Font size
Worksheetstrắc nghiệm ôn tập thi hk1 khối 10
Total questions: 88
Worksheet time: 15mins
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử được tạo nên từ hạt
electron, proton và neutron.
electron và neutron.
proton và neutron.
electron và proton.
Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử có cùng
số khối A.
số proton.
số neutron.
số proton và số neutron
Số electron tối đa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là
2, 6, 10,14.
1, 3, 5, 7.
2, 6, 4, 8.
2, 3, 4, 5.
Kí hiệu phân lớp nào sau đây sai?
2s.
3d.
4p.
2d.
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố kim loại thường là
6,7,8.
1,2,3.
5,6,7.
2,3,4.
Đại lượng đặc trưng của nguyên tử là
Số proton và điện tích hạt nhân.
Số proton và số electron.
Số khối A và số neutron .
Số khối A và điện tích hạt nhân.
Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi hạt nhân của chúng có
cùng số proton.
cùng số khối.
cùng khối lượng.
cùng số neutron.
Lớp vỏ nguyên tử chứa:
các electron chuyển động theo quỹ đạo xác định
các electron chuyển động không theo quỹ đạo xác định
các electron đứng yên ở khoảng cách xác định so với hạt nhân nguyên tử
các electron đứng yên ở các khoảng cách khác nhau so với hạt nhân.
Thứ tự tăng dần mức năng lượng các phân lớp được sắp xếp theo chiều:
1s < 2s < 2p < 3s < 3p < 3d < 4s
1s < 2s < 3s < 4s < 2p < 3p < 3d
1s < 2s < 2p < 3s < 3p < 4s < 3d
1s < 2s < 2p < 3s < 4s < 3p < 3d
Nguyên tử có 10 neutron và số khối 19, vậy số p là
9
10
19
28
Neon tạo ra ánh sáng màu đỏ khi sử dụng trong các ống phóng điện chân không, được sử dụng rộng rãi trong các biến quảng cáo. Cho biết Ne có số hiệu nguyên tử là 10. Hãy cho biết Neon thuộc nguyên tố nào?
Nguyên tố s.
Nguyên tố p.
Nguyên tố d.
Nguyên tố f.
Lớp thứ N (n=4) có số electron tối đa là
8
18
32
50
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
1s22s22p53s2.
1s22s22p63s1.
1s22s22p63s2.
1s22s22p43s1.
Cho biết cấu hình electron của các nguyên tố sau:
X : 1s22s22p63s23p4; Y : 1s22s22p63s23p64s2 ; Z : 1s22s22p63s23p6.
Nguyên tố nào là kim loại ?
X .
Y.
Z.
X và Y.
Cấu hình electron của 26Fe là:
1s22s22p63s23p63d8.
1s22s22p63s23p6 4s2 3d6.
1s22s22p63s23p63d64s2.
1s22s22p63s23d6 3p64s2.
Số lớp electron của nguyên tử 19X là
2
3
4
5
Nguyên tố có Z =11 thuộc loại nguyên tố
s
p
d
f
Điện tích hạt nhân của nguyên tử có kí hiệu là
11
+11
+23
23
Số lớp electron của nguyên tử có 12 proton là
2
3
4
5
Nguyên tử 2713Al có
13p, 13e, 14n.
13p, 14e, 14n.
13p, 14e, 13n.
14p, 14e, 13n.
Nguyên tử X có tổng số hạt p,n,e là 52 và số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của X là
17
18
34
52
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử có 15 proton là
2
3
4
5
So với hạt nhân 2914Si, hạt nhân 4020Ca có nhiều hơn
11 neutron và 6 proton.
6 neutron và 5 proton.
5 neutron và 6 proton.
5 neutron và 12 proton.
Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 28 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là
919X
199X
109X
189X
Nguyên tử của nguyên tố R có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 3e. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là
13
14
15
16
Nguyên tử M có cấu hình electron của phân lớp cuối cùng là 3d7. Tổng số electron của nguyên tử M là
24
25
27
29
Electron cuối cùng của một nguyên tố M điền vào phân lớp 3d3. Số e hóa trị của M là
2
3
4
5
Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6. Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?
Oxygen (Z = 8).
Sulfur (Z = 16).
Florine (Z = 9).
Chlorine (Z = 17).
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số e trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. X và Y là các nguyên tố:
Al và Br.
Al và Cl .
Mg và Cl.
Si và Br.
Nguyên tử nguyên tố X có e cuối cùng điền vào phân lớp 3p1. Nguyên tử nguyên tố Y có e cuối cùng điền vào phân lớp 3p3. Số proton của X, Y lần lượt là
13 và 15.
12 và 14.
13 và 14.
12 và 15.
Nguyên tử của hai nguyên tố X và Y có cấu hình e cuối cùng lần lượt là 4sx và 4py, với x+y=6. X và Y lần lượt có thể là
Kim loại, phi kim.
Phi kim, phi kim.
Kim loại, kim loại.
Phi kim,kim loại.
Nguyên tố Z=15 có bao nhiêu electron độc thân
0
1
2
3
Nguyên tố Z=26 có bao nhiêu electron độc thân
1
2
3
4
Obitan d và p có tổng số ô vuông là:
2
4
6
8
Nếu phóng đại một nguyên tử vàng lên 1 tỉ (109) lần thì kích thước của nó tương đương một quả bóng rổ (có đường kính 30 cm) và kích thước của hạt nhân tương đương một hạt cát (có đường kính 0,003 cm). Đường kính nguyên tử vàng lớn hơn so với đường kính hạt nhân bao nhiêu lần?
100
1000
10000
100000
Trong tự nhiên, Hydrogen có 3 đồng vị: 1H, 2H, 3H. Oxygen có 3 đồng vị 16O, 17O, 18O. Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2O được tạo thành từ các loại đồng vị trên?
3
9
12
18
Câu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm có electron hóa trị bằng nhau
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron bằng nhau
Nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có số electron ngoài cùng bằng số thứ tự của nhóm
Số thứ tự của nhóm bằng hóa trị cao nhất với oxi
Nguyên tử của nguyên tố hóa học trong cùng nhóm A có cùng:
Nguyên tử khối
Số lớp electron
Cấu hình electron lớp ngoài cùng
Bán kính nguyên tử
Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là:
Các nguyên tố s, d
Các nguyên tố p, f
Các nguyên tố s, p
Các nguyên tố d, f
Trong bảng tuần hoàn, số thứ tự ô nguyên tố bằng
nguyên tử khối của nguyên tố.
số lớp electron trong nguyên tử.
số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
số electron hóa trị.
Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình electron là 1s22s22p63s2 thì nguyên tố đó thuộc:
Nhóm IA
Nhóm IIA
Nhóm IIIA
Nhóm VIIIA
Nguyên tử nguyên tố A có 5 electron ở phân lớp p, vậy A thuộc nhóm:
VA
VIIA
VIIB
VIA
Quy luật biến đổi tính chất đơn chất của cac nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn thì:
phi kim yếu nhất là flourine
Kim loại yếu nhất là lithium
Kim loại mạnh nhất là caesium
phi kim mạnh nhất là iodine
Quy luật biến đổi tính chất đơn chất của cac nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn thì:
phi kim mạnh nhất là flourine
kim loại mạnh nhất là lithium
kim loại yếu nhất là caesium
phi kim mạnh nhất là iodine
Nhóm VIIIA còn có tên là nhóm...
kim loại kiềm thổ.
halogen.
khí hiếm.
kim loại kiềm.
Độ âm điện của 1 nguyên tử đặc trưng cho khả năng
hút neutron
đẩy neutron
hút electron
đẩy electron
Nguyên tố thuộc phân nhóm chính nhóm VIIA còn gọi là
kim loại kiềm
kim loại kiềm thổ
halogen
khí hiếm
Dãy các nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần tính kim loại?
Li, Be, Na, K
Al, Mg, Na, Li
Mg, K, Rb, Cs
Mg, Na, Rb, Sr
Tính phi kim tăng dần trong dãy :
P, S, O, F
O, S, P, F
O, F, P, S
F, O, S, P
Sắp xếp các base: Al(OH)3, Mg(OH)2, Ba(OH)2 theo độ mạnh tăng dần
Ba(OH)2 < Mg(OH)2 < Al(OH)3.
Mg(OH)2 < Ba(OH)2 < Al(OH)3.
Al(OH)3 < Mg(OH)2 < Ba(OH)2.
Al(OH)3 < Ba(OH)2 < Mg(OH)2.
Nguyên tố R có cấu hình electron là 1s22s22p3. Công thức hợp chất vối hydrogen và công thức oxide cao nhất lần lượt là
RH2 , RO
RH5 , R2O5
RH3 , R2O3
RH3 , R2O5
Nguyên tố aluminium (Al) thuộc nhóm IIIA và nguyên tố sulfur (S) thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn. Công thức hóa học của oxide (ứng với hóa trị cao nhất) của hai nguyên tố trên?
AlO3, SO3.
Al2O3, SO3.
AlO3, SO2.
Al2O3, SO2.
Bảng tuần hoàn có
108 nguyên tố
16 cột
7 chu kì
16 nhóm
Trong một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì:
bán kính nguyên tử giảm và tính phi kim tăng
bán kính nguyên tử tăng và tính phi kim giảm
bán kính nguyên tử giảm và tính phi kim giảm
bán kính nguyên tử tăng và tính phi kim tăng
Nhóm VIIA có khuynh hướng:
nhường 1e
nhận 1e
không nhường không nhận e
nhường 7e
Công thức oxide cao nhất của nguyên tố sulfur là:
SO3
H2S
SH4
H2SO4
Cấu hình e nào sau đây của nguyên tố kim loại ?
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p1
Hai nguyên tố có tính chất hóa học giống nhau là
Na và Mg
He và Ne
Al và Mg
Ra và Rb
Công thức hydroxide của nguyên tố silicon là:
SiO3
SiO2
SiH4
H2SiO3
Chọn câu phát biểu đúng?
Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B gồm 16 cột
Các chu kì bắt đầu là kim loại kiềm và kết thúc là nhóm nguyên tố khí hiếm (trừ chu kì 1)
Các nguyên tố thuộc cùng chu kì có số electron hóa trị bằng nhau.
Hóa trị cao nhất của một nguyên tố với oxi bằng 8 trừ STT nhóm.
Pau-linh quy ước lấy độ âm điện của nguyên tố nào để xác định độ âm điện tương đối cho các nguyên tố khác ?
Hiđro.
Cacbon.
Flo.
Clo.
Khối các nguyên tố p gồm các nguyên tố:
nhóm IA và IIA.
nhóm IIIA đến nhóm VIIIA (trừ He).
nhóm IB đến nhóm VIIIB.
xếp ở hai hàng cuối bảng.
Vị trí của nguyên tử nguyên tố X có Z= 27 trong bảng tuần hoàn là
chu kì 4, nhóm VIIB.
chu kì 4, nhóm VIIIB.
chu kì 3, nhóm IIB.
chu kì 4,nhóm IIA.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng electron ở phân lớp d bằng 6. Vị trí của X trong tuần hoàn các nguyên ố hóa học là
ô 24, chu kì 4 nhóm VIB.
ô 29, chu kì 4 nhóm IB.
ô 26, chu kì 4 nhóm VIIIB.
ô 19, chu kì 4 nhóm IA.
Dãy nguyên tố được xếp theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần là :
F, Cl, Br, I.
I, Br, Cl, F.
Cl, I, Br, F.
Br, Cl, F, I.
Cho các nguyên tử : 3Li, 8O, 9F, 11Na. Dãy sắp xếp theo thứ tự bán kính nguyên tử của tăng dần từ trái sang phải của các nguyên tố trên là
F, O, Li, Na.
F, Na, O, Li.
F, Li, O, Na.
Li, Na, O, F.
Hai nguyên tố X và Y kế tiếp nhau trong một nhóm có tổng số proton là 22. Vậy X và Y là:
Be và Mg
K và Na
C và Si
N và P
Chất nào sau đây chứa liên kết ion?
KCl
HCl
CO2
O2
Chất nào sau đây chứa liên kết cộng hoá trị phân cực?
KCl
HCl
Al2O3
O2
Cho 2 nguyên tố Na (Z=11) và Cl (Z=17). Hãy cho biết liên kết hóa học giữa Na và Cl thuộc loại:
liên kết phối trí
liên kết ion
liên kết cộng hóa trị phân cực
liên kết cộng hóa trị không phân cực
Cho các nguyên tố sau: S (Z=16); O (Z=8), liên kết hóa học giửa S và O thuộc loại
liên kết cộng hóa trị
liên kết ion
liên kết cộng hóa trị phân cực
liên kết cộng hóa trị không phân cực
Cho các hợp chất sau: SO2; H2O; NH3. Liên kết hóa học trong các hợp chất trên là:
liên kết cộng hóa trị
liên kết ion
liên kết cộng hóa trị không cực
liên kết cộng hóa trị phân cực
Quá trình tạo ra ion Na+ là
Na + 1e → Na+
Na → Na+ + 1e
Na+ + 1e → Na
Na+ → Na + 1e
Quá trình tạo ra ion O2- là
O + 2e → O2-
O2- + 2e → O
O2- → O + 2e
O → O2- + 2e
Anion X- có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn:
nhóm VIA
nhóm VIIIA
nhóm VIIA
nhóm VA
Cation X+ và anion Y2- đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn là:
X có số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IA; Y có số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
X có số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IA; Y có số thứ tự 16, chu kì 3, nhóm VIA.
X có số thứ tự 18, chu kì 3, nhóm VIIIA; Y có số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
X có số thứ tự 18, chu kì 3, nhóm VIIIA; Y có số thứ tự 16, chu kì 3, nhóm VIA.
Hai nguyên tố X và Y kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton là 29. Vậy X và Y là:
X là khí hiếm và Y là kim loại
X là phi kim và Y là khí hiếm
X và Y đều là phi kim
X và Y đều là kim loại
Đồng vị của nguyên tố X có số khối là 50 và có tổng số hạt không mang điện là 28. Vậy nguyên tố X là:
Cr
Sc
Ti
V
Biểu thức nào sau đây viết sai về nguyên tử?
Z = p = e
A = p + n
mng.tử ≈ A
me ≈ mp
Nguyên tố carbon có 3 đồng vị (612C, 613C, 614C) và nguyên tố oxygen có 3 đồng vị (816O, 817O, 818O). Có bao nhiêu phân tử CO có thể tạo ra?
4
6
8
9
Cho 4 nguyên tố sau: 8O, 14Si, 15P, 7N. Nguyên tố có độ âm điện nhỏ nhất là:
8O.
14Si.
15P.
7N.
Nguyên tử chlorine có (17p, 17e và 18n) sau khi nhường hoặc nhận electron thì ion tạo ra tổng số hạt là
18
33
51
53
Theo quy tắc octet thì trong phân tử CO2 có bao nhiêu cặp electron chung?
1
2
3
4
Ion Fe2+ (Z=26) có tổng số hạt mang điện là bao nhiêu?
26
24
50
52
Chất nào sau đây không có liên kết hydrogen?
CO2
NH3
H2O
HF
Cho các chất sau: N2, O2, Cl2, H2. Chất nào có năng lượng liên kết cao nhất? Biết N (VA), Cl (VIIA), O (VIA), H (IA)
O2
N2
H2
Cl2
Cho các chất sau: SO3, SiO2, Cl2O, CS2. Chất nào sau đây có liên kết cho nhận? Biết S (VIA), C (IVA) Cl (VIIA), O (VIA)
SiO2
Cl2O
SO3
CS2
Cho các chất sau: CH4, HCl, H2O, CO2. Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực? Biết độ âm điện các nguyên tố O, Cl, C, H lần lượt là 3,44; 3,16; 2,55; 2,2
CH4
HCl
H2O
CO2
