NEW
Font size
WorksheetsSinh Học
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?
Độ ẩm đất khí càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn.
Độ đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng.
Độ ẩm đất cao, sự hấp thụ nước dễ dàng
Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít
Sự đóng chủ động của khí khổng diễn ra khi nào?
Khi cây ở ngoài sáng.
Khi cây ở trong tối.
Khi lượng axit abxixic (ABA) giảm đi.
Khi cây ở ngoài sáng và thiếu nước.
(Biết) Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?
toàn bộ bề mặt cơ thể
lông hút của rễ
chóp rễ
khí khổng
Ảnh hưởng của áp suất thẩm thấu của dung dịch đất đối với quá trình hấp thu nước là
Áp suất thẩm thấu của đất thấp so với tế bào lông hút cây không lấy được nước
Áp suất thẩm thấu của đất không ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước của cây
Áp suất thẩm thấu của đất thấp so với tế bào lông hút cây lấy được nước
Áp suất thẩm thấu của đất cao so với tế bào lông hút cây lấy được nước
Bón phân quá liều lượng, cây bị héo và chết là do
các nguyên tố khoáng vào tế bào nhiều, làm mất ổn định thành phần chất nguyên sinh của tế bào lông hút
nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào, tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu
thành phần khoáng chất làm mất ổn định tính chất lí hóa của keo đất
làm cho cây nóng và héo lá
(Hiểu) Khi nói về động lực của dòng mạch rây, phát biểu nào sau đây đúng?
Nhờ sự kết hợp của 3 lực: lực đẩy, lực hút và lực liên kết.
Do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
Nhờ quá trình quang hợp của thực vật
Thông qua hấp thụ nước ở rễ
Thành phần chủ yếu của dòng mạch rây ở thực vật là:
Nước và ion khoáng
Saccarôzơ, axit amin cũng như một số ion khoáng được sử dụng lại
Nước và ion khoáng, axit amin cũng như một số ion khoáng được sử dụng lại
Một số ion khoáng được sử dụng lại
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng
Mạch gỗ là các tế bào sống
Mạch gỗ gồm các tế bào sống và tế bào chết
Mạch rây gồm các tế bào sống và tế bào chết
Mạch rây là các tế bào sống
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:
Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
Vì sao sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước?
Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm.
Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng
Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng.
Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm
(Biết) Nguyên tố vi lượng cần cho cây với một lượng rất nhỏ vì
phần lớn chúng đã có trong cây
chức năng chính của chúng là hoạt hóa enzim
phần lớn chúng được cung cấp từ hạt
cần trong một số pha sinh trưởng nhất định
(Biết) Ở trong cây, nguyên tố sắt có vai trò nào sau đây?
Là thành phần cấu trúc của prôtêin, axit nuclêic.
Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào.
Là thành phần cấu trúc của diệp lục.
Là thành phần của xitôcrôm và hoạt hóa enzim tổng hợp diệp lục.
Các nguyên tố đại lượng gồm:
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.
C, H, O, N, P, K, S, Ca,Mg.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu.
Ý nghĩa nào dưới đây không phải là nguồn chính cung cấp dạng nitơnitrat và nitơ amôn?
Sự phóng điên trong cơn giông đã ôxy hoá N2 thành nitơ dạng nitrat.
Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng vớ quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.
Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.
Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là:
Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.
Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Dung dịch bón phân qua lá phải có:
Nồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời không mưa.
Nồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi.
Nồng độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời không mưa.
Nồng độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời mưa bụi.
Vì sao lá cây có màu xanh lục?
Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì nhóm sắc tố phụ (carootênôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Vì hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Điểm bù ánh sáng là:
Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.
Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp.
Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp.
(Biết) Sắc tố nào sau đây trực tiếp chuyển hoá quang năng thành hoá năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?
Diệp lục a, b và carotenoit
Diệp lục b
Diệp lục a.
Diệp lục a và b
(Biết) Năng suất sinh học là
tổng sinh khối của cây trên một ha gieo trồng trong mỗi ngày
tổng lượng chất khô tích lũy được trên 1 ha gieo trồng
là một phần sản phẩm có giá trị kinh tế tích lũy trong các cơ quan
tổng chất khô của cây tích lũy trên 1 ha gieo trồng trong mỗi ngày
(Biết) Cây xanh thường sinh trưởng và phát triển bình thường ở nồng độ CO2 nào sau đây
0,01%
0,02%
0,03%
0,04%
(Hiểu) Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền cho nhau theo sơ đồ nào sau đây là đúng?
Carôtenôit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng.
Carôtenôit → Diệp lục a → Diệp lục b → Diệp lục b trung tâm phản ứng.
Diệp lục b → Carôtenôit → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng.
Diệp lục a → Diệp lục b → Carôtenôit → Carôtenôit trung tâm phản ứng
(Hiểu) Hô hấp sáng có đặc điểm nào sau đây?
Không phân giải CO2 mà chỉ giải phóng O2
Phân giải các sản phẩm quang hợp mà không tạo ra ATP
Diễn ra ở mọi thực vật khi có ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao
Diễn ra ở 3 bào quan là ti thể, lục lạp và nhân tế bào
Nơi diễn ra sự hô hấp ở thực vật là:
Ở rễ
Ở thân.
Ở lá
Tất cả các cơ quan của cơ thể.
Giai đoạn đường phân diễn ra ở trong:
Ty thể
Tế bào chất
Lục lạp
Nhân
Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn thịt.
Dạ dày đơn
Ruột ngắn
Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hoá cơ học, hoá học và được hấp thụ.
Manh tràng phát triển.
Ý nào dưới đây không đúng với cấu tạo của ống tiêu hoá ở người?
Trong ống tiêu hoá của người có ruột non.
Trong ống tiêu hoá của người có thực quản.
Trong ống tiêu hoá của người có dạ dày.
Trong ống tiêu hoá của người có diều.
Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào có 4 ngăn?
Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò
Ngựa, thỏ, chuột
Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê
Trâu, bò cừu, dê.
Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn cỏ?
Dạ dày 1 hoặc 4 ngăn
Ruột dài.
Manh tràng phát triển
Ruột ngắn.
Sự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá diễn ra theo hướng nào?
Tiêu hoá nội bào -> Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào -> tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hoá ngoại bào -> Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào -> tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá nội bào -> tiêu hoá ngoại bào -> Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào
Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào -> Tiêu hoá nội bào -> tiêu hoá ngoại bào
Cho các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm của thú ăn thịt?
(1) Dạ dày đơn. (2) Ruột ngắn.
(3) Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hoá cơ học, hoá học và được hấp thụ.
(4) Manh tràng phát triển. (5) Răng nanh cắn và giữ mồi.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
A
B
C
D
Hô hấp ngoài là:
Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí chỉ ở mang.
Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở bề mặt toàn cơ thể.
Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí chỉ ở phổi.
Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí của các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang…
Trong các đặc điểm sau về bề mặt trao đổi khí
(1) diện tích bề mặt lớn (2) mỏng và luôn ẩm ướt (3) có rất nhiều mao mạch
(4) có sắc tố hô hấp (5) dày và luôn ẩm ướt (6) có sự lưu thông khí
Hiệu quả trao đổi khí liên quan đến những đặc điểm nào ?
(1), (2) và (3)
(1), (2), (3), (4) và (6)
(1), (4) và (5)
(5) và (6)
Cho các loài động vật sau
(1) chó (2) rùa (3) cá heo (4) cá mập
(5) châu chấu (6) tôm (7) chim (8) ếch
Có bao nhiêu loài động vật có hô hấp qua phổi?
A. 5 B. 6 C. 7 D. 8
A
B
C
D
Ý nào dưới đây không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?
Có sự lưu thông khí tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua.
Bề mặt trao đổi khí rộng và có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
Hô hấp là:
Tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài vào để khử các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra bên ngoài.
Tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài vào để ô xy hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải O2 ra bên ngoài.
Tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy CO2 từ môi trường ngoài vào để ô xy hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải O2 ra bên ngoài.
Tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài vào để ôxy hoá các chất trong tế bào và tích luỹ năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra bên ngoài.
Vì sao hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở?
Vì giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối.
Vì tốc độ máu chảy chậm.
Vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn.
Vì còn tạo hỗn hợp dịch mô – máu.
Vì sao động vật có phổi không hô hấp dưới nước được?
Vì nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được.
Vì phổi không hấp thu được O2 trong nước.
Vì phổi không thải được CO2 trong nước.
Vì cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước.
Hệ tuần hoàn kín có ở động vật nào?
a/ Chỉ có ở động vật có xương sống.
b/ Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có xương sống.
c/ Chỉ có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp.
d/ Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu.
Chỉ có ở động vật có xương sống.
Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có xương sống.
Chỉ có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu.
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào?
Nút xoang nhĩ -> Hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất -> Bó his -> Mạng Puôc – kin -> Các tâm nhĩ, tâm thất co.
Nút nhĩ thất -> Hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ -> Bó his -> Mạng Puôc – kin -> Các tâm nhĩ, tâm thất co.
Nút xoang nhĩ -> Hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất --> Mạng Puôc – kin -> Bó his -> Các tâm nhĩ, tâm thất co
d/ Nút xoang nhĩ -> Hai tâm nhĩ -> Nút nhĩ thất -> Bó his-> Mạng Puôc – kin -> Các tâm nhĩ, tâm thất co.
Liên hệ ngược là:
Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trở về bình thường sau khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
Cơ chế điều hoà hàm lượng glucôzơ trong máu tăng diễn ra theo trật tự nào?
Tuyến tuỵ -> Insulin -> Gan và tế bào cơ thể -> Glucôzơ trong máu giảm.
Gan -> Insulin -> Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể -> Glucôzơ trong máu giảm
Gan -> Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể -> Insulin -> Glucôzơ trong máu giảm
Tuyến tuỵ -> Insulin -> Gan -> tế bào cơ thể -> Glucôzơ trong máu giảm.
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng:
Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.
Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.
Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh.
Tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hoocmôn.
Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng:
Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.
Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.
tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thần xung thần kinh.
Làm biến đổi điều kiện lý hoá của môi trường trong cơ thể.
Cơ chế duy trì huyết áp diễn ra theo trật tự nào?
Huyết áp bình thường -> Thụ thể áp lực mạch máu -> Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não -> Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn -> Huyết áp tăng cao -> Thụ thể áp lực ở mạch máu.
Huyết áp tăng cao -> Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não -> Thụ thể áp lực mạch máu -> Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn -> Huyết áp bình thường -> Thụ thể áp lực ở mạch máu.
Huyết áp tăng cao -> Thụ thể áp lực mạch máu -> Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não -> Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn -> Huyết áp bình thường -> Thụ thể áp lực ở mạch máu.
Huyết áp tăng cao -> Thụ thể áp lực mạch máu -> Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não -> Thụ thể áp lực ở mạch máu -> Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn -> Huyết áp bình thường.
Tuỵ tiết ra hoocmôn nào?
Anđôstêrôn, ADH.
Glucagôn, Isulin.
Glucagôn, renin.
ADH, rênin.
Cơ chế điều hoà háp thụ nước diễn ra theo cơ chế nào?
Ap suất thẩm thấu tăng -> Vùng đồi -> Tuyến yên -> ADH tăng -> Thận hấp thụ nước trả về màu -> Ap suất thẩm thấu bình thường -> vùng đồi.
Ap suất thẩm thấu bình thường -> Vùng đồi -> Tuyến yên -> ADH tăng -> Thận hấp thụ nước trả về màu -> Ap suất thẩm thấu tăng -> vùng đồi.
Ap suất thẩm thấu tăng -> Tuyến yên -> Vùng đồi -> ADH tăng -> Thận hấp thụ nước trả về màu -> Ap suất thẩm thấu bình thường -> vùng đồi.
Ap suất thẩm thấu tăng -> Vùng đồi -> ADH tăng -> Tuyến yên -> Thận hấp thụ nước trả về màu -> Ap suất thẩm thấu bình thường -> vùng đồi.
Vì sao ta có cảm giác khát nước?
Do áp suất thẩm thấu trong máu tăng.
Do áp suất thẩm thấu trong máu giảm.
Vì nồng độ glucôzơ trong máu tăng.
Vì nồng độ glucôzơ trong máu giảm.
Những cơ quan có khả năng tiết ra hoocmôn tham gia cân bằng nội môi là:
Tuỵ, gan, thận.
Tuỵ, mật, thận.
Tuỵ, vùng dưới đồi, thận.
Tuỵ, vùng dưới đồi, gan.
Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào?
Điều hoá huyết áp.
Cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu.
Điều hoà áp suất thẩm thấu.
Điều hoá huyết áp và áp suất thẩm thấu.
Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng?
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở.
Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.
Hai loại hướng động chính là:
Hướng động dương (Sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (Sinh trưởng về trọng lực).
Hướng động dương (Sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (Sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích).
hướng động dương (Sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (Sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích).
Hướng động dương (Sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (Sinh trưởng hướng tới đất).
Các kiểu hướng động dương của rễ là:
Hướng đất, hướng nước, hướng sáng.
Hướng đất, ướng sáng, huớng hoá.
Hướng đất, hướng nước, huớng hoá.
Hướng sáng, hướng nước, hướng hoá.
Cây non mọc thẳng, cây khoẻ, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng như thế nào?
Chiếu sáng từ hai hướng
Chiếu sáng từ ba hướng
Chiếu sáng từ một hướng
Chiếu sáng từ nhiều hướng
Ứng động (Vận động cảm ứng)là:
Hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích.
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng.
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng.
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định.
Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?
Tác nhân kích thích không định hướng.
Có sự vận động vô hướng
Không liên quan đến sự phân chia tế bào.
Có nhiều tác nhân kích thích.
Các kiểu hướng động âm của rễ là:
Hướng đất, hướng sáng
Hướng nước, hướng hoá
Hướng sáng, hướng hoá.
Hướng sáng, hướng nước.
Những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước?
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí klhổng đóng mở.
Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí klhổng đóng mở.
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí klhổng đóng mở.
: Các dây leo cuốn quanh cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?
Hướng sáng.
Hướng đất
Hướng nước.
Hướng tiếp xúc.
Ứng động không sinh trưởng là:
Dạng vận động cảm ứng không dựa trên cơ chế sinh trưởng.
Dạng ứng động nhờ cử động trương nước trong mô thực vật
Dạng ứng động xảy ra da lan truyền kích thích từ mô này sang mô khác
Dạng hướng động không phụ thuộc vào chất kích thích.
Dựa vào đâu để người ta phân chia ứng động thành các dạng : hoá ứng động, thuỷ ứng động, quang ứng động,… ?
Phạm vi phản ứng
Cơ chế phản ứng
Tác nhân kích thích
Cường độ tiếp nhận kích thích
Khi bị va chạm cơ học, lá cây trinh nữ xếp lại. Cơ chế của sự vận động cảm ứng này, dựa vào sự thay đổi của
Sức trương nước của tế bào
Xung động thần kinh thực vật
Các thần kinh cảm giác liên bào ở thực vật
Ứng động cơ học.
Vận động nở hoa của cây nào dưới đây phụ thuộc vào sự biến đổi nhiệt độ ?
Cây hoa nhài
Cây hoa quỳnh
Cây dạ hương
Cây nghệ tây
Hình thức và mức độ phản ứng được quyết định bởi:
Hệ thần kinh
Thụ quan.
Cơ hoặc tuyến
Dây thần kinh.
Phản xạ là gì?
Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.
Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời lại các kích thích bên trong cơ thể.
Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích chỉ bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.
Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.
Cảm ứng của động vật là:
Phản ứng lại các kích thích của một số tác nhân môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
Phản ứng lại các kích thích của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
Phản ứng lại các kích thích định hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
Phản ứng đới với kích thích vô hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?
Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin -> Bộ phận phản hồi thông tin.
Bộ phận tiếp nhận kích thích-> Bộ phận thực hiện phản ứng -> Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin -> Bộ phận phản hồi thông tin.
Bộ phận tiếp nhận kích thích ->Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin -> Bộ phận thực hiện phản ứng.
Bộ phận trả lời kích thích -> Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận thực hiện phản ứng..
Phản xạ của động vật có hệ thần kinh lưới khi bị kích thích là:
Duỗi thẳng cơ thể
Co toàn bộ cơ thể
Di chuyển đi chỗ khác
Co ở phần cơ thể bị kích thích.
Phản xạ phức tạp thường là:
Phản xạ có điều kiện, trong đó có sự tham gia của một số ít tế bào thần kinh trong đó có các tế bào vỏ não.
Phản xạ không điều kiện, có sự tham gia của một số lượng lớn tế bào thần kinh trong đó có các tế bào vỏ não.
Phản xạ có điều kiện, trong đó có sự tham gia của một số lượng lớn tế bào thần kinh trong đó có các tế bào tuỷ sống.
Phản xạ có điều kiện, trong đó có sự tham gia của một số lượng lớn tế bào thần kinh trong đó có các tế bào vỏ não.
Bộ phận của não phát triển nhất là:
Não trung gian.
Bán cầu đại não.
Tiểu não và hành não
Não giữa
Ý nào không đúng với đặc điểm của phản xạ co ngón tay?
Là phản xạ có tính di truyền.
Là phản xạ bẩm sinh
Là phản xạ không điều kiện
Là phản xạ có điều kiện.
Não bộ trong hệ thần kinh ống có những phần nào?
Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và trụ não.
Bán cầu đại não, não trung gian, củ não sinh tư, tiểu não và hành não.
Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành não.
Bán cầu đại não, não trung gian, cuống não, tiểu não và hành não.
Ý nào không đúng với phản xạ không điều kiện?
Thường do tuỷ sống điều khiển.
Di truyền được, đặc trưng cho loài.
Có số lượng không hạn chế.
Mang tính bẩm sinh và bền vững.
Ý nào không đúng với đặc điểm phản xạ có điều kiện?
Được hình thành trong quá trình sống và không bền vững.
Không di truyền được, mang tính cá thể.
Có số lượng hạn chế.
Thường do vỏ não điều khiển.
Điện thế hoạt động là:
a/ Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.
b/ Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực.
c/ Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực, mất phân cực và tái phân cực.
d/ Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực và tái phân cực.
Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.
Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực.
Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực, mất phân cực và tái phân cực.
Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực và tái phân cực.
Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nàm ở bộ phận nào của xinap?
Màng trước xinap.
Khe xinap.
Chuỳ xinap.
Màng sau xinap.
Cảm ứng của động vật có sự khác biệt so với cảm ứng của thực vật là:
phản ứng lại các kích thích của môi trường sống.
diễn ra với tốc độ nhanh hơn.
tất cả phản ứng đều là phản xạ. tất cả phản ứng đều là phản xạ..
chỉ xảy ra ở động vật có tổ chức thần kinh.
Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự nào?
Khe xinap -> Màng trước xinap -> Chuỳ xinap -> Màng sau xinap.
Màng trước xinap -> Chuỳ xinap -> Khe xinap -> Màng sau xinap.
Màng sau xinap -> Khe xinap -> Chuỳ xinap -> Màng trước xinap.
Chuỳ xinap -> Màng trước xinap -> Khe xinap -> Màng sau xinap.
Chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?
Màng trước xinap
Chuỳ xinap.
Màng sau xinap
Khe xinap
Chất trung gian hoá học phổ biến nhất ở động vật có vú là:
Axêtincôlin và đôpamin.
Axêtincôlin và Sêrôtônin.
Sêrôtônin và norađrênalin.
Axêtincôlin và norađrênalin.
