WorksheetsCACBOHIDRAT
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
kim loại Na
AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 đun nóng
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của
Xeton
Anđehit
Amin
Ancol.
Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X. Cho X phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, to), thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần lượt là:
glucozơ, sobitol.
glucozơ, saccarozơ.
glucozơ, etanol.
glucozơ, fructozơ.
Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?
Ancol etylic và đimetyl ete.
Saccarozơ và xenlulozơ.
Glucozơ và fructozơ.
2-metylpropan-1-ol và butan-2-ol.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.
Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4, đun nóng, tạo ra fructozơ.
Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc .
Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Xenlulozơ
Glucozơ
Saccarozơ
Amilozơ
Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
tinh bột
saccarozơ
glucozơ
xenlunozơ
Glucozơ và fructozơ đều
có công thức phân tử C6H10O5.
có phản ứng tráng bạc.
thuộc loại đisaccarit.
có nhóm –CH=O trong phân tử.
Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?
Amilozơ.
Xenlulozơ.
Amilopectin.
Polietilen.
Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C2H4O2.
C12H22O11.
Glucozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucozơ là
C2H4O2.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông nõn. Công thức của xenlulozơ là
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
C2H4O2.
Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là
C6H12O6.
(C6H10O5 )n.
C12H22O11.
C2H4O2.
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Fructozơ.
Glucozơ.
Số nguyên tử oxi trong phân tử glucozơ là
12.
6.
5.
10.
Số nguyên tử cacbon trong phân tử fructozơ là
22.
6.
12.
11.
Số nguyên tử hiđro trong phân tử fructozơ là
10.
12.
22.
6.
Chất nào sau đây bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit?
Saccarozơ.
Glixerol.
Glucozơ.
Fructozơ.
Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Glucozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Fructozơ.
Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm. Số nguyên tử cacbon trong phân tử glucozơ là
6.
11.
5.
12.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Glucozơ bị thủy phân trong axit.
Tinh bột là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
Xenlulozơ thuộc loại đisaccarit.
Dung dịch saccarozơ hòa tan được Cu(OH)2.
Chất nào sau đây thuộc loại đissaccarit?
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
Glucozơ.
Glucozơ.
Cho dãy các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, xenlulozơ. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là
4.
2.
1.
3.
Chất nào sau đây là đồng phân của glucozơ?
Tinh bột.
Saccarozo.
Fructozo.
Xenlulozo.
Cho các phát biểu sau:
(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.
(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.
(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết a-1,4-glicozit.
(e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc.
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Số phát biểu đúng là
4.
3.
2.
5.
Cho các phát biểu sau đây:
(a) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.
(b) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo.
(c) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
(d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.
(e) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ.
(f) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
Số phát biểu đúng là
3
4
6
5
Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là (Cho H = 1; C= 12; O = 16; Ag = 108)
0,20M.
0,10M.
0,01M.
0,02M.
Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là
2,25 gam.
1,80 gam.
1,82 gam.
1,44 gam.
Cho 0,9 gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
0,54.
1,08.
2,16.
1,62.
Cho 54 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75% thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là
10,35.
20,70.
27,60.
36,80.
