Font size
WorksheetsSI10. Bài 9. Trao đổi chất qua MSC
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Tại sao muốn giữ rau tươi, ta phải thường xuyên đắp mặt nước vào rau?
Được rối nước nên các tế bào rau sống trở lại.
Nước thẩm định vào tế bào làm cho tế bào tăng cường.
Nước đã làm mát các tế bào rau nên những cọng rau đều xanh tươi trở lại.
Có nước làm cho rau tiến hành quang hợp nên xanh tươi trở lại.
Vì sao không nên phân hóa học với một lượng lớn cho cây trồng?
Vì sẽ tạo ra môi trường ưu đãi làm tế bào lông hút nước của thân cây mất nước.
Vì cây sẽ bị ngộ độc phân hóa học không chuyển hóa hết chất dinh dưỡng.
Vì cây sẽ dư thừa chất dinh dưỡng dẫn đến sự phát triển không bình thường.
Vì sẽ tạo ra môi trường nhược trương làm cây bị khô và ô nhiễm môi trường.
Khi bón quá nhiều phân, hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Cây sinh trưởng mạnh và phát triển tốt.
Cây héo và chết.
Cây trương nước.
Cây vẫn sống bình thường.
Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là
Tế bào hồng cầu không thay đổi
Tế bào hồng cầu nhỏ đi
Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ
Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại
Đây là loại môi trường nào?
Ngâm rau sống trong nước muối.
Ưu trương
Nhược trương
Đẳng trương
Ưu trương và đăntg trương.
điều nào sau đây không đúng khi nói về vận chuyển thụ động?
cần năng lượng ATP
cần sự chênh lệch về nồng độ
có 2 con đường vận chuyển
đưa đến trạng thái cân bằng nồng độ
Khi ở môi trường ưu trương, tế bào bị co nguyên sinh vì
Nước thẩm thấu từ tế bào ra môi trường
Nước thẩm thấu từ môi trường vào tế bào
Chất tan khuếch tán từ môi trường vào tế bào
Chất tan khuếch tán từ tế bào ra môi trường
Trong môi trường nhược trương, tế bào sẽ có khả năng
bị vỡ ra
co lại
bình thường
có thể vỡ hoặc co
Tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường thông qua...
Ti thể
Thành tế bào
Màng sinh chất
Nhân
Sự khuếch tán các phân tử nước qua màng được gọi là gì?
Vận chuyển tích cực.
Sự thẩm thấu.
Khuếch tán qua kênh protein.
Vận chuyển chủ động.
Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?
CO2 và O2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit.
Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là “aquaporin”.
Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.
Glucôzơ khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng.
Môi trường ưu trương là môi trường có nồng độ chất tan bên ngoài
bằng nồng độ chất tan bên trong tế bào.
luôn ổn định.
nhỏ hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.
lớn hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.
Các chất được vận chuyển qua kênh protein có đặc điểm nào dưới đây?
Không phân cưc, kích thước nhỏ.
Không phân cực, kích thước lớn.
Phân cực, kích thước nhỏ.
Phân cực, kích thước lớn.
Cho biết: Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG khi nói về vận chuyển thụ động?
Vận chuyển thụ động không phụ thuộc nồng độ
Vận chuyển thụ động không tiêu tốn năng lượng
Vận chuyển thụ động không sử dụng các kênh protein trên màng tế bào
Vận chuyển thụ động không phụ thuộc vào tính tan của các chất
Hãy xác định: Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ?
Trực tiếp qua màng tế bào mà không cần kênh và ATP
Kênh protein và tiêu tốn ATP
Sự khuếch tán của các ion qua màng
Kênh protein đặc biệt là “aquaporin”
Vận chuyển thụ động là sự di chuyển chất tan từ nơi có nồng độ chất tan thấp đến nơi có nồng độ chất tan cao
Đúng
Sai
O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức:
Khuếch tán qua lớp kép phospholipid
Kênh Protein đặc biệt
Biến dạng của màng tế bào
Thẩm thấu
Môi trường có nồng độ chất tan thấp hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào được gọi là
Môi trường ưu trương
Môi trường nhược trương
Môi trường đẳng trương
Môi trường bão hòa
Các chất vận chuyển thụ động qua màng sinh chất bằng mấy con đường?
1
2
3
4
Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua
kênh protein đặc biệt
lớp kép phospholipid
các lỗ trên màng
kênh protein xuyên màng
Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?
CO2 và O2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép phospholipid
Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất
Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là “aquaporin”
Glucozo khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng
Vì sao thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng?
Nước muối loãng đã làm cho tế bào vi sinh vật gây bệnh bị co nguyên sinh nên bị mất nước
Nước muối loãng thấm vào làm vỡ tế bào vi sinh vật gây bệnh
Trong điều kiện nước muối loãng chất nguyên sinh tế bào vi sinh vật gây bệnh bị trương lên làm rối loạn hoạt động sinh lí
Nước muối có tác dụng diệt khuẩn giống thuốc kháng sinh
Thí nghiệm co nguyên sinh được ra đời với mục đích (chọn 2 đáp án)
Xác định sự sống hay chết của tế bào
Xác định sự mạnh hay yếu trong khả năng trao đổi chất của tế bào
Xác định kích thước lớn hay bé của tế bào
Xác định vị trí của tế bào thuộc mô nào trong cơ thể
Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP vì
Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng
Vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất
Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển
Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn
Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là
Tế bào hồng cầu không thay đổi
Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ
Tế bào hồng cầu nhỏ đi
Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại
Ở ống thận, nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu. Phương thức vận chuyển được sử dụng trong trường hợp này là
xuất bào.
thẩm thấu.
khuếch tán qua kênh protein.
vận chuyển chủ động.
Những đặc điểm nào dưới đây là của vận chuyển chủ động?
Tiêu tốn năng lượng ATP.
Dựa theo nguyên lí khuếch tán.
Ngược chiều gradient nồng độ.
Cần có protein vận chuyển.
Các phân tử nhỏ khuếch tán trực tiếp qua màng.
Bạch cầu tiêu diệt các vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể bằng hình thức
Ẩm bào
Thực bào
Biến dạng màng sinh chất
Xuất bào
Hình ảnh dưới đây mô tả hình thức vận chuyển nào?
Khuếch tán trực tiếp
Nhập bào
Vận chuyển chủ động
Xuất bào
Bón quá nhiều phân cho cây sẽ làm cho héo, chết. Vì
cây phát triển mạnh, dễ bị nhiễm bệnh.
bộ lá phát triển mạnh gây chết.
nồng độ chất tan của dung dịch đất tăng quá cao so với trong rễ cây, nước trong rễ nhanh chóng thẩm thấu ra ngoài.
nồng độ chất tan trong dung dịch đất cao làm cây bị nóng và ngừng quang hợp.
Sự khuếch tán của các chất qua lớp kép phospholipid được gọi là
vận chuyển chủ động.
khuếch tán đơn giản.
khuếch tán tăng cường.
thẩm thấu.
Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ ra là
tế bào thực vật
tế bào nấm
tế bào động vật
tế bào vi khuẩn
Khi cho tế bào thực vật vào môi trường X, tế bào xảy ra hiện tượng co nguyên sinh. Nhận định nào sau đây về môi trường X là đúng?
X là môi trường đẳng trương.
X là môi trường nhược trương.
X là môi trường ưu trương.
X là dung dịch nước muối.
Hình bên mô tả kiểu vận chuyển
khuếch tán trực tiếp.
khuếch tán tăng cường.
vận chuyển chủ động.
vận chuyển thụ động.
Hình bên mô tả kiểu vận chuyển
(a) khuếch tán qua lớp phospholipid kép.
(b) khuếch tán qua kênh protein.
(c) khuếch tán qua protein màng.
(a) khuếch tán qua kênh protein.
(b) khuếch tán qua lớp phospholipid kép.
(c) khuếch tán qua protein màng.
(a) khuếch tán qua kênh protein.
(b)khuếch tán qua protein màng.
(c) khuếch tán qua lớp phospholipid kép.
(a) khuếch tán qua lớp phospholipid kép.
(b) khuếch tán qua protein màng.
(c) khuếch tán qua kênh protein.
Hình bên mô tả kiểu vận chuyển?
Vận chuyển thụ động.
Vận chuyển chủ động
Thực bào.
Ẩm bào.
