiếu khí

b)

Oxi hóa chất hữu cơ và khử CO2

c)

Đường phân hiếu khí và chu trình Crep

d)

Cacboxi hóa  - khử - tái tạo chất nhận 

18.

Sự lên men có thể xảy ra ở cơ thể thực vật trong trường hợp nào sau đây?

a)

Rễ bị ngập úng

b)

Hạt bị ngâm nước.

c)

Cây trong điều kiện thiếu ôxi.

d)

Cả A, B và C

19.

Sự lên men có thể xảy ra ở cơ thể thực vật trên cạn trong trường hợp nào sau đây?

a)

Cây bị ngập úng.

b)

Cây sống nơi ẩm ướt.

c)

Cây sống bám kí sinh hoặc kí sinh

d)

Cây bị khô hạn

20.

Thực vật nào sau đây thường xảy ra hô hấp sáng?

a)

C3 và C4

b)

C3.      

c)

CAM

d)

C3, C4 và thực vật CAM

21.

Điều kiện xảy ra quá trình hô hấp sáng ở thực vật C3 là

a)

Ánh sáng cao, cạn kiệt CO2, nhiều O2 tích luỹ

b)

Ánh sáng thấp, cạn kiệt CO2, nhiều O2 tích luỹ.

c)

Ánh sáng thấp, nhiều CO2, cạn kiệt O2

d)

Ánh sáng cao, nhiều CO2, cạn kiệt O2 tích luỹ.

22.

Hô hấp ánh sáng xảy ra với sự tham gia của 3 bào quan

a)

lục lạp, ribôxôm, ti thể

b)

lục lạp, bộ máy Gôngi, ti thể

c)

lục lạp, perôxixôm, ti thể

d)

lục lạp, lizôxôm, ti thể

23.

Cho các nhận định về ảnh hưởng của hô hấp lên quá trình bảo quản nông sản, thực phẩm 

(1) Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản. 

(2) Hô hấp không làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng. 

(3) Hô hấp làm tăng độ ẩm, nhưng không thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản. 

(4) Hô hấp làm thay đổi khối lượng, chất lượng nông sản, thực phẩm.

Các nhận định sai là:

a)

1, 4.

b)

1, 3.

c)

2, 4

d)

2, 3

24.

Cần làm gì trong quá trình bảo quản nông sản để sản phẩm luôn tươi và chất lượng bảo đảm?

a)

Tăng quá trình quang hợp các loại nông sản

b)

Tăng quá trình hô hấp các loại nông sản

c)

Giảm tối thiểu quá trình hô hấp các loại nông sản

d)

Giảm tối thiểu quá trình quang hợp nông sản

25.

Bà con nông dân thường có kinh nghiệm bảo quản hành tỏi không bị mọc mầm bằng cách

a)

Phơi khô rồi cất vào thùng kín

b)

Phơi khô rồi cất vào bao tải

c)

Phơi khô rồi cho vào tủ lạnh

d)

Phơi khô rồi treo ở giàn bếp

26.

Vì sao muốn bảo quản thì cần phải phơi khô hạt?

a)

Vì khi hạt khô, độ ẩm trong hạt thấp, cường độ hô hấp giảm.

b)

Vì khi hạt khô, cường độ hô hấp bằng 0.

c)

Vì khi hạt khô, không bị động vật ăn.

d)

Vì khi hạt khô, dễ gieo trồng cho vụ sau.

27.

Tiêu hoá là:

a)

Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể.

b)

Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.

c)

Quá trình tạo ra các chất chất dinh dưỡng cho cơ thể

d)

Quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thu được.

28.

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?

a)

Tiêu hóa ngoại bào

b)

Tiêu hoá nội bào.

c)

Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hoá nội bào.         

d)

Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.

29.

Ở thủy tức, thức ăn đuợc tiêu hóa bằng hình thức

a)

Tiêu hóa ngoại bào 

b)

Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào

c)

Tiêu hóa nội bào và ngoại bào

d)

Tiêu hóa nội bào

30.

Tiêu hóa trong túi tiêu hóa ưu việt hơn tiêu hóa nội bào vì

a)

Có thể lấy thức ăn có kích thước lớn

b)

Sự biến đổi thức ăn nhanh hơn

c)

Thức ăn bị biến đổi nhờ enzyme do các tế bào của túi tiêu hóa tiết ra

d)

Enzyme tiêu hóa không bị hòa loãng với nước

31.

Ưu điểm của tiêu hoá thức ăn ở động vật có túi tiêu hoá so với động vật chưa có cơ quan tiêu hóa tiêu hoá?

a)

Tiêu hoá được thức ăn có kích thước lớn hơn

b)

Tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim

c)

Tiêu hóa nội bào trên thành túi tiêu hóa

d)

Tiếp tục tiêu hóa nội bào

32.

Trong mề gà thường có các hạt sạn và sỏi nhỏ. Các hạt này có tác dụng

a)

Tăng thêm chất dinh dưỡng cho gà

b)

Kích thích tuyến tiêu hóa tiết dịch

c)

Giúp tiêu hóa cơ học thức ăn

d)

Hạn chế sự tiết quá nhiều dịch tiêu hóa

33.

Vì sao gà thường hay ăn các hạt sạn và sỏi nhỏ

a)

Kích thích tuyến tiêu hóa tiết dịch tiêu hóa

b)

Chúng cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho gà

c)

Giúp tăng nhu động ruột

d)

Giúp tiêu hóa cơ học thức ăn trong mề

34.

Chức năng nào sau đây không đúng với răng của thú ăn thịt?

a)

Răng cửa gặm và lấy thức ăn ra khỏi xương

b)

Răng cửa giữ thức ăn.

c)

Răng nanh cắn và giữ mồi.

d)

Răng cạnh hàm và răng ăn thịt lớn cắt thịt thành những mảnh nhỏ.

35.

Dạ dày ở động vật ăn thực vật nào chỉ có một ngăn?

a)

Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.

b)

Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò.

c)

Ngựa, thỏ, chuột.

d)

Trâu, bò, cừu, dê.

36.

Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về tiêu hóa ở động vật ? 

(1) Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn. 

(2) Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người 

(3) Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn ở thú ăn thực vật. 

(4) Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa hoàn toàn ngoại bào. 

(5) Tất cả các loài thú ăn động vật đều có manh tràng phát triển. 

(6) Một trong những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.

a)

2

b)

5

c)

3

d)

4

37.

Các phát biểu nào sau đây đúng về tiêu hóa ở động vật ? 

(1) Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn. 

(2) Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người 

(3) Ruột non ở thú ăn thịt dài hơn ở thú ăn thực vật. 

(4) Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa hoàn toàn ngoại bào. 

(5) Tất cả các loài thú ăn động vật đều có manh tràng không phát triển. 

(6) Một trong những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là dịch tiêu hóa không bị hòa loãng

a)

2,4,5,6

b)

2,3,4,5

c)

1,2,3,5

d)

1,4,5,6

38.

Manh tràng phát triển ở dạ dày đơn có ý nghĩa:

a)

Tiêu hóa protein                    

b)

Có hệ vi sinh vật để tiêu hóa xenlulozo

c)

Tiêu hóa thức ăn giàu Lipit      

d)

Hấp thụ chủ yếu chất dinh dưỡng

39.

Trong các phát biểu về bề mặt trao đổi khí có bao nhiêu phát biểu đúng? 

(1) Bề mặt trao đổi khí rộng. 

(2) Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán quA.

(3) Bề mặt trao đổi khí có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp. 

(4) Có sự chênh lệch nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó dễ dáng khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Trong các đặc điểm sau về bề mặt trao đổi khí 

(1) diện tích bề mặt lớn 

(2) mỏng và luôn ẩm ướt 

(3) có rất nhiều mao mạch 

(4) có sắc tố hô hấp 

(5) dày và luôn ẩm ướt 

Hiệu quả trao đổi khí liên quan đến những đặc điểm nào ?

a)

(1), (2), (3), (4)

b)

(1), (2), (3) 

c)

(1), (4), (5)  

d)

(1), (3), (5)

41.

Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) có hình thức hô hấp như thế nào?

a)

Hô hấp bằng mang

b)

Hô hấp bằng phổi

c)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

d)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể

42.

Côn trùng có hình thức hô hấp nào?

a)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí

b)

Hô hấp bằng mang.

c)

Hô hấp bằng phổi

d)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể.

43.

Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn?

a)

Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang  bị khô nên cá không hô hấp được.

b)

Vì độ ẩm trên cạn thấp.

c)

Vì không hấp thu được O2 của không khí

d)

Vì nhiệt độ trên cạn cao.

44.

Vì sao động vật có phổi không hô hấp dưới nước được?

a)

Vì phổi không hấp thu được O2 trong nước            

b)

Vì phổi không thải được CO2 trong nước

c)

Vì nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được

d)

Vì cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước

45.

HTH của động vật được cấu tạo từ những bộ phận :

a)

tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn

b)

hồng cầu      

c)

máu và nước mô    

d)

bạch cầu

46.

Hệ tuần hoàn kín là hệ tuần hoàn có:

a)

Máu lưu thông liên tục trong mạch kín (từ tim qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch, và về tim)

b)

Tốc độ máu chảy chậm, máu không đi được xa.

c)

Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp.

d)

Máu đến các cơ quan chậm.

47.

Hệ tuần hoàn hở có đặc điểm gì để được gọi là hở ?

a)

Vì tốc độ máu chảy chậm.

b)

Vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp.

c)

Vì giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối

d)

Vì còn tạo hỗn hợp dịch mô - máu.

48.

Máu chảy trong hệ tuần hoàn hở như thế nào?

a)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn, tốc độ máu chảy cao

b)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm

c)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh

d)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.

49.

Máu chảy trong hệ tuần hoàn kín như thế nào?

a)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm

b)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm

c)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh

d)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.

50.

Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?

a)

Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng.

b)

Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.

c)

Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất

d)

Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa.

51.

Cho các nhận xét sau:

(1) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình

(2) Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa đến các cơ quan nhanh  

(3) Đáp ứng tốt hơn nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất của cơ thể.

(4) Tim hoạt động ít, tiết kiệm được nhiều năng lượng hơn.

Những ý đúng về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở là:

a)

(1), (2), (3)

b)

(2), (3), (4)

c)

(1), (3), (4)

d)

(1), (2), (3), (4)

52.

Vì sao khi ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?

a)

Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

b)

Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp dễ làm vỡ mạch.

c)

Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi hyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

d)

Vì thành mạch bị dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết cao dễ làm vỡ mạch.

53.

Tại sao người mắc bệnh xơ vữa thành mạch lại thường bị cao huyết áp?

a)

Có nhịp tim nhanh nên bị cao huyết áp.

b)

Vì khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng kém dễ gây thiếu máu nên thường bị cao huyết áp. 

c)

Tạo ra sức cản của thành mạch đối với tốc độ dòng chảy của máu cao.

d)

Có lực co bóp của tim mạnh nên bị cao huyết áp.

54.

Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào?

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → Bộ phận điều khiển → Bộ phận thực hiện → Bộ phận tiếp nhận kích thích

b)

Bộ phận điều khiển → Bộ phận tiếp nhận kích thích → Bộ phận thực hiện → Bộ phận tiếp nhận kích thích.

c)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → Bộ phận thực hiện → Bộ phận điều khiển → Bộ phận tiếp nhận kích thích.

d)

Bộ phận thực hiện → Bộ phận tiếp nhận kích thích → Bộ phận điều khiển → Bộ phận tiếp nhận kích thích.

55.

Cơ chế điều hòa cân bằng nội môi khi có sự kích thích của môi trường bên ngoài hoặc bên trong cơ thể diễn ra theo trình tự sau:

a)

Thụ quan → Trung ương thần kinh, tuyến nội tiết → Bộ phận đáp ứng → Thụ quan.

b)

Trung ương thần kinh, tuyến nội tiết → Bộ phận đáp ứng → Thụ quan.

c)

Thụ quan → Trung ương thần kinh, tuyến nội tiết → Bộ phận đáp ứng

d)

Bộ phận đáp ứng → Thụ quan → Trung ương thần kinh, tuyến nội tiết → Thụ quan

56.

Liên hệ ngược là:

a)

Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.

b)

Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.

c)

Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trở về bình thường sau khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.

d)

Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.

57.

Môi trường trong cơ thể tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích và truyền đến bộ phận điều khiển được gọi là:

a)

Liên hệ ngược

b)

Vòng tuần hoàn.

c)

Hệ nội tiết.

d)

Môi trường nội môi.

58.

Ở người, sau bữa ăn nhiều tinh bột, nồng độ glucose trong máu tăng lên. Cơ thể điều hòa nồng độ glucose trong máu bằng những phản ứng nào dưới đây ? 

1. Tuyến tụy tiết insulin 

2. Tuyến tụy tiết glucagon 

3. Gan biến đổi glucose thành glicogen 

4. Gan biến đổi glicogen thành glucose 

5. Các tế bào trong cơ thể tăng nhận và sử dụng glucose

a)

2,4,5

b)

1,3,5

c)

1,4,5

d)

2,3,5

59.

Trật tự đúng về cơ chế tái hấp thụ nước của thận trong việc cân bằng áp suất thẩm thấu là

a)

áp suất thẩm thấu tăng → vùng dưới đồi → tuyến yên → ADH tăng → thận hấp thụ nước trả về máu → áp suất thẩm thấu bình thường → vùng dưới đồi

b)

áp suất thẩm thấu bình thường → vùng dưới đồi → tuyến yên → ADH tăng → thận hấp thụ nước trả về máu → áp suất thẩm thấu tăng → vùng dưới đồi

c)

áp suất thẩm thấu tăng → tuyến yên → vùng dưới đồi → ADH tăng → thận hấp thụ nước trả về máu → áp suất thẩm thấu bình thường → vùng dưới đồi

d)

áp suất thẩm thấu tăng → vùng dưới đồi → ADH tăng → tuyến yên → thận hấp thụ nước trả về máu → áp suất thẩm thấu bình thường → vùng dưới đồi