NEW
Font size
WorksheetsPolime part1
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Phát biểu sau đây đúng là
Polime là hợp chất do nhiều phân tử monome hợp thành.
Polime là hợp chất có phân tử khối lớn.
Polime là hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ liên kết với nhau tạo nên.
Các polime đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp.
Khái niệm đúng là
Monome là những phân tử nhỏ tham phản ứng tạo ra polime.
Monome là một mắt xích trong phân tử polime.
Monome là các phân tử tạo nên từng mắt xích của polime.
Monome là các hợp chất có 2 nhóm chức hoặc có liên kết bội.
Nhận xét sau đây không đúng là
Các polime không bay hơi.
Đa số polime khó hòa tan trong các dung môi thông thường.
Các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Các polime đều bền vững dưới tác dụng của axit, bazơ.
Nhận xét sau đây không đúng là
Một số chất dẻo là polime nguyên chất.
Đa số chất dẻo, ngoài thành phần cơ bản là polime còn có các thành phần khác.
Một số vật liệu compozit chỉ là polime.
Vật liệu compozit chứa polime và các thành phần khác
Phát biểu sau đây không đúng
Các vật liệu polime thường là chất rắn không bay hơi.
Polime là những chất có phân tử khối rất lớn và do nhiều mắt xích liền kết với nhau .
Hầu hết các polime tan trong nước và các dung môi hữu cơ.
Polietilen và poli (vinyl clorua) là loại polime trùng hợp, còn tinh bột và xenlulozơ là loại polime tự
Phát biểu sau đây không đúng là
Phát biểu sau đây không đúng là
Do phtử lớn hoặc rất lớn nên nhiều polime không tan hoặc khó tan trong dung môi thông thường.
Polime có dạng mạng lưới không gian là dạng polime chịu nhiệt kém nhất.
Thủy tinh hữu cơ là polime dạng mạch thẳng.
Tính chất không phải tính chất của cao su thiên nhiên là
tính đàn hồi.
không dẫn điện và dẫn nhiệt.
không tan trong nước, etanol nhưng tan trong xăng.
thấm khí và nước
Phát biểu sau đây đúng là
Polime là hợp chất có phân tử khối lớn.
Monome và mắt xích trong phân tử poleme chỉ là một.
Cao su thiên nhiên là polime của isopren.
Sợi xenlulozơ có thể bị đepolime hóa khi đun nóng.
Phát biểu sau đây không đúng là
Bản chất cấu tạo hóa học của tơ tằm và len là protit.
Bản chất cấu tạo hóa học của tơ nilon là poliamit.
Quần áo nilon, len, tơ tằm không nên giặt với xà phòng có độ kiềm cao.
Tơ nilon, tơ tằm, len rất bền vững với nhiệt.
Phát biểu sau đây không đúng là
Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit (C6H10O5)n nhưng xenlulozơ có thể kéo sợi, còn tinh bột thì
không.
Len, tơ tằm, tơ nilon (CO-NH) kém bền với nhiệt và không bị thủy phân trong môi trường axit hoặc
bazơ.
Phân biệt tơ nhân tạo và tơ tự nhiên bằng cách đốt, tơ tự nhiên cho mùi khét.
Đa số các polime đều không bay hơi do khối lượng phân tử lớn và lực liên kết phân tử lớn.
Chất không có nitơ trong phân tử
tơ tằm.
tơ capron.
protit.
tơ visco.
Nhận xét không đúng về tơ capron là
thuộc loại tơ bán tổng hợp.
là sản phẩm của sự trùng hợp.
tạo thành từ monome caprolactam.
là sản phẩm của sự trùng ngưng.
Dãy chỉ gồm các loại tơ nhân tạo là
tơ axetat, tơ visco.
tơ polieste, tơ visco.
tơ capron, tơ axetat, tơ visco.
tơ polieste, tơ axetat, tơ visco.
Cho các loại tơ sau: (1) tơ tằm; (2) tơ visco; (3) tơ capron; (4) tơ nilon. Số tơ thuộc loại tơ nhân
tạo là
1
2
3
4
Trong số các polime sau: (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) len; (4) tơ enang; (5) tơ visco; (6) nilon-6,6; (7) tơ axetat. Số loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là
1
2
3
4
Chất nào trong số các polime dưới đây là polime tổng hợp
Xenlulozơ.
Cao su thiên nhiên.
Xenlulozơ trinitrat.
Nhựa phenol fomandehit.
Nhận định không đúng là
Sợi bông có bản chất hóa học là xenlulozơ.
Tơ tằm và len có bản chất hóa học là protein.
Tơ nilon có bản chất là poliamit.
Len, tơ tằm đều là tơ nhân tạo.
Khẳng định không đúng là
tơ, bông, len là polime thiên nhiên.
tơ visco, tơ axetat là tơ tổng hợp.
nilon-6,6 và tơ capron là poliamit.
chất dẻo không có nhiệt độ nóng chảy cố định.
Polime nào có cấu trúc mạch phân nhánh là
poliisopren.
poli (vinyl clorua).
amilopectin.
polietilen.
Polime nào dưới đây có cấu trúc mạng không gian
PVC.
nhựa bakelit.
PE.
Amilopectin.
Khẳng định về cấu trúc mạch của các polime không đúng là
poli (vinyl clorua) có dạng mạch thẳng.
amilopectin có dạng mạch phân nhánh.
poli (vinyl axetat) có dạng mạch phân nhánh.
cao su lưu hóa có dạng mạch không gian.
Cho các polime: PE, PVC, polibutadien, poliisopren, amilozơ, amilopectin, xenlulozơ, cao su lưu hóa. Dãy gồm các polime có cấu trúc mạch thẳng là
PE, polibutadien, poliisopren, amilozơ, xenlulozơ, cao su lưu hóa.
PE, PVC, polibutadien, poliisopren, xenlulozơ, cao su lưu hóa.
PE, PVC, polibutadien, poliisopren, amilozơ, xenlulozơ.
PE, PVC, polibutadien, poliisopren, amilozơ, amilopectin, xenlulozơ.
Điều kiện cần về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng hợp là trong phân tử phải có
liên kết bội.
ít nhất 2 nhóm chức khác nhau.
liên kết bội hoặc vòng kém bền.
ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng.
Cho một số hợp chất sau: (1) etilen; (2) vinyl clorua; (3) axit ađipic; (4) phenol; (5) acrilonitrin; (6) buta-1,3-đien. Số chất có thể tham gia phản ứng trùng hợp là
4
2
5
3
Hợp chất không thể tham gia phản ứng trùng hợp là
isopren.
metyl metacrylat.
caprolactam.
axit ε-aminocaproic.
Dãy gồm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
stiren, clobenzen, isopren, but-1-en.
1,2-điclopropan, vinyl axetilen, vinyl benzen, toluen.
buta-1,3-đien, cumen, etilen, but-2-en.
1,1,2,2-tetrafloeten, propilen, stiren, vinyl clorua.
Chất nào sau đây có khả năng trùng hợp thành cao su. Biết khi hiđro hóa chất đó thu được isopentan
CH3C(CH3)=C=CH2.
CH3CH2C≡CH.
CH2=C(CH3)CH=CH2.
Tất cả đều sai.
Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
stiren.
isopren.
toluen.
propen.
Hợp chất nào không thể trùng hợp thành polime
Stiren.
Axit acrylic.
Axit picric.
Vinyl clorua.
Cao su sống (hay cao su thô là)
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOCH=CH2.
CH3COOC(CH3)=CH2.
CH2=C(CH3)COOCH3.
Polime nào được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp là
poli (vinyl clorua).
polisaccarit.
protein.
nilon-6,6.
Tơ capron (nilon-6) được trùng hợp từ
caprolactam.
axit caproic.
axit ađipic.
caprolacton.
Cặp chất không thể tham gia phản ứng trùng ngưng là
phenol và fomandehit.
buta-1,3-đien và stiren.
axit ađipic và hexmetylen điamin.
axit terephtalic và etylen glicol.
Phát biểu sau đây đúng là
Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.
Trùng hợp stiren thu được poli (phenol-fomandehit).
Poli (etylen terephtalat) là polime trùng ngưng.
Tơ visco là tơ tổng hợp
Polime nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitơ?
Nilon-6,6.
Polibutadien.
Poli (vinyl clorua).
Polietilen.
Poli (etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng giữa axit terephtalic với chất nào sau đây
etilen.
etylen glicol.
ancol etylic.
glixerol.
Monome nào sau đây để trùng ngưng tạo ra policaproamit?
Hexametylenđiamin.
Caprolactam.
Axit ε-aminocaproic.
Axit ω-aminoenantoic.
Tơ nitron (tơ olon) (C2H3CN) có thành phần hóa học gồm các nguyên tố là
C, H, N.
C, H, N, O.
C, H.
C, H, Cl.
Cho các chất, cặp chất sau
(1) CH3CH(NH2)COOH (2) (CH3)2CHCH(NH2)COOH
(3) CH2O và C6H5OH (4) C2H4(OH)2 và p-C6H4(COOH)2
(5) H2N(CH2)6NH2 và HOOC(CH2)4COOH (6) CH2=CHCH=CH2 và C6H5CH=CH2
Các trường hợp có khả năng trùng ngưng tạo ra polime là
1, 5.
3, 4, 5.
1, 3, 4, 5, 6.
1, 2, 3, 4, 5.
Nhựa novolac được điều chế bằng cách đun nóng phenol (dư) với dung dịch
HCOOH trong môi trường axit.
CH3CHO trong môi trường axit.
HCHO trong môi trường axit.
HCOOH trong môi trường axit.
Quá trình điều chế tơ nào dưới đây là quá trình trùng hợp
Tơ lapsan từ etylen glicol và axit terephtalic.
Tơ capron từ axit ε-aminocaproic.
Tơ nilon-6,6 từ hexametylenđiamin và axit ađipic.
Tơ nitron (tơ olon) từ acrilonitrin.
Cho các loại tơ: (1) Tơ capron; (2) tơ tằm (protein); (3) tơ nilon-6,6; (4) tơ axetat; (5) tơ clorin; (6) sợi bông; (7) tơ visco; (8) tơ enang (nilon-7); (9) tơ lapsan. Có bao nhiêu loại tơ không có nhóm amit?
6
4
3
5
Sự kết hợp các phân tử nhỏ (monome) thành các phân tử lớn (polime) có khối lượng bằng tổng khối lượng của các monome hợp thành được là
sự peptit hóa.
sự trùng hợp.
sự tổng hợp.
sự trùng ngưng.
Điều kiện của monome để tham gia phản ứng trùng hợp là phân tử phải có
liên kết bội.
vòng không bền.
hai nhóm chức khác nhau.
A hoặc B.
Nhựa rezol (PPF) được tổng hợp bằng phương pháp đun nóng phenol với
HCHO trong môi trường bazơ.
CH3CHO trong môi trường axit.
Tơ nilon-6,6 từ hexametylenđiamin và axit ađipic.
Tơ nitron (tơ olon) từ acrilonitrin.
Một mắt xích teflon có cấu tạo là
-CH2-CH2-.
-CCl2-CCl2-.
-CF2-CF2-.
-CBr2–CBr2-.
Một polime Y có cấu tạo như sau: ...-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-...
Công thức một mắt xích của polime Y là
-CH2-CH2-CH2-.
-CH2-CH2-CH2-CH2-.
-CH2-CH2-.
-CH2-.
Để tạo thành PVA, người ta tiến hành trùng hợp
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOCH=CH2.
CH2=C(CH3)COOCH3.
CH3COOC(CH3)=CH2.
Teflon là tên của một loại polime được dùng làm
chất dẻo.
tơ tổng hợp.
cao su tổng hợp.
keo dán.
Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp
poli (vinyl clorua).
polisaccarit.
protein.
nilon-6,6.
Polime làm ống dẫn nước, đồ giả da, vải che mưa là
PVA.
PP.
PVC.
PS.
Chất không tham gia phản ứng trùng hợp là
stiren.
toluen.
propen.
isopren.
Chất có khả năng trùng hợp thành cao su là
CH2=C(CH3)CH=CH2.
CH3C(CH3)=C=CH2.
CH3CH2C≡CH.
CH2=CHCH2CH2CH3.
Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là
CH2=C(CH3)CH=CH2, C6H5CH=CH2.
CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2.
CH2=CH-CH=CH2, CH3CH=CH2.
CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh.
Để tạo ra cao su Buna-S, cao su Buna-N, người ta phải thực hiện phản ứng gì
phản ứng trùng hợp.
phản ứng đồng trùng hợp.
phản ứng trùng ngưng.
phản ứng đồng trùng ngưng.
Cao su sống (hay cao su thô) là
cao su thiên nhiên.
cao su chưa lưu hóa.
cao su tổng hợp.
cao su lưu hóa.
Hợp chất đầu và các hợp chất trung gian trong quá trình điều chế ra cao su Buna: (1) cao su Buna;
(2) etilen; (3) metan; (4) rượu etylic; (5) đivinyl; (6) axetilen. Sự sắp xếp các chất theo đúng thứ tự xảy ra
trong quá trình điều chế là
3 → 6 → 2 → 4 → 5 → 1.
6 → 4 → 2 → 5 → 3 → 1.
4 → 6 → 3 → 2 → 5 → 1.
2 → 6 → 3 → 4 → 5 → 1.
Để điều chế PVC từ than đá (C), đá vôi (CaCO3), các chất vô cơ và điều kiện cần thiết, người ta
cần phải tiến hành qua ít nhất
3 phản ứng.
4 phản ứng.
5 phản ứng.
6 phản ứng.
