Font size
WorksheetsTrắc nghiệm sinh di truyền
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Vật chất gây biến nạp là …….
DNase
DNA
RNase
Protein
Câu nào sau đây Sai
chức năng sinh học của restriction endonuclease là bảo vệ chống sự xâm nhập của DNA lạ
khi sinh sản trong tế bào vi khuẩn, vỏ protein của phage có thể ráp nhầm DNA vi khuẩn
Nhân tố F+ là một loại plasmid
Transposon là đoạn trình tự lặp lại
Câu nào sau đây SAI
cấu tạo của viroid thực vật gồm 1 phân tử RNA nhỏ và vài phân tử protein
có thể sinh tổng hợp gene từ mRNA
chức năng sinh học của restriction endonuclease là bảo vệ chống sự xâm nhập của DNA lạ
Khi sinh sản trong tế bào vi khuẩn, vỏ protein của phage có thể ráp nhầm DNA vi khuẩn
Sao chép bộ gen của Retrovirus theo cơ chế
RNA mạch đơn -> RNA mạch kép -> RNA mạch đơn
RNA mạch đơn -> RNA mạch kép -> DNA mạch kép
RNA mạch đơn -> RNA-cDNA lai -> DNA mạch kép
RNA mạch đơn -> DNA mạch kép -> DNA mạch kép
Các virus sao chép acid nucleic của chúng nhờ
các enzym do chúng tự tổng hợp
các enzym của tế bào chủ
các enzym ngoại bào
các enzym restriction endonnuclease
Điểm nào không thuộc đặc tính của virus
Ký sinh nội bào bắt buộc
Tạo ra hằng trăm virion mỗi thế hệ
có thể sinh sản ngoài tế bào nếu gặp môi trường thích hợp
cách sinh sản khác phân bào của vi khuẩn
Điểm nào sau đây đúng với cu trình tiềm tan của bacteriophage
enzym đầu tiên được tạo ra cắt DNA của tế bào chủ
Sao chép DNA nhờ các enzym do chúng tự tổng hợp
SAu mỗi vòng sao chép, DNA con được bao ngay bằng capsid
DNA cảu phage gắn vào DNA của tế bào chủ
Sau khi phage xâm nhập vi khuẩn, sự kiện nào có ý nghĩa quan trọng trong tải nạp
Phage cắt DNA của vi khuẩn và sao chép phage tổng hợp vỏ capsid
Phage tổng hợp vỏ capsid
1-2% vỏ protein của capsid lấy nhầm DNA của vi khuẩn
Vỏ protein của capsid lấp DNA của phage
vì sao tế bào Hfr có tần số tổ hợp cao
Tế bào Hfr có màng mỏng
Hfr có plasmid gắn sẵn vào bộ gen của tế bào chủ, khi tiếp hợp chuyển gen ngay
có tế bào F- có xu hướng bắt cặp nhiều hơn với Hfr
Tế bào Hfr có các gen phụ hổ trợ cho lai
Tế bào vi khuẩn của E. coli nào được gọi là F+
không có plasmid
có plasmid ở dạng tự do
có plasmid được gắn vào bộ gen của tế bào chủ
có mang DNA của phage
Tải nạp là
Phage xâm nhập vi khuẩn
Phage A mang gen của phage B đưa vào vi khuẩn
Phage mang gen của vi khuẩn A đưa vào vi khuẩn B
Vi khuẩn A chuyển gen vào vi khuẩn B
Cấu trúc DNA do Watson và Crick nêu lên phụ thuộc vào tất cả các sự kiện, ngoại trừ:
DNA có khả năng tự sao chép chính xác
Trình tự các base của DNA thay đổi từ sinh vật này sang sinh vật khác
DNA chứa base nito, đường và phosphate
Chu kỳ tia X là 3,4nm, 2nm và 0,34nm.
Quy tắc của Chargaff là A=T và G=C.
Trong phân tử acid nucleic, phân tử carbon nào cảu đường desoxyribose gắn với phosphate, với nhóm hydroxyl (OH) và với base nitrogen?
C1’ với base nitrogen, C3’ với OH, C5’ với phosphate
C3’ với base nitrogen, C1’ với OH, C5’ với phosphate.
C5’ với base nitrogen, C3’ với OH, C1’ với phosphate
C2’ với base nitrogen, C3’ với OH, C5’ với phosphate
Bệnh Cri-du-Chat (tiếng khóc như mèo) ở người gây ra do
Mất đoạn thuộc cánh ngắn NST số 5
Lặp đoạn thuộc cánh ngắn NST số 5
Mất đoạn thuộc cánh dài NST số 5
Lặp đoạn thuộc cánh dài NST số 5
Người có nhóm máu AB có:
có kháng thể AB trong huyết tương
Câu A và B đúng
A) kháng nguyên H, A và B trên bề mặt hồng cầu
B) có kháng thể A và B trong huyết tương
Người có nhóm máu O có:
Kháng nguyên O trên bề mặt hồng cầu
Kháng nguyên H trên bề mặt hồng cầu
Không có kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu
Không có kháng thể A và kháng thể B trong huyết tương
Đột biến nhầm nghĩa (missense) làm
dừng việc tổng hợp mạch polypeptid ở điểm đột biến
thay thế acid amin này bằng acid amin khác.
thay đổi base, nhưng không làm thay đổi kiểu hình hoang dại.
mất đoạn nucleotide
Một phân tử DNA mẹ chỉ chứa N15 phóng xạ được chuyển sang môi trường chỉ có N14. Sau 4 lần sao chép, có bao nhiêu phân tử DNA có chứa N15?
2
4
6
8
16
RNA nào làm gene im lặng?
snRNA
B) microRNA
C) siRNA
D) câu A và B
E) câu B và C
Đuôi poly-A có ở loại RNA nào
Ribozyme
mRNA của Eukaryota
mRNA cuûa Prokaryota
mRNA của Eukaryota và Prokaryota
Enzyme topoisomerase có vai trò:
Tách mạch tạo chẻ ba sao chép
Cắt và nối mạch DNA phía trước chẻ ba sao chép để tháo xoắn
sửa sai
làm mồi để tổng hợp các đọan Okazaki.
Đuôi poly-A có ở loại RNA nào?
Ribozyme
mRNA của Eukaryota
mRNA của Prokaryota
mRNA của Eukaryota và Prokaryota
Tên của bào quan nơi codon và anticodon bắt cặp với nhau:
Ribosome
Lưới nội chất
Tế bào chất
Nhân
Exon là
Trình tự lạ RNA được gắn vào mRNA bình thường của protein
Trình tự RNA được cắt ra khỏi bản phiên mã trước khi dịch mã
Trình tự DNA mã hóa cho sản phẩm protein của gen
Trình tự DNA không được phiên mã
Căn cứ theo các quan điểm hiện nay về mã di truyền của DNA, câu nào sau đây SAI?
Codon dài 3 nucleotides
Mỗi bộ ba mã hóa cho vài acid amin
Mã dư thừa
Mã được đọc theo thứ tự đều đặn bắt đầu từ đầu 5’của mRNA
Mã không trùng lắp (cái này không chồng lên cái kia)
Ở tế bào E. coli, enzyme nào sau đây chịu trách nhiệm gắn nucleotide vào mồi trong tổng hợp DNA
DNA-polymerase I
DNA-polymerase III
primase
ligase
Thiết kế thí nghiệm nào sau đây là ĐÚNG trong thí nghiệm của Hershey & Chase (1952):
Virus được ủ chung với môi trường hoặc có 35S* hoặc có 32P*
Virus được ủ chung với vi khuẩn và môi trường hoặc có 35S* hoặc có 32P*
Virus được đánh dấu phóng xạ hoặc 35S* hoặc 32P* được nuôi cấy với vi khuẩn và môi trường không chứa đồng vị phóng xạ
Virus được đánh dấu phóng xạ hoặc 35S* hoặc 32P* được nuôi cấy với vi khuẩn và môi trường hoặc có 35S* hoặc có 32P*.
Câu nào sau đây là ĐÚNG
Ở metaphase của tiến trình mitosis, hai nhiễm sắc thể (chromosome) của cặp nhiễm sắc thể tương đồng còn dính nhau ở tâm động.
Ở anaphase của tiến trình mitosis, hai nhiễm sắc tử (chromatid) tách nhau ở tâm động đi về hai cực của tế bào
Ở anaphase của tiến trình mitosis, hai nhiễm sắc thể của cặp nhiễm sắc thể tương đồng tách nhau ở tâm động đi về hai cực của tế bào.
Ở anaphase của tiến trình mitosis, hai nhiễm sắc thể của cặp nhiễm sắc thể tương đồng tách nhau ra đi về hai cực của tế bào
Ví dụ nào sau đây là ví dụ của dị nhiễm sắc vĩnh viễn (constitutive heterochromatin):
A) Thể Barr
B) Khu vực biểu hiện gen hoạt động
C) Telomere
D) cả hai câu A) và B)
E) Không có ví dụ nào đúng
Chức năng chính của các telomere là:
ngăn chặn các chromosome không hợp vào nhau
ngăn chặn không cho NST co ngắn lại do sự mất DNA trong suốt quá trình sao chép
cho phép chromosome tách ra một cách chính xác trong suốt quá trình phân chia tế bào
Không có ý nào đúng
Các trình tự nào sau đây chiếm nhiều trong chromosome của vi khuẩn:
A) Khởi sự sao chép
B) Trình tự gen cấu trúc
Các trình tự giữa các gen
A và B bằng nhau
Trong quá trình hình thành mRNA trưởng thành, các intron được cắt khỏi tiền mRNA (premRNA) bởi cấu trúc nào sau đây:
RNAsome
CAP
snRNP
Promoter
Ý nào sau đây là kết quả cho hiện tượng biến nạp của thí nghiệm Griffith?
Chuột chết sau khi tiêm tế bào S sống
Chuột khỏe mạnh sau khi tiêm tế bào R sống.
Chuột khỏe mạnh sau khi tiêm tế bào S chết do bị xử lý nhiệt.
Chuột chết sau khi tiêm hỗn hợp tế bào R sống và tế bào S đã bị xử lý nhiệt
Một mạch của phân tử DNA có trình tự base của mạch khuôn như sau: 3’ T A C C T T C A G C G T 5’. Trình tự các base trên mạch mRNA được tổng hợp từ mạch gốc trên như thế nào?
5’ A T G G A A G T C G C A 3’
3’ A T G G A A G T C G C A 5’
3’ A U G G A A G U C G C A 5’
5’ A U G G A A G U C G C A 3’
Một người đàn ông có mẹ bị hói đầu do di truyền, khả năng ông ta bị hói đầu
100%
50%
25%
0%
Một người có kiểu gene Igf2+ Igf2- (bố có kiểu gene Igf2+ Igf2+ , mẹ có kiểu gene Igf2+ Igf2- ). Sự tăng trưởng của người đó là
bình thường
bất bình thường
bình thường nếu người đó là nam
bình thường nếu người đó là nữ
) Một người có kiểu gene Igf2+ Igf2- (bố có kiểu gene Igf2+ Igf2- , mẹ có kiểu gene Igf2+ Igf2+ ). Sự tăng trưởng của người đó là
bình thường
bất bình thường
bình thường nếu người đó là nam
bình thường nếu người đó là nữ
Khả năng người cháu gái nhận nhiễm sắc thể giới tính từ ông ngoại là:
100%
50%
25%
0%
Khả năng người cháu gái nhận nhiễm sắc thể giới tính từ bà nội là:
100%
50%
25%
0%
Phần lớn mèo có bộ lông đen, có đốm cam (calico cat) là mèo cái. Tuy nhiên, có một tỉ lệ rất ít là mèo đực. Vậy kiểu gen của mèo đực calico này là:
XBXbY
XBXb
XbYY
XBY
Một tính trạng được qui định bởi gen lặn liên kết với giới tính. Kết hợp nào sau đây cho con cái với kiểu hình khác nhau giữa con trai và con gái?
Vợ bình thường dị hợp tử x Chồng bình thường
Vợ bị bệnh x Chồng bị bệnh
Vợ bị bệnh x Chồng bình thường
Vợ bình thường dị hợp tử x Chồng bị bệnh
Ý nào sau đây là ĐÚNG cho heterochromatin, nhưng KHÔNG ĐÚNG cho euchromatin?
Dễ dàng tiếp nhận enzyme cần cho biểu hiện
Trở nên ít đóng gói hơn sau khi tế bào phân chia.
Chứa các đoạn DNA được tìm thấy chủ yếu ở các gene biểu hiện.
Thường không thấy rõ khi quan sát dưới kính hiển vi
Cuộn chặt ở phase G1 (thuộc interphase).
Ribozyme là:
Các enzyme nối các acid amin.
Các enzyme gắn các đơn vị ribosome cho dịch mã.
Các enzyme giúp mRNA gắn vào ribosome để dịch mã.
Các RNA có khả năng xúc tác
DNA liên quan trực tiếp đến tổng hợp các phân tử sau đây, ngoại trừ
tRNA
RNA
Protein
DNA
Nhóm chức nào trong phân tử DNA làm cho DNA có điện tích âm
Nhóm deoxyribose
Nhóm phosphate
Nhóm baz nitric
Nhóm amin và nhóm phosphate
Câu nào sau đây là SAI đối với tính chất của DNA:
DNA có khả năng tự sao chép
DNA có khả năng tự xúc tác (autocatalytic)
DNA có khả năng dị xúc tác (heterocatalytic)
Trong điều kiện 90 – 100oC, nối phosphodiester bị đứt ra
DNA-polymerase đòi hỏi:
Một đầu tự do cho nucleotide bổ sung gắn vào
Đầu 5’-P tự do cho nucleotide bổ sung gắn vào
Đầu 3’-OH tự do cho nucleotide bổ sung gắn vào
Thêm nucleotide vào cả hai đầu 3’– OH và 5’– P
Hãy cho biết số loại mRNA trưởng thành tối đa do sự cắt thay đổi các intron ra khỏi tiền mRNA sau đây là:
1
2
3
4
Phân tử nào sau đây không cùng chức năng với các phân tử còn lại:
snRNA
miRNA
siRNA
Antisense RNA
Câu này sau đây là ĐÚNG khi đề cập đến sự khám phá ra cấu trúc xoắn kép của DNA
DNA có cấu trúc xoắn song song cùng chiều
Các thí nghiệm dẫn đến khám phá cấu trúc xoắn kép hoàn toàn trái ngược với qui luật của Chargaff về bazơ nitơ
James Watson, Francis Crick, Maurice Wilkins, và Rosalind Franklin được giải Nobel cho sự khám phá ra cấu trúc xoắn kép của DNA
Hình ảnh nhiễu xạ tia X của Rosalind Franklin cung cấp cho Watson và Crick các dữ liệu quan trọng cho việc xác định cấu trúc DNA
Một phân tử mRNA có trình tự lặp lại của trình tự như sau: 5'-CACACACACACACACAC... được sử dụng để tổng hợp protein trong ống nghiệm với hệ thống vô bào (như thí nghiệm của Nirenberg). Nếu giả định rằng sự tổng hợp có thể bắt đầu mà không cần bộ ba mã mở đầu, sản phẩm nào sau đây được mong chờ ở kết quả:
Một loại protein được cấu tạo chỉ một loại aminoacid
Ba loại protein, mỗi một loại protein được cấu tạo chỉ một loại aminoacid
Hai protein, với trình tự thay đổi của 3 aminoacid
Một protein với trình tự thay đổi của 2 loại aminoacid.
Cho mạch DNA có trình tự như sau: 5'-TACGATCATAT-3'. Mạch nào sau đây có trình tự bổ sung với mạch này:
3'-TACGATCATAT-5'
3'-ATGCTAGTATA-5'
3'-GCATATACGCG-5'
3'-TATACTAGCAT-5'
Trong sơ đồ sao chép sau đây, đoạn có ký hiệu D là
Mạch khuôn
Mồi (Primer) RNA
Đoạn Okazaki
Tất cả đều sai
Trong sơ đồ sao chép sau đây, mạch chứa có ký hiệu B là:
Mạch nhanh
Mạch chậm
Mạch khuôn
Primer RNA
Đoạn Okazaki
Trong thí nghiệm nhân đôi DNA của Meselson- Stahl, phần trăm DNA bao gồm 1 mạch nhẹ và 1 mạch nặng sau 1 thế hệ sao chép trong môi trường chứa 14N?
0
25
50
75
100
Các nhà khoa học nào sau đây cho các bằng chứng đầu tiên về DNA là vật liệu di truyền:
Avery, MacLeod, và McCarty lặp lại thí nghiệm biến nạp của Griffith và miêu tả đặc điểm hóa học của nhân tố biến nạp.
Garrod – Nhà khoa học cho rằng bệnh Alcaptonuria (bệnh nước tiểu màu đen) là do 1 enzyme bị khiếm khuyết.
Beadle và Tatum đã sử dụng kết quả phân tích sinh hóa và đột biến ở nấm mốc Neurospora để thiết lặp nên mối quan hệ giữa gen và enzyme.
Watson và Crick – Xây dựng mô hình cấu trúc DNA
Primosome là phức hệ protein có vai trò tổng hợp RNA primer. Primosome thực hiện chức năng của nó ở vị trí nào sau đây:
A. Chẻ ba sao chép (replication fork)
B. Điểm khởi sự sao chép (origin of replication)
C. Điểm khởi sự phiên mã
D. Câu A & B
Giai đoạn nào trong meiose, số chromosome giảm còn một nửa
Prophase I
Telophase I
Prophase II
Anaphase II
Cặp nào sau đây cho hiệu quả biến nạp ?
DNA mạch kép và tế bòa R có khả năng dung nạp
DNA mạch đơn và tế bào R có khả năng dung nạp
DNA mạch kép và tế bào R không có khả năng dung nạp
DNA mạch đơn và tế bào R không có khả năng dung nạp
Enzyme có chức năng sao chép các đầu mút của các phân tử DNA
DNA-polymerase I
DNA-polymerase III
primase
telomerase
Cấu trúc nào sau đây ngăn chặn DNA mạch khuôn xoắn lại với nhau trong quá trình sao chép:
SSB (single stranded binding protein)
primase
ligase
okazaki
Câu nào sau đây là SAI về telomere?
là các trình tự lặp lại ở các đầu mút tận cùng của nhiễm sắc thể
Giúp trì hoãn sự phân hủy của các gene gần đầu mút của phân tử DNA
Sao chép các đầu mút của phân tử DNA
Tất cả các câu trên
Câu nào sau đây ĐÚNG về hiện tượng lông đốm cam ở mèo đen?
A) Sự phân chia tế bào và sự bất hoạt NST.
B) Có chứa các tế bào mang NST X từ bố bị bất hoạt và các tế bào mang NST X từ mẹ bị bất hoạt.
C) Do đột biến gen lặn.
D) Có cả hai câu A) và B)
Một người có kiểu gene Igf2- Igf2- (bố có kiểu gene Igf2+ Igf2- , mẹ có kiểu gene Igf2+ Igf2- ). Sự tăng trưởng của người đó là
bình thường
bất bình thường
bình thường nếu người đó là nam
bình thường nếu người đó là nữ
Trong quá trình hình thành giao tử đực ở một cá thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể không tách ra trong giảm phân II, kết quả là:
2 giao tử có số lượng nhiễm sắc thể là n, 1 giao tử có số lượng nhiễm sắc thể là n + 1 và 1 giao tử có số nhiễm sắc thể là n - 1 được hình thành.
2 giao tử có số lượng nhiễm sắc thể là n + 1 và 2 giao tử có số lượng nhiễm sắc thể là n - 1 được hình thành
2 loại giao tử: 1 loại có số lượng nhiễm sắc thể là n + 1 và 1 loại có số lượng nhiễm sắc thể là n - 1 được hình thành.
3 loại giao tử: 1 loại có số lượng nhiễm sắc thể là n + 1 và 1 loại có số lượng nhiễm sắc thể là n - 1 và 1 loại giao tử có nhiễm sắc thể là n – 2 được hình thành
. Sự ngắn lại của các đầu mút NST sau mỗi lần sao chép liên quan đến
Quá trình lão hóa của mô và của cá thể.
Quá trình cắt bỏ các đoạn intron trong biến đổi sau phiên mã.
Quá trình điều hòa biểu hiện gene
Không liên quan đến các quá trình trên
Ở E. coli, enzyme tham gia tổng hợp phần lớn DNA trong quá trình sao chép?
DNA-polymerase I
DNA-polymerase III
primase
telomerase
Câu nào sau đây đúng về sự đóng dấu di truyền (Genomic Imprinting)
Sự biểu hiện kiểu hình phụ thuộc vào allele được di truyền từ bố hoặc từ mẹ.
Gen bị đóng dấu có nguồn gốc từ bố thì chỉ có allele có nguồn gốc từ mẹ không được biểu hiện
Chuột dị hợp tử mang gen lặn là bị còi cọc.
Tất cả các câu trên.
Câu nào sau đây ĐÚNG về cơ chế sửa sai của Photolyase?
Photolyase gắn lên mạch có nối thymine dimer (T-T).
Photolyase có ở vi khuẩn, nấm, một số thực vật và động vật
Photolyase được kích hoạt bởi ánh sáng xanh
tất cả các câu trên
Trong cơ chế đọc và sửa sai, DNA polymerase
chỉ có khả năng nhận biết và gắn nucleotide bổ sung vào mạch mới.
có khả năng nhận biết tất cả các bắt cặp sai trên mạch mới.
có cả hai hoạt tính polymerase và exonuclease
có khả năng sửa sai tại vị trí hoạt động polymer hóa.
Câu nào sau đây SAI về sự tổng hợp mạch DNA mới ở E. coli
DNA polymerase xúc tác phản ứng nối nucleotide vào mồi RNA
Hoạt động của DNA polymerase chỉ cần đoạn mồi (RNA primer)
DNA polymerase III (DNA pol III) có vai trò chính trong sao chép DNA
DNA pol I cắt bỏ các đoạn mồi và thay thế các nucleotide bổ sung vào mạch mới.
Câu nào sau đây ĐÚNG về sự sao chép DNA
Ở eukaryote có hằng trăm đến hằng ngàn điểm khởi sự sao chép (Ori), nhưng chỉ có 1 ở prokaryote
Chẻ ba sao chép (replication fork) chỉ có ở eukaryote.
Trong quá trình sao chép DNA ở E. coli có nhiều bóng sao chép (replication bubble)
Tất cả các câu trên.
Trong sao chép DNA, ở sao chép lần thứ hai, mô hình bán bảo tồn được phát hiện nhờ
có hai DNA mang đồng vị 15N (nặng) nên xuất hiện một băng nặng
có cả hai câu A) và C)
A) có hai DNA, trong đó một sợi đơn mang đồng vị 15N (nặng) và sợi kia mang đồng vị 14N (nhẹ) nên xuất hiện một băng lai.
C) có hai DNA mang đồng vị 14N (nhẹ) nên xuất hiện một băng nhẹ.
Câu nào sau đây là đúng trên chuỗi xoắn kép DNA?
Rãnh lớn là nơi các base nitơ tiếp xúc với các nhân tố dịch mã.
Rãnh lớn là nơi các base nitơ tiếp xúc với các nhân tố phiên mã.
Rãnh nhỏ là nơi các base nitơ tiếp xúc với các nhân tố phiên và dịch mã
Cả hai rãnh nhỏ và lớn.
Ở Streptococcus pneumoniae, tế bào S có khả năng ……
tránh được hệ miễn dịch của động vật.
gây viêm phổi do không có màng polysaccharide.
không gây chết do có màng polysaccharide.
kết hợp với tế bào R nhưng không gây chết động vật
Ở E. coli, enzyme tham gia tổng hợp đoạn mồi trong quá trình sao chép DNA?
DNA-polymerase I
DNA-polymerase III
primase
telomerase
Theo quy luật Chargaff (1950):
DNA giữa các loài khác nhau về thành phần các nucleotide.
Số A xấp xỉ = số T; Số G xấp xỉ = số C
DNA trong sinh giới thì đa dạng .
tất cả các ý trên
