NEW
Font size
Worksheetsđịa 11 thi hk2(9,10)
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
nhật bản nằm ở khu vực
đông á
nam á
bắc á
tây á
đảo chiếm 61% tổng diện tích đất nước nhật bản là
hô-cai-đô
hôn-su
xi-cô-cư
kiu-xiu
khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của nhật bản là
bờ biển dài, nhiều vũng vịnh
khí hậu phân hóa rõ rệt từ bắc xuống nam
nghèo khoáng sản
nhiều đảo lớn, nhỏ nhưng nằm cách xa nhau
đặc điểm khí hậu của nhật bản là
lượng mưa trong năm rất ít và lạnh
gió mùa, mưa nhiều
gió mùa, ít mưa và lạnh
nhiệt đới ẩm gió mùa bao trùm lên toàn bộ lãnh thổ nhật bản
có khí hậu ôn đới, mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết. đó là khí hậu của
phía bắc nhật bản
phía nam nhật bản
khu vực trung tâm nhật bản
ven biển nhật bản
có khí hậu cận nhiệt, mùa đông ko lạnh lắm, mùa hạ nóng, thường có mưa to và bão là đặc điểm khí hậu của
đảo hô-cai-đô
phía nam nhật bản
khu vực trung tâm nhật bản
ven biển nhật bản
các loại khoáng sản có trữ lượng đáng kể của nhật bản
dầu mỏ và khí đốt
sắt và mangan
than đá và đồng
bôxit và apatit
biển nhật bản có nguồn hải sản phong phú do
có nhiều bão, sóng thần
nằm ở vùng vĩ độ cao nên có nhiệt độ cao
có diện tích rộng nhất
có các dòng biển nóng lạnh gặp nhau
cần cù, có tinh thần trách nhiệm rất cao, coi trọng giáo dục, ý thức đổi mới của người lao động
là nhân tố quan trọng hàng đầu thúc đẩy nền kt nhật bản phát triển
đã tạo nên sự cách biệt của người nhật với người dân các nước khác
là trở ngại khi nhật bản hợp tác lao động với các nước khác
có ảnh hưởng ít nhiều đến sự phát triển kinh tế của nhật bản
một trong những đặc trưng nổi bật của người lao động nhật bản là
ko có tinh thần đoàn kết
ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao
ko cần cù
trình độ công nghệ thông tin đứng đầu thế giới
Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho nền kinh tế Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng cao từ 1950 đến 1973?
chú trọng đầu tư hiện đại hóa nông nghiệp, hạn chế vốn đầu tư
tập trung cao độ và pt các ngành then chốt và duy trì cơ cấu kt 2 tầng
tập trung pt các xí nghiệp lớn, giảm và bỏ hẳn những tổ chức sản xuất nhỏ
ưu tiên công nghiệp nặng, pt nhanh các ngành cần đến khoáng sản
việc duy trì cơ cấu kt 2 tầng có tác dụng vì
giải quyết được nguồn nguyên liệu dư thừa của nông nghiệp
giải quyết được việc làm cho lao động ở nông thôn
các xí nghiệp nhỏ sẽ hỗ trợ các xí nghiệp lớn về nguyên liệu
phù hợp và phát huy được lao động, nguyên liệu tại chỗ
những năm 1973 - 1974 và 1979 - 1980, tốc độ tăng trưởng của nền kt nhật bản giảm xuống nhanh, nguyên nhân chủ yếu là do
có nhiều thiên tai
khủng hoảng dầu mỏ thế giới
khủng hoảng tài chính thế giới
cạn kiệt về tài nguyên khoáng sản
biểu hiện chứng tỏ NB là nước có nền công nghiệp cao
sản phẩm CN đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước
hằng năm xuất khẩu nhiều sản phẩm CN
giá trị sản lượng CN đứng thứ 2 thế giới
có tới 80% lao động hoạt động trong ngành CN
các ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu CN của NB hiện nay là
CN chế tạo, sx điện tử, luyện kim đen, dệt
CN chế tạo, điện tử, xây dựng và công trình công cộng, dệt
CN chế tạo, sx điện tử,luyện kim màu, dệt
CN chế tạo, sx điện tử, hóa chất, dệt
trừ ngành dệt truyền thống, tất cả các ngành CN nổi tiếng của NB đều hướng vào
tận dụng tối đa sức lao động
tận dụng nguồn nguyên liệu trong nước
kĩ thuật cao
tạo ra nhiều sp tiêu dùng phục vụ nhu cầu trong nước
đảo nào sau đây của NB có ít các trung tâm CN nhất
hôn-su
hô-cai-đô
xi-cô-cư
kiu-xiu
các TTCN rất lớn của Nhật tập trung nhiều nhất ở đảo nào
hôn-su
hô-cai-đô
xi-cô-cư
kiu-xiu
CN của Nhật tập trung chủ yếu ở phía nam đảo Hôn-su, ven Thái Bình Dương vì
ở đây có khí hậu lạnh dễ bảo quản sản phẩm
tiện cho việc nhập nguyên liệu và trao đổi sp với các nước
tập trung nguồn khoáng sản dồi dào
thuận lợi cho việc trao đổi sp với các nước châu Á đất liền
ý nào sau đây ko đúng với ngành dịch vụ của NB
chiếm tỉ trọng GDP lớn
thương mại và tài chính có vai trò hết sức to lớn
NB đứng hàng đầu thế giới về thương mại
hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được coi trọng
ngành vận tải biển của NB phát triển mạnh là do
vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ
CN cơ khí phát triển từ lâu đời
số dân đông, nhu cầu giao lưu lớn
ngành đánh bắt hải sản phát triển
các hải cảng lớn của NB là
cô-be, i-ô-cô-ha-ma, tô-ki-ô, ha-chi-nô-hê
cô-be, i-ô-cô-ha-ma, tô-ki-ô, ô-khốt
cô-be, i-ô-cô-ha-ma, tô-ki-ô, ô-xa-ca
cô-be, i-ô-cô-ha-ma, tô-ki-ô, cô-chi
nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế nhật là do
NB ưu tiên phát triển thương mại, tài chính
NB tập trung ưu tiên phát triển công nghiệp
diện tích đất nông nghiệp quá ít
nhập khẩu sp nông nghiệp có lợi thế hơn sản xuất
sản xuất nông nghiệp ở NB hoàn toàn phát triển theo hướng thâm canh vì
đất nông nghiệp quá ít, ko có khả năng mở rộng
sx thâm canh có chi phí cao
sx thâm canh mang lại nhiều lợi nhuận mà chi phí lại thấp
NB thiếu lao động, sx thâm canh sẽ sử dụng ít lao động hơn quảng canh
Nhật trồng phổ biến: lúa gạo, chè, thuốc lá, dâu tằm. Nhưng cây trồng chính là
lúa gạo
chè
thuốc lá
dâu tằm
diện tích trồng lúa của NB ngày càng giảm ko phải do
diện tích dành cho trồng chè, thuốc lá, dâu tằm tăng lên
một phần diện tích trồng lúa dành cho quần cư
mức tiêu thụ gạo trên đầu người giảm và năng suất lúa ngày càng cao
NB có xu hướng nhập khẩu gạo từ bên ngoài
ý nào sau đây ko đúng với sản xuất lúa gạo ở NB
là cây trồng chính của nông nghiệp nhật
chiếm 50% diện tích đất canh tác
một số diện tích trồng lúa chuyển sang trồng các cây khác
sản lượng lúa đứng hàng đầu thế giới
vật nuôi chính của NB là
trâu, cừu , ngựa
trâu, dê, lợn
trâu, ngựa, lợn
bò, lợn, gà
nền nông nghiệp của NB có đặc điểm nổi bật là
tự cung, tự cấp
thâm canh
quảng canh
chủ yếu phục vụ xuất khẩu
đánh bắt hải sản được coi là ngành quan trong của NB vì
đc bao bọc bởi biển, gần các ngư trường lớn và cá là thực phẩm chính
ngành này cần vốn đầu tư ít, năng suất và hiệu quả cao
nhu cầu lớn về nguyên liệu cho chế biến thực phẩm
ngành này ko đòi hỏi cao về trình độ
ý nào sau đây ko đúng về đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế hôn-su
diện tích rộng nhất, số dân đông nhất
nông nghiệp đóng vai trò chính trong hoạt động kinh tế
kinh tế phát triển nhất trong các vùng
các TTCN rất lớn tập trung ở phần phía nam
đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế kiu-xiu là
khai thác than và luyện thép
khai thác quặng đồng và luyện kim màu
kinh tế phát triển nhất trong các vùng
có thành phố là ô-xa-ca và cô-be
nông nghiệp đóng vai trò chính trong hoạt động kinh tế là đặc điểm của vùng
hôn-su
kiu-xiu
xi-cô-cư
hô-cai-đô
vùng có rừng bao phủ phần lớn diện tích và dân cư thưa thớt là
hôn-su
kiu-xiu
xi-cô-cư
hô-cai-đô
các TTCN nào sau đây thuộc vùng kinh tế hôn-su
ô-xa-ca, cô-bê, xa-pô-rô
ô-xa-ca, cô-bê, mu-rô-ran
ô-xa-ca, cô-bê, ki-ô-tô
ô-xa-ca, cô-bê, na-ga-xa-ki
NB đã rút ngắn được khoảng cách và vươn lên dẫn đầu thế giới trong nhiều ngành kinh tế chủ yếu là do
người lao động NB đông đảo, cần cù, chịu khó
ko nhập công nghệ mới từ bên ngoài
phát huy đc tính tự lập, tự cường
tích cực nhập công nghệ, tận dụng thành tựuKHKT và vốn đầu tư của các nước
sp nhập khẩu chủ yếu của NB là
lúa mì, dầu mỏ, quặng
lúa mì, lúa gạo, hải sản
sp nông nghiệp, năng lượng, nguyên liệu công nghiệp
sp nông nghiệp, vật tư nông nghiệp, sp công nghiệp
sp xuất khẩu chủ yếu của NB là
sp nông nghiệp
năng lượng và nguyên liệu
sp thô chưa qua chế biến
sp công nghiệp chế biến
phần lớn giá trị xuất khẩu của NB luôn lớn hơn giá trị nhập khẩu là do
nhập nguyên liêu giá rẻ, xk sp đã qua chế biến có giá thành cao
NB ko phải nhập khẩu các mặt hàng phục vụ cho sx và đời sống
số lượng các mặt hàng xk vượt trội so với số lượng các mặt hàng nk
sp xk của NB có giá trị rất cao, thị trường xk ổn định
bạn hàng chủ yếu của NB với các nước phát triển là
hoa kì và EU
hoa kì và anh
hoa kì và đức
hoa kì và pháp
bạn hàng chủ yếu của NB với các nước đang phát triển là
các nước ASEAN
các nước châu phi
các nước mĩ latinh
các nước và lãnh thổ công nghiệp mới ở châu á
diện tích của TQ đứng thứ 4 thế giới, sau các quốc gia
LB Nga, Ca-na-đa, ấn độ
LB Nga, Ca-na-đa, hoa kì
LB Nga, Ca-na-đa, bra-xin
LB Nga, Ca-na-đa, ô-xtray-li-a
quốc gia ĐNA nào ko có đường biên giới với TQ
việt nam
lào
mi-an-ma
thái lan
biên giới TQ với các nước chủ yếu là
núi cao và hoang mạc
núi cao và đồng bằng
đồng bằng và hoang mạc
núi thấp và hoang mạc
đồng bằng nào của TQ nằm ở hạ lưu sông trường giang
đông bắc
hoa bắc
hoa trung
hoa nam
các đb ở miền đông TQ theo thứ tự từ bắc xuống nam là
HB, ĐB, HT, HN
ĐB, HB, HT, HN
ĐB, HB, HN, HT
ĐB, HN, HB, HT
đb nào chịu nhiều lụt lội nhất ở miền đông TQ
đông bắc
hoa bắc
hoa trung
hoa nam
các kiểu khí hậu nào chiếm ưu thế ở miền đông TQ
cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa
nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa
ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa
cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới lục địa
miền tây TQ hình thành các vùng hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn do
ảnh hưởng của núi ở phía đông
có diện tích quá lớn
khí hậu ôn đới hải dương mưa ít
khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt
địa hình miền tây TQ
gồm toàn bộ các dãy núi cao và đồ sộ
gồm các dãy núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa
là các đb châu thổ rộng lớn, đất đai màu mỡ
là vùng tương đối thấp với các bồn địa rộng
tài nguyên chính của miền tây TQ là
đất phù sa màu mỡ và các khoáng sản
đất phù sa màu mỡ, rừng và đồng cỏ
rừng, đồng cỏ và đất xám
rừng, đồng cỏ và các khoáng sản
giữa miền đông và miền tây TQ ko có sự khác biệt rõ rệt về
khí hậu
địa hình
diện tích
sông ngòi
dân tộc chiếm đa số ở TQ là
hán
choang
tạng
hồi
dân cư TQ tập trung chủ yếu ở miền đông vì miền này
là nơi sinh sống lâu đời
tự nhiên thận lợi, dễ dàng giao lưu
ít thiên tai
ko có lũ lụt đe dọa hằng năm
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của TQ ngày càng giảm là do
tiến hành chính sách dân số rất triệt để
sự phát triển nhanh của y tế, giáo dục
sự phát triển nhanh của nền kinh tế
tâm lí ko muốn sinh nhiều con
chính sách dân số rất triệt để và tư tưởng trọng nam đã tác động tiêu cực là
làm gia tăng bất bình đẳng trong xã hội
mất cân bằng giới tính
mất cân bằng phân bố dân cư
tỉ lệ dân nông thôn giảm mạnh
TQ thời kì cổ, trung đại ko có phát mình nào sau
la bàn
giấy
kĩ thuật in
chữ la tinh
những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế TQ là kết quả của
công cuộc đại nhảy vọt
cm văn hóa và các kế hoạch 5 năm
công cuộc hiện đại hóa
các biện pháp cải cách trong nông nghiệp
thành tựu quan trọng của hiện đại hóa ở TQ là
có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất thế giới
ko còn tình trạng đói nghèo
phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn
có GDP/người cao nhất thế giới
các xí nghiệp, nhà máy ở TQ được chủ động hơn trong việc lập kế hoạch sx và tìm thị trường tiêu thụ sp là kết quả của
chính sách mở cửa, tăng cường trao đổi hàng hóa với thị trường thế giới
thị trường trong nước được mở rộng
quá trình thu hút đầu tư nước ngoài, thành lập các đặc khu kinh tế
việc cho phép công ti, doanh nghiệp nước ngoài vào TQ sx
để thu hút vốn đầu tư và công nghệ của nước ngoài, TQ đã
tiến hành cải cách ruộng đất
tiến hành tư nhân hóa, thực hiện cơ chế thị trường
xây dựng nhiều thành phố
thành lập các đặc khu kt, các khu chế xuất
một trong những thế mạnh để phát triển công nghiệp của TQ là
khí hậu ổn định
nguồn lao động dồi dào, giá rẻ
lao động có trình độ cao
có nguồn vốn đầu tư lớn
các TTCN lớn của TQ tập trung chủ yếu ở
miền tây
miền đông
ven biển
gần nhật và hàn quốc
sự phát triển của các ngành công nghiệp nào sau đây góp phần quyết định việc TQ chế tạo thành công tàu vũ trụ
điện, luyện kim, cơ khí
điện tử, cơ khí chính xác, sx máy tự động
điện, chế tạo máy, cơ khí
điện tử, luyện kim, cơ khí chính xác
từ 1994, TQ thực hiện chính sách công nghiệp mới, tập trung vào 5 ngành:
chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sx oto và xây dựng
chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sx oto và luyện kim
chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sx oto và dệt may
chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sx oto và xi măng
các TTCN rất lớn của TQ là
bắc kinh, thượng hải, vũ hán, quảng châu, trùng khánh
bắc kinh, thượng hải, vũ hán, quảng châu, thành đô
bắc kinh, thượng hải, vũ hán, quảng châu, nam kinh
bắc kinh, thượng hải, vũ hán, quảng châu, lan châu
ngành công nghiệp của TQ đứng đầu thế giới?
than, thép
chế tạo máy bay
đóng tàu
hóa dầu
vùng nông thôn ở TQ phát triển mạnh ngành công nghiệp nào
công nghiệp cơ khí, hóa dầu
công nghiệp gốm sứ, dệt may
công nghiệp luyện kim màu
công nghiệp hóa dầu
các ngành CN ở nông thôn phát triển mạnh dựa trên thế mạnh về
lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có
lao động có kĩ thuật cao
lao động dồi dào và công nghệ sx cao
thị trường rộng lớn, công nghệ cao
TQ có thuận lợi nào để phát triển công nghiệp sx hàng tiêu dùng
thu hút được nhiều vốn nước ngoài
có nhiều làng nghề truyền thống
khoáng sản phong phú và đa dạng
lao động đông đảo, thị trường rộng lớn
TQ ko áp dụng chính sách, biện pháp nào trong cải cách nông nghiệp
giao quyền sử dụng đất cho dân
cải tạo, xây mới giao thông, thủy lợi
áp dụng kĩ thuật mới, giống mới
tăng thuế nông nghiệp
TQ đứng đầu thế giới về các sp nông nghiệp nào
lương thực, củ cải đường, thủy sản
lúa gạo, cao su, thịt lớn
lương thực, bông, thịt lợn
lúa mì, khoai tây, thịt bò
cây trồng chiếm vị trí quan trọng nhất về diện tích và sản lượng ở TQ là
cây lương thực
cây công nghiệp
cây ăn quả
cây thực phẩm
bình quân lương thực theo đầu người của TQ vẫn còn thấp là do
sản lượng lương thực thấp
diện tích đất canh tác khoảng 100 triệu ha
dân số đông nhất thế giới
năng suất cây lương thực thấp
vùng nông nghiệp trù phú của TQ là
đồng bằng châu thổ các sông lớn
đồng bằng đông bắc
đồng bắc hoa bắc
đồng bằng hoa nam
đồng bằng có đktn thuận lợi nhất để trồng củ cải đường
đông bắc
hoa bắc
hoa trung
hoa nam
loại gia súc đc nuôi nhiều nhất ở miền tây TQ là
bò
lợn
cừu
ngựa
