wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 14+15 địa 12

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Giải pháp chống xói mòn trên đất dốc của vùng núi là:

a)

Đẩy mạnh việc trồng cây lương thực.

b)

Áp dụng tổng hợp các biện pháp thủy lợi, canh tác nông – lâm nghiệp.

c)

Phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình.

d)

Đẩy mạnh mô hình kinh tế trang trại.

2.

Cần sử dụng các biện pháp nào sau đây để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở đồng bằng?

a)

Thâm canh, canh tác hợp lí, bón phân cải tạo đất.

b)

Làm ruộng bậc thang; chống bạc màu, glây, nhiễm mặn.

c)

Đào hố vây cá, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.

d)

Phát triển mô hình nông – lâm kết hợp, chống bạc màu.

3.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do

a)

cháy rừng.

b)

trồng rừng chưa hiệu quả.

c)

khai thác quá mức.

d)

chiến tranh.

4.

Nhận định nào sau đây đúng về tài nguyên rừng nước ta hiện nay?

a)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ nhỏ.

b)

Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.

c)

Diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm tỉ lệ nhỏ.

d)

Diện tích rừng liên tục giảm.

5.

Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là

a)

nhiễm mặn.

b)

nhiễm phèn.

c)

glây hóa.

d)

xói mòn.

6.

Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới ô nhiễm đất?

a)

Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

b)

Trồng lúa nước làm đất bị glây.

c)

Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.

d)

Canh tác không hợp lý trên đất dốc.

7.

Mặc dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì:

a)

Nạn phá rừng vẫn gia tăng.

b)

Việc trồng rừng không bù đắp được việc rừng bị phá hoại.

c)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

d)

Cháy rừng những năm gần đây xảy ra trên qui mô lớn.

8.

Diện tích rừng hiện nay có tăng, nhưng hiện tại phần lớn rừng ở nước ta là:

a)

Rừng giàu.

b)

Rừng trung bình.

c)

Rừng nghèo.

d)

Rừng non mới phục hồi và rừng mới trồng.

9.

Loại đất cần phải cải tạo chiếm diện tích lớn nhất là :

a)

Đất phèn.

b)

Đất mặn và cát biển.

c)

Đất xám bạc màu.

d)

Đất glây, than bùn.

10.

Để hạn chế xói mòn trên đất dốc phải áp dụng tổng thể các biện pháp

a)

Thủy lợi, canh tác.

b)

Canh tác, bón phân.

c)

Bón phân, bảo vệ rừng.

d)

Bảo vệ rừng, định cư.

11.

Cần sử dụng các biện pháp nào sau đây để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp?

a)

Thâm canh, canh tác hợp lí, bón phân cải tạo đất.

b)

Làm ruộng bậc thang; chống bạc màu, glây, nhiễm mặn.

c)

Đào hố vây cá, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.

d)

Phát triển mô hình nông – lâm kết hợp, chống bạc màu.

12.

Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là:

a)

Làm ruộng bậc thang.

b)

Đào hố vẩy cá.

c)

Bón phân thích hợp.

d)

Trồng cây theo băng.

13.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng của nước ta suy giảm nhanh là do:

a)

Cháy rừng vì sét đánh.

b)

Khai thác bừa bãi quá mức.

c)

Công tác trồng rừng chưa tốt.

d)

Chiến tranh lâu dài.

14.

Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

phá rừng để khai thác gỗ củi.

b)

phá rừng để lấy đất thổ cư.

c)

ô nhiễm môi trường đất và môi trường nước.

d)

phá rừng để lấy diện tích nuôi trồng thủy sản.

15.

Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hoá là

a)

Sức ép của dân số và sử dụng không hợp lí kéo dài.

b)

Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Có sự khác biệt lớn giữa các vùng về vốn đất.

d)

Địa hình đồi núi chiếm hơn 3/4 diện tích lãnh thổ.

16.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên?

a)

Tình trạng du canh, du cư.

b)

Công nghệ khai thác lạc hậu.

c)

Chiến tranh tàn phá.

d)

Khai thác quá mức.

17.

Vấn đề lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay là

a)

nguồn nước có nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm môi trường nước ở khắp nơi.

b)

ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và cạn kiệt nguồn nước ngầm.

c)

ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước.

d)

ô nhiểm môi trường nước và nguồn nước có sự phân hóa theo các vùng miền.

18.

Khả năng tăng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng hiện nay gặp nhiều hạn chế do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Tài nguyên đất đang bị suy thoái.

b)

Diện tích đất chưa sử dụng còn ít.

c)

Trình độ thâm canh cao.

d)

Mật độ dân số rất cao.

19.

Biện pháp chủ yếu trong sử dụng đất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

đắp đê ngăn lũ, ngập lụt.

b)

chống cát bay, cát chảy.

c)

chuyển đổi mục đích sử dụng đất hợp lí.

d)

khai thác mặt nước nuôi trồng thủy sản.

20.

Biện pháp quan trọng nhất nhằm bảo vệ rừng đặc dụng của nước ta là

a)

trồng rừng trên đất trống đồi trọc và khai thác hợp lí.

b)

bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.

c)

đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.

d)

có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.

21.

Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng sản xuất là

a)

bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

b)

trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc ở các vùng trung du và miền núi.

c)

có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.

d)

đảm bảo duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.

22.

Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng phòng hộ là

a)

bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

b)

trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc ở các vùng trung du và miền núi.

c)

có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.

d)

duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng.

23.

Phần lớn diện tích rừng nước ta hiện nay là

a)

rừng nguyên sinh chất lượng tốt.

b)

rừng non mới phục hồi và rừng trồng.

c)

rừng trồng chưa khai thác được.

d)

rừng nghèo và rừng mới phục hồi.

24.

Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta ?

a)

Tổng diện tích rừng đang tăng lên.

b)

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

c)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

d)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

25.

Đây là đặc điểm của bão ở nước ta?

a)

Diễn ra suốt năm và trên phạm vi cả nước

b)

Tất cả đều xuất phát từ Biển Đông

c)

Chỉ diễn ra ở khu vực phía bắc vĩ tuyến 16ºB

d)

Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam

26.

Thời gian bão tập trung nhiều nhất là

a)

tháng VIII, sau đó đến các tháng IX và tháng X

b)

tháng IX, sau đó đến các tháng VII và tháng X

c)

tháng X, sau đó đến các tháng VIII và tháng IX

d)

tháng IX, sau đó đến các tháng X và tháng VIII

27.

Vùng thường chịu nhiều thiệt hại nặng nề nhất của bão ở nước ta là

a)

Ven biển Đông Bắc Bắc Bộ.

b)

Ven biển Đông Nam Bộ.

c)

Ven biển miền Trung.

d)

A. Ven biển đồng bằng sông Hồng.

28.

Biện pháp phòng tránh bão có hiệu quả nhất hiện nay là

a)

củng cố đê chắn ven sông và ven biển.

b)

nhanh chóng khắc phục hậu quả của bão.

c)

huy động toàn bộ sức người để chống bão.

d)

Dự báo chính xác về cấp độ, hướng đi của bão.

29.

Đồng bằng Duyên hải miền Trung ít bị ngập úng hơn Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long vì

a)

Lượng mưa ở Duyên hải miền Trung thấp hơn.

b)

Lượng mưa lớn nhưng rải ra trong nhiều tháng nên mưa nhỏ hơn.

c)

Do địa hình dốc ra biển lại không có đê nên dễ thoát nước.

d)

Mật độ dân cư thấp hơn, ít có những công trình xây dựng lớn.

30.

Nguyên nhân chính làm cho Đồng bằng sông Hồng bị ngập úng nghiêm trọng nhất ở nước ta là:

a)

Có mật độ dân số cao nhất nước ta

b)

Có địa hình thấp nhất so với các đồng bằng

c)

Có lượng mưa lớn nhất nước

d)

Có hệ thống đê sông, đê biển bao bọc

31.

Ngập lụt ở nước ta thường diễn ra

a)

trùng với mùa mưa bão; chủ yếu ở miền núi, cao nguyên

b)

trong mùa khô tại các thung lũng khuất gió

c)

trùng với mùa mưa bão; chủ yếu ở các vùng đồng bằng và hạ lưu sông

d)

ở lưu vực sông suối miền núi có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, đất dễ bị xói mòn

32.

Để hạn chế thiệt hại do bão gây ra đối với các vùng đồng bằng ven biển, thì biện pháp phòng chống tốt nhất là

a)

Sơ tán dân đến nơi an toàn

b)

Củng cố công trình đê biển, bảo vệ rừng phòng hộ ven biển

c)

Thông báo cho các tàu thuyền trên biển phải tránh xa vùng tâm bão

d)

Có biện pháp phòng chống lũ ở đầu nguồn các con sông lớn

33.

So với miền Bắc, ở miền Trung lũ quét thường xảy ra

a)

Nhiều hơn

b)

Ít hơn

c)

Trễ hơn

d)

Sớm hơn

34.

Ở vùng núi phía Bắc và Duyên hải Nam Trung Bộ, lũ quét thường xảy ra vào thời gian

a)

Vùng núi phía Bắc từ tháng 7 đến tháng 10 ; Duyên hải Nam Trung Bộ từ tháng 10 đến tháng 12.

b)

Vùng núi phía Bắc từ tháng 6 đến tháng 10 ; Duyên hải Nam Trung Bộ từ tháng 10 đến tháng 12.

c)

Vùng núi phía Bắc từ tháng 5 đến tháng 9 ; Duyên hải Nam Trung Bộ từ tháng 9 đến tháng 11.

d)

Vùng núi phía Bắc từ tháng 8 đến tháng 1 ; Duyên hải Nam Trung Bộ từ tháng 8 đến tháng 12.

35.

Biện pháp tốt nhất để hạn chế tác hại do lũ quét đối với tài sản và tính mạng của nhân dân là:

a)

Bảo vệ tốt rừng đầu nguồn

b)

Xây dựng các hồ chứa nước

c)

Di dân ở những vùng thường xuyên xảy ra lũ quét

d)

Quy hoạch lại các điểm dân cư ở vùng cao

36.

Nhằm giảm thiểu những thiệt hại của lũ quét gây ra ở nước ta, biện pháp nào không được sử dụng?

a)

Quy hoạch các điểm dân cư hợp lí

b)

Quản lí, sử dụng đất đai hợp lí

c)

Xây dựng và củng cố hệ thống đê điều

d)

Thực hiện các biện pháp kĩ thuật thủy lợi, trồng rừng, kĩ thuật nông nghiệp

37.

Vùng có tình trạng khô hạn dữ dội và kéo dài nhất nước ta là

a)

Các thung lũng đá vôi ở miền Bắc

b)

Cực Nam Trung Bộ

c)

Các cao nguyên ở phía nam Tây Nguyên

d)

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

38.

Khô hạn kéo dài và tình trạng hạn hán trong mùa khô không diễn ra ở nơi nào nước ta?

a)

Các thung lũng khuất gió như Yên Châu, Lục Ngạn, Sông Mã

b)

Nam Bộ và Tây Nguyên

c)

Đông Bắc và Đồng bằng sông Hồng

d)

Ven biển cực Nam Trung Bộ

39.

Biện pháp để phòng chống khô hạn lâu dài là

a)

làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng cây theo băng

b)

xây dựng các công trình thủy lợi hợp lí

c)

sử dụng tiết kiệm nguồn nướ

d)

phòng chống ô nhiễm nguồn nước

40.

Tại sao lũ quét thường xảy ra ở khu vực miền núi?

a)

Vì khu vực miền núi có mật độ xây dựng cao

b)

Vì khu vực miền núi có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất dễ bị bóc mòn

c)

Vì khu vực miền núi có độ che phủ rừng lớn

d)

Vì khu vực miền núi có mưa với cường độ nhỏ

41.

Vùng có hoạt động động đất mạnh nhất nước ta là

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Tây Nguyên

d)

Nam Bộ

42.

Bão, ngập lụt, hạn hạn, gió phơn là những tai biến khắc nghiệt của thời tiết, khí hậu ở vùng nào nước ta?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Tây Bắc

c)

Duyên hải miền Trung

d)

Đông Bắc

43.

Hiện tượng ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là do

a)

vùng có lượng mưa quá lớn.

b)

địa hình quá thấp.

c)

thủy triều dâng cao.

d)

mưa lớn và triều cường.

44.

Lũ quét thường xảy ra ở đâu ?

a)

đồng bằng

b)

lưu vực sông suối có địa hình chia cắt mạnh

c)

ven biển

d)

thung lũng

45.

Ở Trung Bộ, nguyên nhân gây ngập lụt mạnh vào các tháng IX – X là do

a)

các hệ thống sông lớn, lưu vực sông lớn

b)

Mưa kết hợp với triều cường

c)

Mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về

d)

Mưa diện rộng, mặt đát thấp xung quanh lại có đê bao bọc

46.

Loại thiên tai nào sau đây tuy mang tính chất cục bộ ở địa phương nhưng diễn ra thường xuyên và gây thiệt hại không nhỏ?

a)

Ngập úng, lũ quét và hạn hán

b)

Bão

c)

Lốc, mưa đá, sương muối.

d)

Động đất

47.

ở nước ta khi bão đổ bộ vào đất liền thì phạm vi ảnh hưởng rộng nhất là vùng :

a)

đồng bằng sông Hồng

b)

đồng bằng sông Cửu Long

c)

đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ

d)

đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ

48.

Lũ quét thường xảy ra ở miền núi không phải do :

a)

địa hình bị chia cắt mạnh

b)

mất lớp phủ thực vật

c)

sử dụng đất đai không hợp lí

d)

địa hình có độ dốc lớn

49.

Ở nước ta, đâu là vùng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của hiện tượng biến đổi khí hậu?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Đông Nam Bộ

d)

Bắc Trung Bộ

50.

Mặc dù tổng diện tích rừng đang dần tăng lên, nhưng tài nguyên rừng vẫn suy thoái, vì

a)

rừng giàu hiện nay còn rất ít.

b)

chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

c)

rừng non mới phục hồi chiếm phần lớn.

d)

rừng nghèo và rừng phục hồi tăng.

51.

Hiện nay, 70% diện tích rừng của nước ta là

a)

rừng giàu và trung bình.

b)

rừng phòng hộ.

c)

rừng đặc dụng.

d)

rừng nghèo và rừng mới phục hồi.

52.

Giá trị kinh tế của tài nguyên rừng là

a)

chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt.

b)

điều hòa khí quyển, giữ mực nước ngầm.

c)

ngăn lũ quét, chống xói mòn.

d)

cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch.

53.

Ý nào sau đây không đúng về hiện trạng sử dụng tài nguyên đất ở nước ta?

a)

28% diện tích đất đai bị hoang mạc hóa.

b)

Diện tích đất đai bị suy thoái vẫn còn rất lớn.

c)

Diện tích đất trống, đồi trọc đã giảm mạnh.

d)

Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người lớn.

54.

Trong những năm gần đây diện tích đất hoang đồi núi trọc giảm mạnh chủ yếu do

a)

khai hoang, mở rộng diện tích đất trồng trọt.

b)

toàn dân đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng.

c)

tập trung phát triển thủy điện và thủy lợi.

d)

nạn du canh, du cư ngày càng phổ biến.

55.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ tài nguyên đất ở đồng bằng nước ta?

a)

Làm ruộng bậc thang.

b)

Chống nhiễm mặn.

c)

Trồng cây theo băng.

d)

Đào hố kiểu vẩy cá.

56.

Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở nước ta là

a)

dùng thuốc diệt cỏ.

b)

bón phân thích hợp.

c)

đào hố vẩy cá.

d)

tiến hành tăng vụ.

57.

Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là

a)

lập vườn quốc gia.

b)

trồng rừng lấy gỗ.

c)

khai thác gỗ củi.

d)

trồng rừng tre nứa.