Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

phá đảo sinh học

Total questions: 79

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Sự hút khoáng chủ động của tế bào phụ thuộc vào

a)

Chênh lệch nồng độ ion

b)

Cung cấp năng lượng.

c)

Chênh lệch nồng độ ion và ATP

d)

Hoạt động thẩm thấu

2.

Trong việc trồng lúa nước, việc nhổ cây mạ đem cấy sẽ giúp cây mạ phát triển nhanh hơn so với việc

a)

tiết kiệm được cây giống vì không phải bỏ bớt cây con.

b)

tận dụng đất khi chưa gieo cấy

c)

bố trí được thời gian thích hợp để cấy

d)

kích thích ra rễ non

3.

Câu nào sau đây là chính xác?

a)

Áp suất rễ gây ra hiện tượng ứ giọt ở cây thân thảo

b)

chất dinh dưỡng  được tổng hợp ở gân lá 1 phần được dự trữ ở rễ, củ, quả

c)

Sự thoát hơi nước ở lá là động lực đầu dưới của dòng mạch gỗ.

d)

Dịch mạch gỗ chỉ vận chuyển theo chiều từ dưới lên.

4.

Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

mạch gỗ vận chuyển đường glucozo, mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ khác

b)

mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất từ gân lá xuống rễ

c)

dòng mạch gỗ có thể vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ

d)

vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn trong mạch rây là bị động.

5.

Thành phần dịch mạch rây gồm

a)

chất hữu cơ được tổng hợp ở gân lá và một số ion khoáng được sử dụng lại.

b)

chất hữu cơ được tổng hợp ở lá và một số ion khoáng được sử dụng lại.

c)

chất vô cơ được tổng hợp ở lá và một số ion khoáng được sử dụng lại.

d)

chất hữu cơ được tổng hợp ở lá và một số ion khoáng mới hấp thụ

6.

Các phân tử nước có khả năng liên kết với nhau thành một dòng liên tục trong mạch dẫn của cây. Nguyên nhân vì:

a)

các phân tử nước có sức căng bề mặt lớn

b)

các phân tử nước có độ nhớt cao

c)

các phân tử nước có độ nhớt thấp

d)

các phân tử nước có tính phân cực

7.

Trong cùng một cây, dịch tế bào biểu bì rễ thường có áp suất thẩm thấu cao hơn so với dung dịch đất. có bao nhiêu nguyên nhân sau đây đúng?

1.quá trình thoát hơi nước ở lá tạo động lực phía trên để hút nước từ rễ

2.Tế bào long hút chứa chất tan ở nồng độ cao là tang áp suất thẩm thấu

3.Hoạt động hô hấp ở rễ mạnh làm tang lượng chất tan có trong tế bào chất của rễ

4.Dung dịch đất có nhiều chất tan làm tang áp suất thẩm thấu của dung dịch đất

a)

4

b)

2

c)

3

d)

1

8.

Trong dung dịch mạch rây có chứa một chất hòa tan chiếm 10–20% hàm lượng, đó là chất nào sau đây?

a)

Protein

b)

Tinh bột

c)

ATP.

d)

 Sacarôzơ

9.

Đai Caspari có vai trò

a)

Cố định Nitơ

b)

vận chuyển nước và muối khoáng

c)

Kiểm tra lượng nước và chất khoáng hấp thụ

d)

Tạo áp suất rễ

10.

phát biểu nào sau đây sai?

a)

ở mặt dưới của lá thường có nhiều khí khổng hơn mặt trên của lá

b)

lá non thường có số khí khổng ít hơn lá già

c)

lá non có lớp cutin dày và ít khí khổng hơn lá già

d)

lá già thường có lớp cutin dày hơn lá non

11.

trong các nguyên nhân sau đây, đâu là nguyên nhân chính làm cho những giống cây không chịu mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có nồng độ muối cao?

a)

hàm lượng oxi trong đất thấp

b)

các ion khoáng gây độc đối với cây

c)

các tinh thể muối trong đất gây khó khăn cho hệ rễ rút nước và sinh trưởng bình thường

d)

thế nước của đất thấp

12.

độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước như thế nào?

a)

độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu

b)

độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh

c)

độ ẩm không khí ở mức trung bình, sự thoát hơi nước không diễn ra

d)

độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh

13.

Ở các lá già, nước chủ yếu được thoát qua khí khổng vì lá già có

a)

Khí khổng lớn

b)

Số lượng khí khổng nhiều

c)

Tế bào biểu bì được thấm cutin rất dày

d)

Tế bào khí khổng được thấm cutin rất dày

14.

Câu nào sau đây là không chính xác?

a)

Dịch mạch gỗ chỉ vận chuyển theo chiều từ dưới lên.

b)

Áp suất rễ gây ra hiện tượng ứ giọt ở lá cây

c)

Sự thoát hơi nước ở lá là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ.

d)

Chất hữu cơ được tổng hợp ở lá 1 phần được dự trữ ở rễ, củ, quả

15.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.khí khổng sẽ đóng lại khi khí khổng tiến hành quang hợp                 

II.cây chịu mặn có nồng độ muối trong tế bào rễ thấp hơn cây bình thường giúp trung hòa muối của đất, từ đó cây hút được nước.

III.khi đưa cây vào bóng tối, khí khổng sẽ mở vì tốc độ thoát hơi nước qua lớp cutin giảm nên cây tang tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng.

IV.trên cùng một diện tích lá nếu có kích thucows khí khổng lớn thì tốc độ thoát hơi nước sẽ lớn hơn so với nhiều khí khổng có kích thước nhỏ

a)

4

b)

2

c)

1

d)

0

16.

Có bao nhiêu dặc điểm dưới đây giúp lá thích nghi với việc giảm bớt sự mất nước qua thoát hơi nước?

I. lá có kích thước nhỏ                                                 II. lớp cutin dày

III. lá rụng vào mùa khô                     IV. khí khổng mở ban đêm.

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

17.

người ta tiến hành thí nghiệm như sau: lấy một cây nhỏ còn nguyên bộ rễ và nhúng bộ rễ đã rửa sạch vào dung dịch xanhmetylen. Một lúc sau lấy cây ra, rửa sạch bộ rễ rồi lại nhúng vào dung dịch CaCl2 thì thấy dung dịch CaCl2 từ không màu chuyển sang màu xanh. Thí nghiệm trên chứng minh điều gì?

a)

rễ cây vừa có khả năng hút khoáng chủ động, vừa có khả năng hút khoáng bị động

b)

rễ cây có khả năng hút khoáng chủ động

c)

rễ cây hút khoáng bị động

d)

rễ cây có tính hút khoáng chọn lọc và theo cơ chế hút bám -  trao đổi

18.

Khi nói về áp suất rễ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. áp suất rễ là động lực của dòng mạch rây

II. áp suất rễ tạo động lực phía dưới đẩy dòng nước theo mạch gỗ lên cao.

III. áp suất rễ tạo ra lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

IV. áp suất rễ tạo động lực phía dưới đẩy dòng mạch rây lên cao.

V. áp suất rễ cao hay thấp chủ yếu phụ thuộc vào nồng độ chất tan có trong tế bào lông hút

a)

3

b)

5

c)

2

d)

4

19.

Trong những lí do sau, có bao nhiêu lí do làm cho nhiệt độ trên bề mặt quả dưa chuột thường thấp hơn nhiệt độ xung quanh 1-2 độ?

I. quả dưa chuột hấp thụ nhiệt tốt

II. vì khối lượng quả dưa chuột lớn. 

III. vì tỉ lệ diện tích thoát hơi nước so với thể tích của quả dưa chuột là rất lớn. 

IV. vì hàm lượng nước của quả dưa chuột rất cao, khả năng điều hòa nhiệt độ tốt và khả năng thoát hơi nước cao.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Cho các nguyên tố: Nitơ, sắt, kali, lưu huỳnh, đồng, photpho, canxi, coban, kẽm. Các nguyên tố đa lượng là

a)

Nitơ, photpho, kali, lưu huỳnh và canxi

b)

Nitơ, photpho, kali, canxi và đồng.    

c)

Nitơ, kali, photpho và kẽm.

d)

Nitơ, photpho, kali, lưu huỳnh và sắt

21.

Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò

a)

tham gia cấu trúc nên tế bào

b)

quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào

c)

hoạt hoá enzim trong quá trình trao đổi chất

d)

thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt

22.

Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là nguyên tố có bao nhiêu đặc điểm sau đây? 

(1) Là nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thành được chu trình sống của cây. 

(2) Không thể thay thế được bằng bất kỳ nguyên tố nào khác. 

(3) Trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể. 

(4) Là nguyên tố có hàm lượng tương đối lớn trong cơ thể thực vật

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

23.

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là

a)

Sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.

b)

Lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

c)

Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá

d)

Lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

24.

Cây hấp thụ nitơ ở dạng

a)

N2+ và NO3-.

b)

 N2+ và NH3+.

c)

NH4+ và NO3-

d)

NH4- và NO3+.

25.

Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được?

a)

nitơ vô cơ trong các muối khoáng (có trong đất) và cây hấp thu được là nitơ khoáng (NH3 và NO3)

b)

nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ ở dạng khử NH4+

c)

nitơ vô cơ trong các muối khoáng, nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH4+ và NO3-)

d)

nitơ vô cơ trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (xác thực vật, động vật và vi sinh vật)

26.

7: Ion NH4+ và ion NO3- được cung cấp cho cây chủ yếu từ bao nhiêu nguồn sau đây? 

(1) Sự phóng điện trong cơn giông đã ôxi hoá N2 thành nitơ dạng nitrat. 

(2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất. 

(3) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón. 

(4) Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.

a)

2

b)

4

c)

1

d)

3

27.

Quá trình phân giải prôtêin từ xác động vật, thực vật tạo thành NH3 của các vi sinh vật đất theo các bước sau:

a)

NH2 → Peptit → pôlipeptit → axit amin → prôtêin → NH3

b)

Axit amin → pôlipeptit → peptit → NH2 → prôtêin → NH3.

c)

Pôlipeptit → prôtêin → NH2 → peptit → axit amin → NH3

d)

Prôtêin → pôlipeptit → peptit → axit amin → NH2 → NH3

28.

Trong các điều kiện sau:

(1) Có các lực khử mạnh.

(2) Được cung cấp ATP.

(3) Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza.

(4) Thực hiện trong điều kiện hiếu khí.

Những điều kiện cần thiết để quá trình cố định nitơ sinh học xảy ra là

a)

(2), (3) và (4)

b)

(1), (3) và (4).

c)

(1), (2) và (3)

d)

(1), (2) và (4).   

29.

Để cải tạo đất người ta thường trồng cây họ đậu vì:

a)

Chúng có vi khuẩn cố định nitơ cộng sinh ở rễ nên có thể bổ sung nitơ cho đất

b)

Đây là cây ngắn ngày nên nhanh chóng thu hoạch

c)

Ít phải chi phí phân bón

d)

Chúng có vi khuẩn cố định  nitơ cộng sinh ở rễ nên phát triển tốt trên đất nghèo dinh dưỡng

30.

Quá trình khử nitrat là:

a)

Quá trình chuyển hóa NH4+ thành NO2–.

b)

Quá trình chuyển hóa NO3– thành NH4+

c)

Quá trình chuyển hóa NO2– thành NO3–.

d)

Quá trình chuyển hóa NO3– thành NO2–.

31.

Quan sát hình ảnh sau và cho biết: Nhóm vi khuẩn làm nghèo nitơ của đất trồng là:

a)

Vi khuẩn cố định nitơ

b)

Vi khuẩn amôn

c)

vi khuẩn nitrat

d)

Vi khuẩn phản nitrat

32.

Trong các hiện tượng sau đây, có bao nhiêu hiện tượng dẫn đến sự mất cân bằng nước trong cây? 

(1) Cây thoát hơi nước quá nhiều.                         (2) Rễ cây hút nước quá ít. 

(3) Cây hút nước ít hơn thoát hơi nước.                 (4) Cây thoát nước ít hơn hút nước

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

33.

Không nên tưới cây vào buổi trưa nắng gắt vì:

1. Làm thay đổi nhiệt độ đột ngột theo hướng bất lợi cho cây.

2. Giọt nước đọng trên lá sau khi tưới, trở thành thấu kính hội tụ hấp thụ ánh sáng và đốt nóng lá, làm lá héo.

3. Lúc này khí khổng đang đóng, dù dược tưới nước cây vẩn không hút được nước.

4. Đất nóng, tưới nước sẽ bốc hơi nóng, làm héo lá

a)

2,3,4

b)

2,4

c)

1,2,4

d)

2,3

34.

Biện pháp tưới nước hợp lí cho cây, bao hàm tiêu chí

a)

Chất lượng nước tưới cần được đảm bảo

b)

Phải tưới ngay sau khi phát hiện cây thiếu nước

c)

Tưới đúng lúc, đúng lượng và đúng cách

d)

Thường xuyên tưới, thừa còn hơn thiếu.

35.

Hiện tượng thiếu nguyên tố khoáng thường biểu hiện rõ nhất ở cơ quan nào sau đây của cây?

a)

Sự thay đổi kích thước của cây

b)

Sự thay đổi số lượng lá trên cây

c)

Sự thay đổi màu sắc lá cây

d)

Sự thay đổi số lượng quả trên cây

36.

Một học sinh đã chỉ ra các hậu quả khi bón liều lượng phân bón hóa học cao quá mức cần thiết cho cây như sau: 

1. Gây độc hại đối với cây. 

2. Gây ô nhiễm môi trường. 

3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết. 

4. Dư lượng phân bón sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi. 

Tổ hợp ý đúng là

a)

1, 2, 3, 4.

b)

1, 2, 3.

c)

1, 2.

d)

1, 2, 4.

37.

Điều kiện của quá trình cố định nitơ ở vi khuẩn sống cộng sinh trong nốt sần của rễ cây họ Đậu là:

a)

Có lực khử mạnh, có enzim nitrôgenaza, ATP, thực hiện trong điều kiện kị khí

b)

Có vi khuẩn Rhizobium, có enzim nitrôgenaza, ATP, thực hiện trong điều kiện kị khí.

c)

Có vi khuẩn Rhizobium, có enzim nitrôgenaza, ATP, thực hiện trong điều kiện hiếu khí

d)

Có vi khuẩn Rhizobium, có enzim nitrôgenaza, ATP, thực hiện trong điều kiện hiếu khí

38.

Nitơ trong xác thực vật, động vật là dạng

a)

nitơ tự do nhờ vi sinh vật cố định cây mới sử dụng được.

b)

nitơ độc hại cho cây

c)

nitơ muối khoáng cây hấp thu được.

d)

nitơ không tan, cây không hấp thu được

39.

Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất để hạn chế xảy ra quá trình phản nitrat hóa làm chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử (NO3 → N2) là:

a)

Bón phân vi lượng thích hợp

b)

Làm đất kĩ, đất tơi xốp và thoáng khí

c)

Khử chua cho đất

d)

Giữ độ ẩm vừa phải và thường xuyên cho đất

40.

Nhóm thực vật CAM được phân bố như thế nào?

a)

Sống ở vùng hoang mạc khô hạn

b)

Phân bố rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.

c)

Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới

d)

Chỉ sống ở vùng ôn đới

41.

Những cây thuộc nhóm thực vật C4 là

a)

rau dền, kê, mía, cao lương

b)

lúa, khoai, sắn, đậu

c)

dứa, xương rồng, thuốc bỏng

d)

ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu

42.

Sản phẩm của pha sáng gồm có

a)

ATP, NADPH.

b)

ATP, NADPH và O2

c)

ATP, NADPH và CO2

d)

ATP, NADP+ và O2

43.

Trật tự các giai đoạn trong chu trình Canvin là

a)

Cố định CO2 → Tái sinh RiDP → Khử APG thành AIPG

b)

Khử APG thành AIPG → Tái sinh RiDP → Cố định CO2

c)

Khử APG thành AIPG → Cố định CO2 → Tái sinh RiDP

d)

Cố định CO2 → Khử APG thành AlPG → Tái sinh RiDP

44.

Sản phẩm đầu tiên của quang hợp ở chu trình C4 là

a)

AM (axit malic).

b)

APG (axit photphoglixêric).

c)

axit ôxalô axêtic–AOA (một chất hữu cơ có 4 C trong phân tử)

d)

AIPG (anđêhit photpho glixêric).

45.

Ý nào dưới đây không đúng với chu trình Canvin?

a)

Sản xuất ra C6H12O6

b)

Xảy ra vào ban đêm

c)

Giải phóng ra CO2

d)

Cần ATP.

46.

Chất được tách ra khỏi chu trình Canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucôzơ là

a)

APG (axit photphoglixêric).

b)

AIPG (anđêhit photpho glixêric)

c)

AM (axit malic).

d)

RiDP (ribulôzơ – 1,5– điphôtphat).

47.

Sản phẩm chủ yếu được tạo ra từ quá trình quang hợp là

a)

Prôtêin

b)

Cacbohidrat.

c)

Axit nuclêic

d)

Lipit

48.

Lục lạp có nhiều trong tế bào nào của lá?

a)

Tế bào biểu bì dưới

b)

Tế bào biểu bì trên

c)

Tế bào mô giậu

d)

Tế bào mô xốp

49.

Nước và ion khoáng được vận chuyển tới từng tế bào trong lá nhờ cấu trúc nào của lá?

a)

Mạch gỗ của gân lá

b)

Mạch rây của gân lá

c)

Bó mạch cuống lá.

d)

Hệ gân lá.

50.

Sắc tố tham gia chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hoá học trong ATP và NADPH là

a)

diệp lục a

b)

carôtenoit

c)

diệp lục b.

d)

xantôphyl

51.

Nhờ quang hợp, tỉ lệ CO2 và O2 trong khí quyển luôn được cân bằng là

a)

CO2: 0,03% và O2: 21%.

b)

CO2: 0,03% và O2: 0,3%.

c)

CO2: 0,3% và O2: 21%.

d)

O2: 0,03% và CO2: 21%

52.

Nhận định không đúng khi nói về diệp lục

a)

Các sắc tố hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng đó cho diệp lục b.

b)

Các tia sáng màu lục không được diệp lục hấp thụ.

c)

Chỉ có diệp lục a tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ đượcthành năng lượng của các liên kết hóa học.

d)

Diệp lục là nguyên nhân làm cho lá cây có màu lục.

53.

Khi nói về quang hợp thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Quang hợp quyết định 90% đến 95% năng suất cây trồng.

II. Diệp lục b là sắc tố trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng ATP.

III. Quang hợp diễn ra ở bào quan lục lạp.

IV. Quang hợp góp phần điều hòa lượng O2 và CO2 khí quyển.

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

54.

Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Quang phân li nước diễn ra trong xoang của tilacôit.

II. Sản phẩm của pha sáng cung cấp cho pha tối là NADPH và ATP.

III. Ôxi được giải phóng từ quá trình quang phân li nước.

IV. Pha sáng chuyển hóa năng lượng của ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH

a)

2

b)

4

c)

1

d)

3

55.

Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH.

II. Pha sáng diễn ra trong chất nền (strôma) của lục lạp.

III. Pha sáng sử dụng nước làm nguyên liệu.

IV. Pha sáng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của ánh sáng.

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

56.

Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Phân tử O2 được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ phân tử H2O.

II. Để tổng hợp được 1 phân tử glucôzơ thì pha tối phải sử dụng 6 phân tử CO2.

III. Pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho pha tối.

IV. Pha tối cung cấp NADP+ và glucôzơ cho pha sáng.

a)

1

b)

4

c)

2

d)

3

57.

Năng suất kinh tế là

a)

2/3 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loại cây

b)

Toàn bộ năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loại cây

c)

1/2 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loại cây

d)

Một phần năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loại cây

58.

Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 50g hạt đậu đang nảy mầm, nước vôi trong và các dụng cụ thí nghiệm đầy đủ. Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng.

b)

Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch xút thì kết quả thí nghiệm cũng giống như sử dụng nước vôi trong

c)

Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi

d)

Nước vôi trong bị vẩn đục là do hình thành CaCO3.

59.

Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống lúa: bình 1 chứa 1kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1kg hạt khô, bình 3 chứa 1kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín và bình 4 chứa 0,5kg hạt mới nhú mầm. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?

I. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.                                 II. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.

III. Nồng độ CO2 ở bình 2 giảm.                                 IV. Nồng độ CO2 ở bình 3 không thay đổi.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

60.

Tiêu hóa là

a)

nghiền nát, cắt, xé thức ăn từ lớn trở thành nhỏ dần.

b)

quá trình biến đổi chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

c)

quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể

d)

quá trình biến đổi thức ăn từ phức tạp thành đơn giản nhờ hoạt động của dịch tiêu hóa

61.

Quá trình tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa chủ yếu diễn ra như thế nào?

a)

Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

b)

Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học và hóa học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu

c)

Quá trình tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa chủ yếu diễn ra như thế nào?

d)

Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học và hóa học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào

62.

Quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa chủ yếu diễn ra như thế nào?

a)

Thức ăn được tiêu hóa nội bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản sau đó tiêu hóa ngoại bào

b)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi

c)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi và tiêu hóa nội bào trong tế bào của thành túi tiêu hóa

d)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản

63.

Trong hệ tiêu hóa của người, dưới tác động của enzim tiêu hóa, chất nào sau đây được biến đổi thành glixêrol và axit béo?

a)

Prôtêin.

b)

Saccarôzơ.

c)

Lipit

d)

Tinh bột

64.

Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của người là

a)

miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.

b)

miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già → hậu môn.

c)

miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn

d)

miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.

65.

Quá trình tiêu hóa thức ăn ở chim ăn hạt và gia cầm diễn ra theo sơ đồ

a)

Thực quản → diều → dạ dày cơ → dạ dày tuyến → ruột

b)

Thực quản → diều → dạ dày tuyến → ruột → dạ dày cơ

c)

Thực quản → diều → dạ dày tuyến → dạ dày cơ → ruột

d)

Thực quản → dạ dày tuyến → diều → dạ dày cơ → ruột

66.

Sản phẩm cuối cùng của quá trình tiêu hoá ở các nhóm động vật là

a)

hợp chất hữu cơ phức tạp.

b)

hợp chất vô cơ phức tạp.

c)

hợp chất hữu cơ đơn giản.

d)

hợp chất vô cơ đơn giản

67.

Sự tiêu hóa thức ăn ở thú ăn thịt như thế nào?

a)

Chỉ tiêu hóa hóa học.

b)

Tiêu hóa hóa học và cơ học

c)

Chỉ tiêu hóa cơ học.

d)

Tiêu hóa hóa học, cơ học và nhờ vi sinh vật cộng sinh.

68.

Trong hệ tiêu hóa của người, dưới tác động của enzym tiêu hóa, protein được biến đổi thành chất nào sau đây?

a)

Glucozo.

b)

 Axit amin

c)

Axit béo

d)

Glixerol

69.

Trâu tiêu hóa được xenlulôzơ có trong thức ăn là nhờ enzim của

a)

tuyến tụy

b)

vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ

c)

tuyến gan.

d)

tuyến nước bọt

70.

Trong ống tiêu hoá ở người, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở

a)

thực quản

b)

ruột non.

c)

ruột già

d)

dạ dày

71.

Ngăn nào sau đây của dạ dày trâu tiết ra pepsin và HCl để tiêu hóa prôtêin?

a)

Dạ lá sách

b)

Dạ cỏ

c)

Dạ múi khế.

d)

Dạ tổ ong

72.

Ngăn nào sau đây của dạ dày trâu là dạ dày chính thức (còn gọi là dạ dày thực sự)?

a)

Dạ tổ ong.

b)

Dạ múi khế

c)

Dạ lá sách

d)

Dạ cỏ

73.

Trong hệ tiêu hóa của người, dưới tác động của enzim tiêu hóa, tinh bột được biến đổi thành chất nào sau đây?

a)

Axit amin

b)

Glixêrol

c)

Glucôzơ

d)

Axit béo.

74.

Trong hệ tiêu hoá của người, dưới tác động của enzim tiêu hoá, chất nào sau đây được biến đổi thành glucôzơ?

a)

Axit nuclêic.

b)

Prôtêin

c)

Tinh bột.

d)

Lipit.

75.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với cấu tạo dạ dày ở các loài động vật?Động vật nào sau đây?

I. Bò không có dạ dày đơn.                                          II. Chó có dạ dày đơn.      

III. Ngựa có dạ dày đơn.                                              IV. Cừu có dạ dày đơn.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

76.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với cấu tạo của ống tiêu hóa ở người?

I. Trong ống tiêu hóa của người có thực quản.

II. Trong ống tiêu hóa của người có dạ dày.

III. Trong ống tiêu hóa của người có diều.

IV. Trong ống tiêu hóa của người có ruột non.

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

77.

Khi nói về tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở thỏ, quá trình tiêu hóa hóa học chỉ diễn ra ở manh tràng.

II. Ở người, quá trình tiêu hóa hóa học chỉ diễn ra ở ruột non.

III. Ở thủy tức, thức ăn chỉ được tiêu hóa nội bào.

IV. Ở động vật nhai lại, dạ múi khế có khả năng tiết ra enzim pepsin và HCl.

a)

4

b)

2

c)

1

d)

3

78.

Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học.

II. Trong ngành Ruột khoang, chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi.

III. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.

IV. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim của lizôxôm

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

79.

Khi nói về tiêu hóa ở động vật nhai lại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Động vật nhai lại có dạ dày 4 ngăn.

II. Dạ múi khế tiết ra enzim pepsin và HCl để tiêu hóa prôtêin.

III. Xenlulôzơ trong cỏ được biến đổi nhờ hệ vi sinh vật cộng sinh ở dạ cỏ.

IV. Dạ tổ ong được coi là dạ dày chính thức của nhóm động vật này.

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4