WorksheetsSinh
Total questions: 61
Worksheet time: 10mins
Trong tế bào, chất nào sau đây chiếm 70-90% khối lượng
chất hữu cơ
chất vô cơ
nước
vitamin
Nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ là:
Oxygen (O)
Iron (Fe)
Potassium (K)
Carbon (C)
Nguyên tử Oxygen và Hydrogen trong phân tử nước kết hợp với nhau bằng các liên kết
tĩnh điện
cộng hóa trị
hydrogen
este
Tỉ lệ các nguyên tố hoá học cần thiết cấu thành các cơ thể sống?
20 – 25%.
30 – 35%.
10 – 15%.
25 – 30%.
Đối với cơ thể con người và các động vật có xương sống khác, nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
Nitrogen (N)
Calcium (Ca)
Zinc (Zn)
Sodium (Na)
Trong các nguyên tố sau đây, nguyên tố nào đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể người?
Iron (Fe)
Nickel (Ni)
Aluminium (Al)
Lithnium (Li)
Ở người, trong số các nguyên tố dưới đây nguyên tố nào có hàm lượng thấp nhất?
Hydrogen (H)
Phosphorus (P)
Nitrogen (N)
Oxygen (O)
Một gen có chiều dài là 2040 ăngstrong. Xác định tổng số nucleotide có trong gen là
1200 nu
2400 nu
4800 nu
7200 nu
Một gen có 240 chu kỳ xoắn. Hỏi tổng số nucleotit của gen là bao nhiêu
480 nu
120 nu
4800 nu
1200 nu
Đơn vị đo lường được sử dụng để biểu thị kích thước của tế bào là?
centimet
milimet
micromet
mét
Dưới kính hiển vi, bạn quan sát một tế bào có thành tế bào nhưng không có nhân riêng biệt. Tế bào đó là?
Một tế bào thực vật
Một tế bào động vật
Một tế bào thần kinh
Một tế bào vi khuẩn
Các thành phần bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ
thành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhầy
màng sinh chất, tế bào chất vùng nhân
màng sinh chất, vùng nhân, vỏ nhầy, tế bào chất
thành tế bào, tế bào chất , vùng nhân và roi
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo chủ yếu từ
colesteron
xenlulozơ
peptiđôglican
photpholipit và protein
Màng sinh chất của tế bào vi khuẩn không có
photpholipit
lipit
protein
colesteron
Vùng nhân của tế bào nhân sơ chứa 1 phân tử
ADN dạng vòng
mARN dạng vòng
tARN dạng vòng
rARN dạng vòng
Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu
đỏ
xanh
tím
vàng
Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram âm có màu
đỏ
xanh
tím
vàng
Thành tế bào vi khuẩn có vai trò
trao đổi chất giữa tế bào với môi trường
liên lạc với các tế bào lân cận
ngăn cách giữa bên trong và bên ngoài tế bào
cố định hình dạng của tế bào
Thành phần nào sau đây không có ở cấu tạo của tế bào vi khuẩn?
Màng sinh chất
Vỏ nhầy
Lưới nội chất
Lông roi
Lông của vi khuẩn có chức năng gì?
Qui định hình dạng tế bào
Giúp vi khuẩn di chuyển
Mang thông tin di truyền cho vi khuẩn
Giúp vi khuẩn bám vào bề mặt tế bào người
Roi của vi khuẩn có chức năng gì?
Qui định hình dạng tế bào
Giúp vi khuẩn di chuyển
Mang thông tin di truyền cho vi khuẩn
Giúp vi khuẩn bám vào bề mặt tế bào người
Bào quan có trong tế bào nhân sơ là
ribôxôm
ti thể
hạt dự trữ
lục lạp
Các dấu chuẩn của màng sinh chất là
colesteron
glicoprotein
photpholipit
cacbohidrat
Bào quan có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học là:
ti thể
lục lạp
Bộ máy gongi
lizoxom
Chức năng thu nhận thông tin cho tế bào là của thành phần nào?
Tế bào chất
Lưới nội chất
Nhân tế bào
Màng sinh chất
Lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Tổng hợp bào quan peroxixom
Tổng hợp protein
Tổng hợp lipit, phân giải chất đôc
Vận chuyển nội bào
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
Khung xương trong tế bào không làm nhiệm vụ
Giúp tế bào di chuyển
Nơi neo đậu của các bào quan
Duy trì hình dạng tế bào
Vận chuyển nội bào
Điều nào sau đây là chức năng chính của ti thể?
Chuyển hóa năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành ATP cung cấp cho tế bào hoạt động
Tổng hợp các chất để cấu tạo nên tế bào và cơ thể
Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cung cấp cho quá trình tổng hợp các chất
Phân hủy các chất độc hại cho tế bào
Lục lạp có chức năng nào sau đây?
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng
Đóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bào
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại trong cơ thể
Tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển lipit
Tế bào ở các sinh vật nào là tế bào nhân thực:
Động vật, thực vật, vi khuẩn
Động vật, thực vật, virut
Động vật, thực vật, nấm
Động vật, nấm, vi khuẩn
Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ ra là
tế bào hồng cầu
tế bào nấm men
tế bào thực vật
tế bào vi khuẩn
Các chất thải, chất độc hại thường được đưa ra khỏi tế bào theo phương thức vận chuyển
(1) Thẩm thấu (2) Khuếch tán (3) Vận chuyển tích cực
Phương án trả lời đúng là
(1), (2)
(1), (3)
(2), (3)
(1),(2) và (3)
Nhập bào là phương thức vận chuyển
Chất có kích thước nhỏ và mang điện
Chất có kích thước nhỏ và không tan trong nước
Chất có kích thước nhỏ và phân cực
Chất có kích thước lớn
Các chất tan trong lipit được vận chuyển vào trong tế bào qua
kênh protein đặc biệt
lớp kép photpholipit
các lỗ trên màng
kênh protein xuyên màng
Hiện tượng thẩm thấu là:
Sự khuếch tán của các chất qua màng
Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng
Sự khuếch tán của các ion qua màng
Sự khuếch tán của chất tan qua màng
vận chuyển chủ động
vận chuyển thụ động
thẩm tách
thẩm thấu
Điều kiện để xảy ra cơ chế vận chuyển thụ động có tính chọn lọc là:
Có ATP, kênh protein vận chuyển đặc hiệu
Kích thước của chất vận chuyển nhỏ hơn đường kính của lỗ màng, có sự chênh lệch nồng độ.
Kích thước của chất vận chuyển nhỏ hơn đường kính lỗ màng, có phân tử protein đặc hiệu
Có sự thẩm thấu hoặc khuếch tán
Khuếch tán
Thẩm thấu
Xuất bào
Vận chuyển chủ động
Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng
hòa tan trong dung môi
thể rắn
thể nguyên tư
thể khí
Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”. “Chất mang” chính là các phân tử?
Protein xuyên màng
Photpholipit
Protein bám màng
Colesteron
Tốc độ khuếch tán các chất ra và vào qua màng tế bào không phụ thuộc vào
kích thước
sự chênh lệch nồng độ
bản chất phân tử
vai trò của chất đó
Kiểu vận chuyển chất nào dưới đây không tiêu tốn năng lượng ATP?
Thực bào
Thẩm thấu
Ẩm bào
Khuếch tán tăng cường
Làm thế nào tế bào có thể vận chuyển được những phân tử protein có kích thước lớn ra khỏi tế bào?
Thẩm thấu
Nhập bào
Xuất bào
Khuếch tán
Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức
Khuếch tán qua lớp kép photpholipit
Nhờ kênh protein đặc biệt
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào
Vận chuyển chủ động
Các chất tan trong lipit được vận chuyển vào trong tế bào qua
kênh protein đặc biệt
lớp kép photpholipit
các lỗ trên màng
kênh protein xuyên màng
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Bằng nồng độ chất tan trong tế bào
Luôn ổn định
Khi môi trường bên ngoài chứa nồng độ chất tan cao hơn tổng nồng độ chất tan trong tế bào thì môi trường được gọi là
môi trường nhược trương
môi trường đẳng trương
môi trường không cân bằng
môi trường ưu trương
Các sản phẩm tiết được đưa ra khỏi tế bào theo con đường
khuếch tán
xuất bào
thẩm thấu
cả xuất bào và nhập bào
Dạng năng lượng phổ biến trong tế bào là
năng lượng ánh sáng
năng lượng hóa học
năng lượng nhiệt
năng lượng cơ học
Qúa trình biến đổi năng lượng từ dạng này thành dạng khác, từ năng lượng trong hợp chất này thành năng lượng trong hợp chất khác gọi là
sự chuyển hóa năng lượng
sự chuyển hóa vật chất
phản ứng hóa học
sự chuyển hóa cơ chất
ATP là một phân tử quan trọng trong trao đổi chất vì
nó có các liên kết photphat cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng
các liên kết photphat cao năng dễ hình thành nhưng không dễ phá hủy
nó dễ dàng thu được từ môi trường ngoài cơ thể
nó vô cùng bền vững và mang nhiều năng lượng
Điều nào sau đây khi nói về ATP là đúng?
(1) Là hợp chất dự trữ năng lượng ngắn hạn.
(2) Được tổng hợp trong ti thể.
(3) Là phân tử mà tất cả các tế bào sống dựa vào để thực hiện hoạt động.
(1), (2)
(2), (3)
(1), (3)
(1), (2), (3)
Thành phần cấu tạo của ATP gồm có
adenine và 3 nhóm phosphate
adenine, ribose và 3 nhóm phosphate
adenine và ribose
các thành phần khác không bao gồm adenine, ribose và 3 nhóm phosphate
Năng lượng tự do tích trữ trong phân tử ATP có thể được dùng cho
các phản ứng sinh tổng hợp
sự vận chuyển chủ động các chất qua màng
sự di chuyển của các túi vận chuyển trong tế bào
các phản ứng sinh tổng hợp, sự vận chuyển chủ động các chất qua màng và sự di chuyển của các túi vận chuyển trong tế bào
Thành phần cơ bản của enzim là
lipit
axit nucleic
cacbo hidrat
protein
Khi enzim xúc tác phản ứng, cơ chất liên kết với
cofactor
protein
coenzim
trung tâm hoạt động
Hầu hết các enzyme
bị thay đổi bởi các phản ứng mà chúng xúc tác
phân giải các cơ chất
tăng cường các liên kết hóa học trong cơ chất của chúng
nhạy cảm với sự thay đổi của nhiệt độ hoặc độ pH
Câu nào sau đây là không đúng khi nói về phản ứng do enzyme xúc tác?
Enzyme tạo thành phức hợp với cơ chất của chúng
Enzyme làm tăng tốc độ các phản ứng hóa học
Enzyme không thay đổi hình dạng khi liên kết với cơ chất
Phản ứng xảy ra tại trung tâm hoạt động của enzyme, nơi mà sự định hướng không gian của các amino acid là đặc điểm quan trọng của quá trình xúc tác
Trung tâm hoạt động của một enzyme là vùng
liên kết với các chất điều hòa
liên kết với các sản phẩm của phản ứng
tham gia trực tiếp vào phản ứng xúc tác của enzyme
bị ức chế bởi coenzyme hoặc ion kim loại
Giả sử có một phản ứng được xúc tác bởi một loại enzyme. Tốc độ của phản ứng sẽ tăng lên trong trường hợp nào sau đây ?
Tăng nồng độ enzyme
Giảm nhiệt độ môi trường
Giảm nồng độ cơ chất
Thay đổi độ PH của môi trường
