NEW
Font size
WorksheetsÔn tập kỳ 1 Hóa 10
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Element Element in the same Chu kỳ có cùng
số lớp electron.
Elemental number.
number electron hóa trị.
number nettron in kernel.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các nguyên tử kim loại dễ nhường electron để trở thành ion dương.
Độ âm điện ngày càng cao tính phi kim của nguyên tố tăng cường.
Nhóm A bao gồm các nguyên tố kim loại, phi kim và khí hiếm.
Các nguyên tố trong cùng một chu kỳ có tính chất hóa học tương tự nhau.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Thứ tự thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.
Chu kỳ bao gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số phân lớp electron.
Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của hạt nhân tính phi kim giảm dần.
Nhóm là tập hợp các nguyên tố có cùng số lớp electron.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nguyên tố có cường độ âm điện lớn nhất là oxi.
Các nguyên tử phi kim dễ nhường electron để tạo thành ion dương.
Trong bảng tuần hoàn nguyên tố, chu kỳ nhỏ bao gồm các chu kỳ 1,2,3 và 4.
Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm B trong bảng tuần hoàn đều là kim loại.
Trong một chu kỳ, theo chiều tăng dần của năng lượng hạt nhân
bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần.
bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần.
bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần.
bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim giảm dần.
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn nào sau đây không đúng?
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp hạng thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số lượng electron hóa trị trong nguyên tử được xếp hạng thành một cột.
Cho các nguyên tố X, Y, Z, T có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s 2 2s 2 2p 6 , 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1 , 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2 , 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5 . Các nguyên tố thuộc cùng chu kỳ là
X và Y.
X và Z.
Y và Z.
Z và T.
Nguyên tố ở chu kỳ 3, nhóm VIA có cấu hình electron nguyên tử là
[Ar]3s 2 3p 4 .
[N]3s 2 3p 4 .
[N]3s 2 3p 6 .
[Ar]3s 2 3p 6 .
Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn. X is
9F .
35 Br.
17 Cl.
16S .
Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân biến thiên nào sau đây không đúng?
Độ âm điện tăng dần.
Tính kim loại giảm dần.
Bán kính nguyên tử tăng dần.
Tính phi kim tăng dần.
Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp electron bên ngoài cùng trong nguyên tử là 3p 5 . Phát biểu nào sau đây không đúng?
X có 17 proton trong hạt nhân.
Lớp ngoài cùng của X có 5 electron.
Thuộc chu kỳ 3.
X thuộc nhóm VIIA.
Anion X - và cation Y 2+ đều có cấu hình lớp electron ngoài cùng là 3s 2 3p 6 . Vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn toàn
chu kỳ 3, nhóm VIIA, ô 17 và chu kỳ 4, nhóm IIA, ô 20.
chu kỳ 3, nhóm VA, ô 17 và chu kỳ 4, nhóm IIA, ô 20.
chu kỳ 4, nhóm IA, ô 19 và chu kỳ 3, nhóm VIA, ô 16.
chu kỳ 3, nhóm VA, ô 20 và chu kỳ 4, nhóm IIA, ô 17.
Anion Y − có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 . Trong bảng tuần hoàn, Y thuộc
chu kỳ 3, nhóm VIIA.
chu kỳ 3, nhóm VIA.
chu kỳ 3, nhóm VIIIA.
chu kỳ 4, nhóm IA.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự là 17, thuộc chu kì 3 và nhóm VIIA. Phát biểu nào sau đây về X là đúng?
Nguyên tố X là kim loại.
Công thức oxit bậc cao nhất của nguyên tố X là X 2 O.
Hidroxit tương ứng với oxit cao nhất của X có tính axit mạnh.
X có hóa trị 7 trong hợp chất với hidro.
Select the following expression:
(1) Cấu hình electron của nguyên tử thuộc chu kỳ 3, nhóm VA là 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5 .
(2) Thứ tự bao gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần tính phi kim từ trái sang phải là: F, O, N, P.
(3) Tính bazơ của dãy các hiđroxit: NaOH, Mg(OH) 2 , Al(OH) 3 tăng dần từ trái sang phải.
(4) Trong 1 chu kỳ, hóa trị cao nhất với oxi của các nguyên tố nhóm A tăng từ 1 đến 7.
Cho F (Z=9), N (Z=7), O (Z=8), P (Z=15), Na (Z=11), Mg (Z=12), Al (Z=13), Ca (Z=20)
Number of the expression is true
2.
3.
1.
4.
Configure electron layer outside cùng của nguyên tố X có dạng ns 2 np 4 . Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là
50,00%.
40%
60%
27,27
Oxit cao nhất của nguyên tố phi kim R là RO 3 . Thuộc nhóm R
VA.
IIIA
IVA
QUA
Nguyên tố nào trong số các nguyên tố sau đây có công thức oxit cao nhất dạng R 2 O 3 ?
15 Tr.
12Mg .
14 Sĩ.
13 Al.
Cho nguyên tố 9 F, 16 S, 17 Cl, 14 Si. Degradation size of phi kim is
Si > S > Cl > F
F > Cl > Si > S
Si >S >F >Cl
F > Cl > S > Si
Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron là 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 4 . Công thức hợp chất với hiđro và công thức oxit cao nhất của R lần như sau:
nước ngọt 2 ; RO3 .
nước ngọt 3 ; R 2 O 5 .
nước ngọt 3 ; R 2 O 3 .
nhân sự; R 2 O 7 .
Hợp chất khí của nguyên tố R với hiđro có công thức là RH. Trong oxit cao nhất, R chiếm 17/10 về khối lượng. Nguyên tử khối của R is
23.
39.
35,5
80.
X, Y là 2 nguyên tố liên tiếp trong một nhóm A (Z X < Z Y ) và có tổng số điện tích hạt nhân là 26. Kết luận nào sau đây đúng?
Tính phi kim của X > Y.
X, Y đều thuộc nhóm VIA.
X, Y đều là kim loại.
Độ âm điện của Y > X.
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là
HCl
NH3
H2
NaCl
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là
HCl
NH3
H2
NaCl
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
electron
proton
nơtron và electron
nơtron
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p64s1. Số hiệu nguyên tử của X là
19
39
20
18
Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là
3
6
5
7
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
cộng hoá trị không phân cực
hiđro
ion
cộng hoá trị phân cực
Phản ứng Fe + HCl ---> FeCl2 + H2
thuộc loại phản ứng nào?
Phản ứng thế
Phản ứng hoá hợp
Phản ứng trao đổi
Phản ứng phân huỷ
Các nguyên tố nào sau đây có tính chất tương tự natri?
Kali
Nhôm
Oxi
Clo
Cho quá trình: Fe --> Fe3+ + 3e.
Đây là quá trình
oxi hóa
khử
nhận proton
tự oxi hóa – khử.
Cation X2+ và Y- lần lượt có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 và 3p6. Hợp chất được tạo ra giữa X và Y có công thức hoá học là
BaCl2
MgCl2
CaF2
MgF2
Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
18
17
23
15
Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s22s22p5.
Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VA
Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VB
Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VIIB
Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VIIA
Nguyên tử X ở lớp thứ 3 (lớp ngoài cùng) có chứa 5 electron. X có điện tích hạt nhân là
15
18
14
10
Nguyên tử nguyên tố X có 5 electron nằm trong các phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có 11 electron nằm trong các phân lớp p. Hợp chất M tạo bởi X và Y. Hợp chất M chứa liên kết?
Cộng hóa trị phân cực
Cộng hóa trị không phân cực
Liên kết cho – nhận
Liên kết ion
Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1.
Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là
X, Y, Z
Z, X, Y
Z, Y, X
Y, Z, X
Hoà tan hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe trong dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) và dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m là
11,42
13,92
7,87
11,62
