WorksheetsESTE - CACBON HIDRAT
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Công thức phân tử chung của este no,đơn chức, mạch hở là:
CnH3nO2 ( n ≥ 2 ).
CnH2nO2 ( n ≥ 2 ).
CnH2nO2 ( n ≥ 1).
CnH3nO ( n ≥ 3 ).
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm khi đun nóng là:
Phản ứng ngưng tụ.
Phản ứng xà phòng hóa.
Phản ứng kết hợp.
Phản ứng hidrat hóa.
Phản ứng của ancol và axit tạo thành este và nước là
Phản ứng trung hòa.
Phản ứng ngưng tụ.
Phản ứng kết hợp.
Phản ứng este hóa.
Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường………là phản ứng một chiều
kiềm.
axit.
trung tính.
rượu.
Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường………là phản ứng hai chiều
kiềm.
axit.
trung tính.
rượu.
Tên của gốc -C2H3 là:
Etyl
Vinyl
Metyl
Anlyl
Tên của gốc HCOO- là:
Axetat
Acrylat
Fomat
Propionat
Tên của gốc -CH3 là:
Etyl
Vinyl
Metyl
Anlyl
Metyl propionat là tên gọi của hợp chất nào sau đây
HCOOC3H7.
C2H5COOCH3.
C3H7COOH.
C2H5COOH.
Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOC2H5.
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOCH=CH2.
C2H5COOCH3.
Este X có công thức cấu tạo thu gọn là CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
Etyl axetat.
Metyl propionat.
Metyl axetat.
Metyl butirat.
Một số este có mùi thơm đặc trưng, không độc, được dùng làm hương liệu trong công nghiệp mỹ phẩm, thực phẩm. Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là.
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
C2H5COOC2H5.
C2H5COOCH3.
So sánh nhiệt độ sôi của este, axit cacboxylic,ancol có cùng số nguyên tử C
axit cacboxylic > este>ancol.
axit cacboxylic > ancol>este.
este>ancol>axit cacboxylic.
ancol>este>axit cacboxylic.
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
C2H5OH.
CH3COOC2H5.
CH3COOH.
CH3CHO.
Este metyl fomiat phản ứng với dd NaOH(đun nóng),sinh ra các sản phẩm hữu cơ là
HCOOH và CH3ONa.
CH3ONa và HCOONa.
HCOONa và CH3OH.
CH3COONa và CH3OH.
Este C2H5COOCH3 phản ứng với dd NaOH ( đun nóng ) sinh ra các sản phẩm hữu cơ là
C2H5COONa và CH3OH.
C2H5ONa và CH3COOH.
CH3COONa và C2H5OH.
C2H5COOH và CH3ONa.
Hai chất đều phản ứng được với dd NaOH là:
CH3COOH và CH3COOCH3.
CH3COOH và C2H5OH.
C2H5OH và CH3COOCH3.
CH3OH và CH3COCH3.
Chất nào sau đây có tên là etyl axetat?
HCOOCH3
HCOOC2H5
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
Chất nào sau đây không phải là este ?
HCOOCH3.
C2H5OC2H5.
CH3COOC2H5.
C3H5(COOCH3)3.
Este mùi quả dứa (trái thơm) có công thức CH3CH2COOCH2CH3 có tên gọi là
etyl propionat
metyl butirat
Benzyl axetat
etyl axetat
Tên gọi của este sau: C6H5COOCH3.
metyl benzoat
phenyl axetat
benzyl axetat
etyl benzoat
Tên của gốc CH2=CH-COO- là:
Axetat
Acrylat
Fomat
Propionat
Etyl axetat không tác dụng với
H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).
H2 (xúc tác Ni, nung nóng).
dung dịch Ba(OH)2 (đun nóng).
O2, to.
Công thức của glucozơ là
C12H22O11.
C6H12O6.
Cn(H2O)m.
C6H10O5.
Trong máu người có một lượng chất X với nồng độ hầu như không đổi khoảng 0,1%. Chất X là
Glucozơ.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Cacbohidrat ở dạng polime là
glucozơ.
saccarozơ.
xenlulozơ
fructozơ.
Chất nào dưới đây thuộc loại cacbohiđrat?
Tristearin.
Polietilen.
Anbumin.
Glucozơ.
Xenlulozơ. Tinh bột là cacbohidrat thuộc nhóm
monosaccarit.
chất béo.
polisaccarit.
đisaccarit.
Chất nào sau đây là đisaccarit?
Glucozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Số nguyên tử cacbon trong phân tử saccarozơ là
11
6
12
10
Tinh bột, saccarozơ, glucozơ đều là
đisaccarit.
polisaccarit.
cacbohiđrat.
monosaccarit.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Tinh bột.
Glucozơ.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hiđro hóa X, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:
glucozơ, sobitol.
fructozơ, sobitol.
saccarozơ, glucozơ.
glucozơ, axit gluconic.
Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Ở điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ xúc tác axit hoặc enzim, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học, lên men Y thu được Z và khí cacbonic. Chất X và Z lần lượt là
tinh bột và saccarozơ.
xenlulozơ và saccarozơ.
tinh bột và ancol etylic.
glucozơ và ancol etylic
X và Y là hai cacbohiđrat. X là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía. Y là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị. Tên gọi của X, Y lần lượt là
fructozơ và tinh bột.
fructozơ và xenlulozơ.
glucozơ và xenlulozơ.
glucozơ và tinh bột.
Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là
Glucozơ và ancol etylic.
Saccarozơ và tinh bột.
Fructozơ và glucozơ.
Glucozơ và saccarozơ.
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Glucozơ và fructozơ.
Saccarozơ và glucozơ.
Saccarozơ và xenlulozơ.
Fructozơ và saccarozơ
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Khử chất X bằng H2 thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucozơ và fructozơ
fructozơ và sobitol
glucozơ và sobitol
saccarozơ và glucozơ
Chất rắn X dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng. Thủy phân hoàn toàn X nhờ xúc tác axit hoặc enzim thu được chất Y. Hai chất X và Y lần lượt là
xenlulozơ và glucozơ.
xenlulozơ và saccarozơ.
tinh bột và saccarozơ.
tinh bột và glucozơ.
Chất X ở dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị và không tan trong nước. Thủy phân hoàn toàn chất X, thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên được gọi là đường nho. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Tinh bột và glucozơ
Xenlulozơ và glucozơ
Saccarozơ và fructozơ
Xenlulozơ và fructozơ
Thủy phân hoàn toàn cacbohiđrat A thu được hai mosaccarit X và Y. Hiđro hóa X hoặc Y đều thu được chất hữu cơ Z. Hai chất A và Z lần lượt là
Saccarozơ và axit gluconic.
Tinh bột và sobitol.
Tinh bột và glucozơ.
Saccarozơ va sobitol.
Polisaccarit X là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không mùi vị. X có nhiều trong bông nõn, gỗ, đay, gai... Thủy phân X thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y không trong nước lạnh.
X có cấu trúc mạch phân nhánh.
Phân tử khối của X là 162.
Y tham gia phản ứng AgNO3 trong NH3 tạo ra amonigluconat.
Khi lên men m gam glucozơ với hiệu suất 75% thu được ancol etylic và 6,72 lít CO2 ở đktc. Giá trị của m là
20,25 gam.
36,00 gam.
32,40 gam.
72,00 gam.
Cho 54 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75% thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là
10,35.
20,70.
27,60.
36,80.
Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch NH3, thu được 21,6 gam Ag. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
34,2
22,8
11,4
17,1
