Worksheetsdáng xinh
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Nguyên nhân chính làm cho hoang mạc, bán hoang mạc và xa van là cảnh quan phổ biến ở châu Phi là do
Địa hình cao
Khí hậu khô nóng
Hình dạng khối lớn
Các dòng biển lạnh chạy ven bờ
Tài nguyên nào sau đây hiện đang bị khai thác mạnh ở châu Phi?
Khoáng sản và thủy sản.
Khoáng sản và rừng
Rừng và thủy sản.
Đất và thủy sản.
Đất đai ở ven các hoang mạc, bán hoang mạc ở châu Phi, nhiều nơi bị hoang mạc hóa là do
Khí hậu khô hạn
Quá trình xói mòn, rửa trôi xảy ra mạnh
Rừng bị khai phá quá mức
Quá trình xâm thực diễn ra mạnh mẽ.
Để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số quốc gia ở chấu Phi là.
Mở rộng mô hình sản xuất quản canh.
Khai hoang để mở rộng diện tích đất trồng trọt.
Tạo ra các giống cây có thể chịu được khô hạn.
áp dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế khô hạn.
Việc khai thác khoáng sản ở châu Phi đã
Mang lại lợi nhuận cho các nước có tài nguyên.
Mang lại lợi nhuận cao cho người lao động.
Mang lại lợi nhuận cao cho các công ti tư bản nước ngoài.
Mang lại lợi nhuận cao cho công ty trong nước.
Việc khai thác khoáng sản ở châu phi đã
Nhanh chóng tàn phá môi trường
Làm tăng diện tích đất trồng trọt.
Thúc đẩy nhanh quá trình phong hóa đất.
Giữ được nguồn nước ngầm.
Dân số châu Phi tăng rất nhanh là do.
Tỉ suất tử thô rất thấp
Quy mô dân số đông nhất thế giới
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao
Tỉ suât gia tăng cơ giới lớn
Những thách thức lớn đối với châu Phi hiện nay là.
Cạn kiệt tài nguyên, thiếu lực lượng lao động.
Già hóa dân số, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp.
Trình độ dân trí thấp, đói nghèo, bệnh tật, xung đột.
Các nước cắt giảm viện trợ, thiếu lực lượng lao động.
Một trong những nguyên nhân làm hạn chế sự phát triển của châu Phi là.
Không có tài nguyên khoáng sản.
Hậu quả thống trị của chủ nghĩa thực dân.
Dân số già, số lượng lao động ít.
Tài nguyên thiên nhiên chưa được khai thác nhiều.
Cảnh quan rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm có diện tích lớn ở Mĩ La Tinh vì.
Có diện tích rộng lớn
Có đường xích đạo chạy qua gần giữa khu vực.
Bao quanh là các biển và đại dương.
Có đường chí tuyên Nam chạy qua.
Ở Mĩ La Tinh, rừng rậm xích đạo và nhiệt đới ẩm tập chung chủ yếu ở vùng nào?
Vùng núi An-đét.
Đồng bằng A-ma-dôn.
Đồng bằng La Pla-ta.
Đồng bằng Pam-pa.
Khoáng sản chủ yếu ở Mĩ La Tinh là.
Quặng kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu.
Khoáng sản phi kim loại.
Vật liệu xây dựng.
Đất chịu lủa, đá vôi.
Mĩ La Tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi đại gia súc là do.
Có nguồn lương thực dồi dào và khí hậu lạnh.
Có nhiều đồng cỏ và khí hậu nóng ẩm
Ngành công nghiệp chế biến phát triển.
Nguồn thức ăn công nghiệp dồi dào.
Nhân tố quan trọng làm cho Mĩ La Tinh có thế mạnh trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới là.
Thị trường tiêu thụ.
Có nhiều loại đất khác nhau.
Có nhiều cao nguyên.
Có khí hậu nhiệt đới.
Việc khai thác nguồn tài nguyên giàu có của Mĩ La Tinh chủ yếu mang lại lợi ích cho.
Đại bộ phận dân cư
Người da đen nhập cư
Các nhà tư bản, các chủ trang trại
Người dân bản địa (người Anh-điêng )
Dân cư nhiều nước Mĩ La Tinh còn nghèo đói không phải là do.
Tình hình chính trị không ổn định.
Tình hình chính trị không ổn định.
Phụ thuộc vào các công ty tư bản nước ngoài.
Phần lớn người dân không có đất canh tác.
Ở Mĩ La Tinh, các chủ trang trại chiếm giữ phần lớn diện tích đất canh tác là do.
Cải cách ruộng đất không triệt để.
Không ban hành chính sách cải cách ruộng đất.
Người dân ít có nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
Người dân tự nguyện bán đất cho các chủ trang trại.
Mĩ La Tinh có tỉ lệ dân cư đô thị rất cao (năm 2013, gần 79% ), nguyên nhân chủ yếu là do.
Chiến tranh các vùng nông thôn.
Công nghiệp phát triển với tốc độ nhanh.
Dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc làm.
Điều kiện sống ở thành phố của Mĩ La Tinh rất thuận lợi.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây đã làm cho tốc độ phát triển kinh tế không đều, đầu tư nước ngoài giảm mạnh ở Mĩ La Tinh?
Chính trị không ổn định.
Cạn kiệt dần tài nguyên.
Thiếu lực lượng lao động.
Thiên tai xảy ra.
Trên 50% nguồn FDI đầu tư vào Mĩ La Tinh là từ.
Tây Ban Nha và Anh.
Hoa Kì và Tây Ban Nha.
Bồ Đào Nha và Nam Phi.
Nhật Bản và Pháp.
Các nước Mĩ La Tinh hiện nay còn phụ thuộc nhiều nhất vào.
Hoa kì.
Tây Ban Nha.
Anh
Pháp.
Qúa trình cải cách kinh tế của các quốc gia Mĩ La Tinh đang gặp phải sự phản ứng của
Những người nông dân mất ruộng.
Các thế lực bị mất quyền lợi từ nguồn tài nguyên giàu có.
Một nhóm người không cùng chung mục đích.
Các thế lực từ bên ngoài.
kinh tế nhiều quốc gia Mĩ La Tinh đang tùng bước được cải thiện chủ yếu là do.
Không còn phụ thuộc vào nước ngoài.
Cải cách ruộng đất triệt để.
San sẻ quyền lợi của các công ty tư bản nước ngoài.
Tập trung củng cố bộ máy nhà nước.
Ý nào biểu hiện rõ vị trí chiến lược của khu vực Tây Nam Á?
Giáp với nhiều biển và đại dương.
Nằm ở ngã ba của châu lục: Á, Âu, Phi.
Có đường chí tuyên chạy qua.
Nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới.
Nguồn tài nguyên quan trọng nhất ở khu vực Tây Nam Á là:
Than và uranium.
Dầu mỏ và khí tự nhiên.
Sắt và dầu mỏ.
Đồng và kim cương.
Ở Tây Nam Á, dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở.
Ven Biển Đỏ.
Ven biển Ca-xpi.
Ven Địa Trung Hải.
Ven vịnh Péc-xich.
phần lớn dân cư khu vực Tây Nam Á theo.
Ấn Độ giáo.
Thiên chúa giáo
Phật giáo.
Hồi giáo.
Về mặt tự nhiên, khu vực Tây Nam Á và Trung Á
Đều nằm ở vĩ độ rất cao.
Đều có khí hậu khô hạn, có tiềm năng lớn về dầu mỏ và khí tự nhiên.
Đều có khí hậu nóng ẩm, giàu tài nguyên rừng.
Đều có khí hậu lạnh, giàu tài nguyên thủy sản.
Vấn đề có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc phát triển ngành trồng trọt ở khu vực Trung Á là
Nguồn lao động.
Bảo vệ rừng.
Giống cây trồng.
Giải quyết nước tưới.
Điểm giống nhau về mặt xã hội của khu vực Tây Nam Á và Trung Á là
Đông dân và tăng dân số cao.
Xung đột sắc tộc, tôn giáo và khủng bố.
Phần lớn dân cư theo đạo Ki – tô.
Phần lớn dân số sống ở nông thôn.
Tình trạng đói nghèo ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á chủ yếu là do
Thiếu hụt nguồn lao động.
Chiến tranh, xung đột tôn giáo.
Sự khắc nghiệt của tự nhiên.
Thiên tai xảy ra thường xuyên
Lợi thế nào là quan trọng nhất của vị trí địa lí Hoa Kì trong phát triển kinh tế - xã hội?
Tiếp giáp với Ca-na-đa.
Nằm ở bán cầu Tây.
Nằm ở trung tâm Bắc Mĩ, tiếp giáp với hai đại dương lớn.
Tiếp giáp với khu vực Mĩ La Tinh.
Ngoài phần đất ở trung tâm Bắc Mĩ có diện tích hơn 8 triệu km2, Hoa Kì còn bao gồm:
Bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.
Quần đảo Ha-oai và quần đảo Ăng-ti Lớn.
Quần đảo Ăng-ti Lớn và quần đảo Ăng-ti Nhỏ.
Quần đảo Ăng-ti Nhỏ và bán đảo A-la-xca
Vùng phía Tây Hoa Kì bao gồm:
Các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2000m, xen giữa là các bồn địa và cao nguyên.
Khu vực gò đồi thấp và các đồng cỏ rộng.
Đồng bằng phù sa màu mỡ do hệ thống sông Mi-xi-xi-pi bời đắp và vùng đồi thấp.
Các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương và dãy núi già A-pa-lat.
Vùng phía Đông Hoa Kì bao gồm:
Vùng rừng tương đối lớn và các đồng bằng ven Thái Bình Dương.
Dãy núi già A-pa-lat các đồng bằng ven Thái Bình Dương.
Đồng bằng trung tâm và vùng gò đồi thấp.
Vùng núi Cóoc-đi-e và các thung lũng rộng lớn.
Kiểu khí hậu phổ biến ở vùng phía Đông và vùng Trung tâm Hoa Kì là.
Ôn đới lục địa và hàn đới.
Hoang mạc và ôn đới lục địa.
Cận nhiệt đới và ôn đới.
Cận nhiệt đới và cận xích đạo.
khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc ở Hoa Kì tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây?
Các đồng bằng nhỏ ven Thái Bình Dương.
Các bồn địa và cao nguyên ở vùng phía Tây.
Các khu vực giữa dãy A-pa-lat và dãy Rốc-ki.
Các đồi núi ở bán đảo A-la-xca.
Than đá và quặng sắt có trữ lượng rất lớn của Hoa Kì tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây?
Vùng phía Tây và vùng Trung tâm.
Vùng phía Đông và vùng Trung tâm.
Vùng Trung tâm và bán đảo A-la-xca.
Vùng phía Đông và quần đảo Ha-oai.
Các loại khoáng sản: vàng, đồng, bô xit, chì của Hoa Kì tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?
Vùng phía Đông.
Vùng phía Tây.
Vùng Trung tâm.
Bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.
Dầu mỏ và khí tự nhiên của Hoa Kì tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây?
Bang Tếch – dát, ven vịnh Mê-hi-cô, bán đảo A-la-xca.
Ven vịnh Mê-hi-cô, dãy A-pa-lat, bán đảo A-la-xca.
Dãy A-pa-lat, Bồn địa Lớn, bang Tếch – dát.
Bồn địa Lớn và đồng bằng Mi-xi-xi-pi, bán đảo A-la-xca.
. Thế mạnh về thủy điện của Hoa Kì tập trung chủ yếu ở vùng nào?
Vùng phía Tây và vùng phía Đông.
Vùng phía Đông và vùng Trung tâm.
Vùng Trung tâm và bán đảo A-la-xca
Bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.
Ý nào sau đây không đúng với dân cư Hoa Kì?
Số dân đứng thứ ba thế giới.
Dân số tăng nhanh, một phần quan trọng là do nhập cư.
Dân nhập cư đa số là người châu Á.
Dân cư Mĩ La Tinh nhập cư nhiều vào Hoa Kì.
Lợi ích to lớn do người nhập cư mang đến cho Hoa Kì là.
Nguồn lao động có trình độ cao.
Nguồn đầu tư vốn lớn.
Làm phong phú thêm nền văn hóa.
Làm đa dạng về chủng tộc.
Thành phần dân cư có số lượng đứng đầu ở Hoa Kì có nguồn gốc từ.
Châu Âu.
Châu Phi.
Châu Á.
Mĩ La Tinh.
Thành phần dân cư có số lượng đứng thứ hai ở Hoa Kì có nguồn gốc từ
Châu Âu.
Châu Phi.
Châu Á.
Mĩ La Tinh.
Dân cư Hoa Kì tập trung với mật độ cao ở
Ven Thái Bình Dương.
Ven Đại Tây Dương.
Ven vịnh Mê-hi-cô.
Khu vực Trung tâm.
Dân cư Hoa Kì hiện nay đang có xu hướng di chuyển từ các bang vùng Đông Bắc đến các bang.
Phía Nam và ven bờ Đại Tây Dương.
Phía Nam và ven bờ Thái Bình Dương.
Phía Bắc và ven bờ Thái Bình Dương.
Phía Tây và ven bờ Đại Tây Dương.
Dân cư Hoa Kì sống tập trung chủ yếu ở.
Nông thôn.
Các thành phố vừa và nhỏ.
Các siêu đô thị.
Ven các thành phố lớn.
Các nước công nghiệp mới tập trung chủ yếu ở
châu Á và Mĩ La-tinh.
châu Phi và Bắc Mĩ.
châu Âu và Tây Nam Á.
châu Đại Dương và Nam Á.
Hàn Quốc, Singapore, Bra-xin, Ac-hen-ti-na thuộc nhóm
các nước đang phát triển
các nước kém phát triển
các nước phát triển
các nước công nghiệp mới.
“Trải qua quá trình công nghiệp hoá và đạt được trình độ phát triển nhất định về công nghiệp” là đặc điểm nổi bật của nhóm nước
Kinh tế phát triển
Kinh tế đang phát triển.
Công nghiệp mới.
chậm phát triển.
Căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới thành nhóm nước phát triển và đang phát triển là
đặc điểm tự nhiên.
đặc điểm dân cư - xã hội.
trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
cơ cấu GDP theo ngành.
Hãy cho biết trong các quốc gia sau quốc gia nào có thu nhập bình quân đầu người cao nhất
Qatar
Hoa Kì
Trung Quốc
LB Nga
Các nước phát triển thường có
đầu tư nước ngoài ít.
tỉ lệ sinh cao.
chất lượng sống cao.
cơ cấu dân số trẻ.
Các nước đang phát triển thường có
cơ cấu dân số già.
tỉ lệ sinh rất thấp.
đầu tư nước ngoài ít.
GDP/người rất cao.
Châu lục có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là?
Châu Âu
Châu Á
Châu Mĩ.
Châu Phi
Nhận xét đúng nhất về một số đặc điểm kinh tế - xã hội của các nước phát triển?
Giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình thấp, chỉ số HDI ở mức cao.
Giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao.
Giá trị đầu tư ra nước ngoài nhỏ, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao.
Giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức thấp
. Nền kinh tế tri thức là loại hình kinh tế dựa trên:
nguồn tài nguyên phong phú, lực lượng lao động đông.
máy móc hiện đại, lực lượng lao động đông.
máy móc hiện đại, nguồn tài nguyên phong phú.
tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao
Nguyên nhân chủ yếu người dân ở nhóm nước phát triển thường có tuổi thọ trung bình cao hơn ở nhóm nước đang phát triển là do
Chủ yếu ăn thức ăn nhanh.
Chất lượng cuộc sống cao.
Nguồn gốc gen di truyền.
Chế độ phúc lợi xã hội tốt.
MERCOSUR và NAFTA là hai tổ chức liên kết kinh tế khu vực thuộc
châu Đại Dương
châu Mỹ
châu Âu
châu Á
Tổ chức liên kết kinh tế khu vực có số lượng thành viên đông nhất hiện nay là
AU
EU
ASEAN
NAFTA
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực thường có những nét tương đồng về
Thành phần chủng tộc
Mục tiêu và lợi ích phát triển
Lịch sử dựng nước, giữ nước
Trình độ văn hóa, giáo dục
Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế, đầu tư nước ngoài ngày càng tăng được biểu hiện ở lĩnh vực nào sau đây?
Nông nghiệp
Công nghiệp
Xây dựng
Dịch vụ
Tổ chức thương mại thế giới (WTO) ra đời có vai trò lớn trong việc
thúc đẩy tự do hóa thương mại.
gắn kết hoạt động tín dụng quốc tế.
thúc đẩy hoạt động liên kết vùng.
tăng trưởng dịch vụ viễn thông.
Các biện pháp hiệu quả nhất để giải quyết hiện tượng hiệu ứng nhà kính là
cắt giảm lượng khí thải CO2 và CFCS.
cắt giảm lượng khí thải CO2 và trồng rừng
nâng cấp quy trình sản xuất công nghiệp và trồng rừng.
tăng cường sử dụng các hợp chất khí CFCS và các năng lượng mới
Nguồn nước ngọt trên thế giới hiện nay bị ô nhiễm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây
Chất thải công nghiệp chưa xử lí.
Khí thải của các khu công nghiệp.
Đắm tàu chở dầu trên đại dương.
Khai thác mạnh tài nguyên rừng.
Trong các loại khí thải sau, loại khí thải nào đã làm tầng ôdôn mỏng dần ?
O3
CFCs
CO2
N2
Trái đất nóng lên là do:
Mưa axít ở nhiều nơi trên thế giới
Tầng ôdôn bị thủng
Lượng CO2 tăng nhiều trong khí quyển
Băng tan ở 2 cực
Trong các ngành sau, ngành nào đã đưa khí thải vào khí quyển nhiều nhất?
Nông nghiệp
Công nghiệp
Xây dựng
Dịch vụ
Một trong những biểu hiện rõ nhất của biến đổi khí hậu là
Xuất hiện nhiều động đất
Nhiệt độ Trái Đất tăng
Băng ở vùng cực ngày càng dày
Núi lửa sẽ hình thành ở nhiều nơi
Một trong những vấn đề mang tính toàn cầu mà nhân loại đang phải đối mặt là
Mất cân bằng giới tính
Ô nhiễm môi trường
Cạn kiệt nguồn nước ngọt
Động đất và núi lửa
Nguồn nước ngọt ô nhiễm gây ra hậu quả nào sau đây?
Thiếu nước sạch.
Mưa axít.
Cạn kiệt nguồn nước.
Suy giảm rừng.
Biến đổi khí hậu toàn cầu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây
Khí thải công nghiệp.
Nguồn nước ô nhiễm.
Khai thác thủy sản.
Suy giảm sinh vật.
Nguồn nước ngọt bị ô nhiễm nghiêm trọng nhất hiện nay là
nước khoáng
nước ngầm.
nước mưa.
nước sông, hồ.
APEC là tổ chức
Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ.
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương.
Liên minh Châu Âu
Thị trường chung Nam Mĩ.
NAFTA là từ viết tắt của
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương.
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ.
Thị trường chung Nam Mĩ.
Quỹ tiền tệ quốc tế.
Việt Nam là thành viên của những tổ chức liên kết khu vực nào sau đây?
EU và ASEAN.
NAFTA và EU.
NAFTA và APEC.
APEC và ASEAN.
Nước nào sau đây là thành viên của Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ (NAFTA)?
Hà Lan
Hoa Kì
Ba Lan
Pháp.
Toàn cầu hoá là quá trình
mở rộng thị trường của các nước phát triển
hợp tác về phân công lao động trong sản xuất
thu hút vốn đầu tư của các nước đang phát triển.
liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều lĩnh vực.
