WorksheetsHóa 3 đề còn lại ;-;..
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
ns^1 .
ns^2 .
ns^2.np^1 .
(n–1)d^x ns^y .
Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?
Nước.
Dầu hỏa.
Giấm ăn.
Ancol etylic.
Công thức chung của các oxit kim loại nhóm IA là
RO2.
RO.
R2O3.
R2O.
Dung dịch NaHCO3 phản ứng với dung dịch nào sau đây sẽ thu được kết tủa?
BaCl2.
NaOH.
Ca(OH)2.
Ca(NO3)2.
Chất nào sau đây dễ bị nhiệt phân?
NaOH.
NaHCO3.
Na2CO3.
Na2O.
Chất X tạo ra độ mặn trong các đại dương, được sử dụng phổ biến như là đồ gia vị và chất bảo quản thực phẩm. Công thức của X là
NaOH.
NaCl.
Na2CO3.
NaHCO3.
Nguyên tử của nguyên tố Mg (Z = 12) có cấu hình electron là
1s2 2s2 2p6 3s2 .
1s2 2s2 2p6 3p2 .
1s2 2p6 3s2 3p2 .
1s2 2s2 2p6 3s1 3p2 .
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là
ns2 np1 .
ns1 .
ns2 .
ns2 np2 .
Kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm thổ?
Sr.
Ca.
Mg.
Na.
Công thức thạch cao sống là
CaSO4
CaSO4.2H2O
CaSO4.H2O
CaCO3
Ion nào gây nên tính cứng của nước?
Ca2+, Mg2+ .
Mg2+, Na+ .
Ca2+, Na+ .
Ba2+, Ca2+ .
Trong tự nhiên, chất X tồn tại ở dạng đá vôi, đá hoa, đá phấn và là thành phần chính của vỏ và mai các loại ốc, sò, hến, mực,... Công thức của X là
CaCO3.
CaSO4.
MgCO3.
MgSO4.
Cho dung dịch HCl vào dung dịch chất X, thu được khí không màu, không mùi. Chất X là
NaHSO4.
NaOH.
NaHCO3.
NaCl.
Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Phản ứng nhiệt phân không đúng là
2KNO3 ⎯⎯→ (to ) 2KNO2+ O2.
NH4NO2 ⎯⎯→ (to ) N2 + 2H2O.
NH4Cl ⎯⎯→ (to ) NH3 + HCl.
NaHCO3 ⎯⎯→ (to ) NaOH + CO2.
Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
Kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
Bọt khí và kết tủa trắng.
Kết tủa trắng xuất hiện.
Bọt khí bay ra.
Trong tự nhiên, nước thường có lẫn một lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Có thể dùng dung dịch nào sau đây để loại đồng thời các cation trong các muối trên ra khỏi nước?
Dung dịch NaOH.
Dung dịch K2SO4.
Dung dịch Na2CO3.
Dung dịch NaNO3.
Cho sơ đồ chuyển hoá sau: CaO ⎯⎯(+X)→ CaCl2 ⎯⎯(+Y)→ Ca(NO3)2 ⎯⎯(+Z)→ CaCO3. Công thức của X, Y, Z lần lượt là
HCl, HNO3, Na2CO3.
Cl2, HNO3, CO2.
HCl, AgNO3, (NH4)2CO3.
Cl2, AgNO3, MgCO3.
Ta có phương trình phản ứng:
Mg + H2SO4 (đặc) → MgSO4 + H2S + H2O.
Tổng số hệ số cân bằng tối giản của phương trình phản ứng trên là
15
18
36
30
Cho Ba vào nước được dung dịch X. Cho lượng dư dung dịch Na2CO3 và dung dịch X rồi dẫn tiếp luồng khí CO2 vào đến dư. Hiện tượng nào đúng trong số các hiện tượng sau?
Sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa trắng rồi tan.
Bari tan, xuất hiện kết tủa trắng, rồi tan.
Bari tan, sủi bọt khí hiđro, đồng thời xuất hiện kết tủa trắng.
Bari tan, sủi bọt khí hiđro, xuất hiện kết tủa trắng, rồi tan.
Nung hoàn toàn quặng đôlômit (CaCO3.MgCO3) thu được hỗn hợp chất rắn (A). Hòa tan (A) vào một lượng dư nước thu được dung dịch (B) và chất rắn (C). Cho dung dịch NaHCO3 dư vào dung dịch (B) thì thu được dung dịch (D) và chất rắn (E). Thành phần hóa chất trong dung dịch (D) gồm có
Na2CO3 và NaHCO3.
NaOH và Ca(OH)2.
NaHCO3 và NaOH.
Na2CO3 và Ca(HCO3)2.
Chất nào sau đây dễ bị nhiệt phân?
NaOH.
NaHCO3.
Na2CO3.
Na2O.
Chất X tạo ra độ mặn trong các đại dương, được sử dụng phổ biến như là đồ gia vị và chất bảo quản thực phẩm. Công thức của X là
NaOH.
NaCl.
Na2CO3.
NaHCO3.
Điện phân dung dịch NaCl, điện cực trơ, không có vách ngăn. Sản phẩm thu được gồm:
H2, Cl2, NaOH.
H2, Cl2, NaOH, nước Giaven.
H2, Cl2, nước Giaven.
H2, nước Giaven.
Xác định kim loại M biết rằng M cho ra ion M+ có cấu hình electron của Ar:
Na.
K.
Cu.
Cr.
Đặc điểm nào sau đây không là đặc điểm chung cho các kim loại nhóm IA?
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất.
Cấu tạo mạng tinh thể của đơn chất.
Bán kính nguyên tử.
Công thức thạch cao sống là
CaSO4
CaSO4.2H2O
CaSO4.H2O
CaCO3
Cho Ba vào dung dịch chất X, thu được kết tủa. Chất X là
HCl.
HNO3.
NaCl.
Fe(NO3)3.
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của các ion
Ca2+, Mg2+ .
HCO3- , Cl- .
Cl- , SO4 2-.
Ba2+, Mg2+.
Đun nóng nước cứng tạm thời thu được kết tủa, vì nước cứng tạm thời chứa muối
Mg(HCO3)2.
MgSO4.
CaSO4.
CaCl2.
Cặp nào chứa cả hai chất đều có khả năng làm mềm nước có độ cứng tạm thời?
Ca(OH)2, Na2CO3.
HCl, Ca(OH)2.
NaHCO3, Na2CO3.
NaCl, Na3PO4.
Ở điều kiện thường, kim loại X tác dụng với dung dịch Na2CO3, giải phóng khí và tạo thành kết tủa. Kim loại X là
Fe.
Ca.
Na.
Be.
Người ta điều chế NaOH bằng cách điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp. Cực dương của bình điện phân không làm bằng sắt mà làm bằng than chì. Lí do chính là vì than chì:
Không bị muối ăn phá hủy.
Rẻ tiền hơn sắt.
Không bị khí clo ăn mòn.
Dẫn điện tốt hơn sắt.
Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là
(3), (2), (4), (1).
(4), (1), (2), (3).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (1).
Chọn câu trả lời đúng khi nói về CaO:
1/ Là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.
2/ Là chất rắn, màu trắng, dễ tan trong nước, dễ nóng chảy.
3/ Là một oxit bazơ.
4/ Là chất rắn, màu trắng, khó nóng chảy.
1, 2 đúng.
2, 3 đúng.
3, 4 đúng.
1, 4 đúng.
Thí nghiệm cho kim loại Na vào dung dịch MgCl2. Hiện tượng là
Kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan dần và dung dịch trong suốt.
Kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần và dung dịch trong suốt.
Sủi bọt khí và kết tủa xanh thẫm.
Sủi bọt khí và kết tủa trắng.
Chọn câu trả lời sai khi nói về CaCO3:
Bị nhiệt phân hủy tạo CO2 và CaO.
Là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.
Tan được trong nước có chứa CO2.
Là muối của axit yếu và rất bền.
Phương trình nào giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong hang động?
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O + CO2.
CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2.
MgCO3 + H2O + CO2 → Mg(HCO3)2.
Ba(HCO3)2 → BaCO3 + H2O + CO2.
Cô cạn dung dịch X chứa các ion Mg2+, Ca2+ và HCO3 – , thu được chất rắn Y. Nung Y ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z gồm:
MgO và CaCO3.
MgCO3 và CaO.
MgCO3 và CaCO3.
MgO và CaO.
Cho sơ đồ sau: NaOH → X1 → X2 → X3 → NaOH. Với X1, X2, X3 là các hợp chất của natri. Vậy X1, X2, X3 có thể tương ứng với dãy chất nào sau đây?
Na2CO3, Na2SO4 và NaCl.
NaNO3, Na2CO3 và NaCl.
Na2CO3, NaCl và NaNO3.
NaCl, NaNO3 và Na2CO3.
Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
(1) X1 + H2O ⎯⎯⎯⎯⎯→ (điện phân, có màng ngăn) X2 + X3↑ + H2↑
(2) X2 + X4 → BaCO3↓ + K2CO3 + H2O
Hai chất X2, X4 lần lượt là:
NaOH, Ba(HCO3)2.
KOH, Ba(HCO3)2.
KHCO3, Ba(OH)2.
NaHCO3, Ba(OH)2.
Một cốc nước có chứa các ion: Na+ (0,02 mol), Mg2+ (0,02 mol), Ca2+ (0,04 mol), Cl− (0,02 mol), HCO3 − (0,10 mol) và SO4 2− (0,01 mol). Đun sôi cốc nước trên cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nước còn lại trong cốc
là nước mềm.
có tính cứng vĩnh cửu.
có tính cứng toàn phần.
có tính cứng tạm thời.
Nhóm nguyên tố kim loại kiềm gồm
Li, K, Ba, Ca, Na.
Li, Na, K, Rb, Cs.
Be, Mg, Ca, Sr, Ba.
Li, Na, Mg, Ca, Ba
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
ns1 .
ns2 .
ns2 np1 .
ns2 np2 .
Khi tham gia phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại kiềm thường có khuynh hướng
nhận 1e vào lớp ngoài cùng.
nhường 2e ở lớp ngoài cùng.
nhường 3e ở lớp ngoài cùng.
nhường 1e ở lớp ngoài cùng.
Trong công nghiệp, người ta điều chế kim loại natri bằng cách:
điện phân dung dịch NaCl bão hòa.
Điện phân NaCl nóng chảy.
Cho khí H2 đi qua Na2O nung nóng.
Nhiệt phân NaCl.
Kim loại kiềm nào sau đây phản ứng với nước mãnh liệt nhất?
Li.
Cs.
K.
Na.
Kim loại nào sau đây là thành phần của hợp kim siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không?
Li.
Ca.
Na.
Mg.
Nguyên tử Natri khi tham gia phản ứng hóa học trở thành ion natri có cấu hình electron là
1s2 2s2 2p6 .
1s2 2s2 2p6 3s1 .
1s2 2s2 2p6 3s2 .
1s2 2s2 2p5 .
Công thức thạch cao sống là
. CaSO4
CaSO4.2H2O
CaSO4.H2O
CaCO3
Kim loại nào sau đây có cấu hình electron lớp ngoài là 4s2 ?
Na (Z=11).
K (Z=19).
Ca (Z=20).
Mg (Z=12).
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của các ion
Ca2+, Mg2+ .
HCO3 - , Cl-
Cl- , SO4 2-
Ba2+, Mg2+ .
Chất nào sau đây không làm mềm được nước cứng tạm thời?
Na2CO3.
Na3PO4.
HCl.
NaOH.
Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là
Ca.
Li.
Be.
K.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của các kim loại kiềm thổ không biến đổi theo một quy luật nhất định như các kim loại kiềm, đó là do yếu tố nào sau đây?
Các kim loại kiềm thổ có tính khử không giống nhau
Các kim loại kiềm thổ có kiểu mạng tinh thể không giống nhau.
Các kim loại kiềm thổ có cấu hình electron không giống nhau.
Các kim loại kiềm thổ có số hiệu nguyên tử Z khác nhau.
Cho kim loại Ba vào dung dịch chất nào sau đây không thu được kết tủa?
HCl.
Na2CO3.
NaHCO3.
FeCl3.
Ion Na+ bị khử trong trường hợp nào sau đây?
dung dịch NaOH + dung dịch HCl.
Điện phân NaCl nóng chảy.
dung dịch Na2SO4 + dung dịch BaCl2.
Nhiệt phân muối NaNO3.
Đặc điểm nào sau đây không là đặc điểm chung cho các kim loại nhóm IA?
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
Số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất.
Cấu tạo mạng tinh thể của đơn chất.
Bán kính nguyên tử.
Thí nghiệm cho từ từ khí CO2 cho đến dư vào dung dịch Ba(OH)2. Hiện tượng là
Xuất hiện kết tủa trắng.
Kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần và dung dịch trong suốt.
Sủi bọt khí và kết tủa xanh thẫm.
Sủi bọt khí và kết tủa trắng.
Cho sơ đồ chuyển hoá sau: CaO ⎯+⎯X→ CaCl2 ⎯+⎯Y→ Ca(NO3)2 ⎯⎯+Z→ CaCO3. Công thức của X, Y, Z lần lượt là
HCl, HNO3, Na2CO3.
Cl2, HNO3, CO2.
HCl, AgNO3, (NH4)2CO3.
Cl2, AgNO3, MgCO3.
Ở điều kiện thường, thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaHCO3.
Cho dung dịch Na2CO3 vào nước cứng vĩnh cửu.
Cho CaO vào nước dư.
Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
Phát biểu nào sau đây chưa chính xác?
Để bảo quản các kim loại kiềm, người ta ngâm chìm chúng trong dầu hỏa.
Điều chế kim loại kiềm và kim loại kiềm đều dùng phương pháp điện phân nóng chảy muối halogenua của chúng.
Để làm mềm nước cứng ta có thể đun nóng nước.
Quá trình nung vôi tạo ra một lượng lớn khí cacbonic, là nguyên nhân góp phần làm nhiệt độ trái đất nóng lên.
Cho lượng dư dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2. Dung dịch sau phản ứng chứa chất tan là
Na2CO3, NaOH.
NaHCO3, Ba(OH)2.
NaHCO3, NaOH.
Na2CO3, Ba(HCO3)2.
