NEW
Font size
WorksheetsSinh
Total questions: 63
Worksheet time: 16hrs 45mins
Hai kiểu hướng động chính là
A. hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (sinh trưởng về trọng lực).
B. hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích).
C. hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích).
D. hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới đất).
Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với
A. tác nhân kích thích từ một hướng.
B. sự phân giải sắc tố.
C. sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic.
D. đóng khí khổng.
Khi nói về tính hướng động của ngọn cây thì phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Ngọn cây có tính hướng đất âm, hướng sáng dương.
B. Ngọn cây có tính hướng đất dương, hướng sáng âm.
C. Ngọn cây có tính hướng đất âm, hướng sáng âm.
D. Ngọn cây có tính hướng đất dương, hướng sáng dương.
Trong cây, bộ phận có nhiều kiểu hướng động là
A. hoa.
B. thân.
C. rễ.
D. lá
Vào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của:
A. hướng sáng.
B. hướng tiếp xúc.
C. hướng trọng lực âm.
D. hướng trọng lực dương.
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là
A. xảy ra nhanh, dễ nhận thấy .
B. xảy ra chậm, khó nhận thấy.
C. xảy ra nhanh, khó nhận thấy .
D. xảy ra chậm, dễ nhận thấy.
Trong môi trường không có chất độc hại. Khi trồng cây bên bờ ao thì sau một thời gian, rễ cây sẽ phát triển theo chiều hướng nào sau đây?
A. Rễ cây mọc dài về phía bờ ao.
B. Rễ cây phát triển đều quanh gốc cây.
C. Rễ cây uốn cong về phía ngược bờ ao.
D. Rễ cây phát triển ăn sâu xuống dưới lòng đất..
Cho các hiện tượng sau:
1. Hiện tượng than cây quấn vào cọc để leo lên của cây đậu cô ve
2. Hiện tượng cuốn ngọn của cây sắn dây..
3. Hiện tượng đóng mở khí khổng.
4. Hiện tượng cụp lá của cây bắt mồi.
5. Hiện tượng vươn ra ánh sáng khi chiếu sáng một phía của ngọn cây.
Những phản ứng nào sau đây là biểu hiện tính hướng động ở thực vật:
A. 1,2,3
B. 1, 3, 4
C. 1 và 5
D. 1 và 4
Sự uốn cong ở cây là do sự sinh trưởng
A. không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phái không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
B. đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
C. không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
D. không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
Khi không có ánh sáng, cây non
A. mọc vống lên và lá có màu vàng úa.
B. mọc bình thường nhưng lá có màu đỏ.
C. mọc vống lên và lá có màu xanh.
D. mọc bình thường và lá có màu vàng úa.
Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước
A. nhiều tác nhân kích thích.
B. tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng.
C. tác nhân kích thích không định hướng.
D. tác nhân kích thích không ổn định.
Điểm khác biệt cơ bản giữa ứng động với hướng động là
A. tác nhân kích thích không định hướng.
B. có sự vận động vô hướng.
C. không liên quan đến sự phân chia tế bào.
D. có nhiều tác nhân kích thích.
Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là
A. ứng động sinh trưởng.
B. quang ứng động.
C. ứng động không sinh trưởng.
D. điện ứng động.
Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của
A. ứng động tiếp xúc và hóa ứng động.
B. quang ứng động và điện ứng động.
C. nhiệt ứng động và thủy ứng động.
D. ứng động tổn thương.
Ứng động không theo chu kỳ đồng hồ sinh học là ứng động
A. đóng mở khí khổng.
B. quấn vòng.
C. nở hoa.
D. thức ngủ của lá.
Sự đóng mở của khí khổng là ứng động
A. sinh trưởng
B. không sinh trưởng
C. ứng động tổn thương
D. tiếp xúc
Đặc điểm nào sau đây không phải là điểm khác biệt giữa hướng động và ứng động của thực vật?
A. Sự khác nhau là ở đặc điểm tác động của các nhân tố môi trường.
B. Sự khác nhau thể hiện ở tốc độ phản ứng trước các nhân tố tác động .
C. Vận động hướng động là vận động có hướng, còn vận động ứng động là vận động không có hướng.
D. Cả hai hình thức vận động này đều liên quan đến auxin.
Trong các ứng động sau:
1. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng.
2. Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
3. Sự đóng mở của lá cây trinh nữ.
4. Lá cây phượng vĩ xòe ra và khép lại.
5. Khí khổng đóng mở.
Những trường hợp trên liên quan đến sức trương nước là
A. (1) và (2)
B. (2), (3) và (4)
C. (3), (4) và (5)
D. (3) và (5)
Cho các nội dung sau :
(1) Ứng động liên quan đên sinh trưởng tế bào.
(2) Thường là các vận động liên quan đến đồng hồ sinh học. Là vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, cành hoa)
(3) Sự đóng mở khí khổng.
(4) Sự nở ở hoa mười giờ, tulip, bồ công anh.
(5) Các vận cộng cảm ứng có liên quan đến sức trương nước của các miền chuyên hóa.
(6) Cây nắp ấm bắt mồi.
(7) Là ứng động không liên quan đến sinh trưởng của tế bào.
Hãy sắp xếp các nội dung trên với các kiểu ứng động cho phù hợp
A. sinh trưởng: (1), (2) và (4) ; không sinh trưởng: (3), (5), (6) và (7)
B. sinh trưởng: (2), (4) và (7) ; không sinh trưởng: (1), (3), (5) và (6)
C. sinh trưởng: (1), (4) và (5) ; không sinh trưởng: (2), (3), (6) và (7)
D. sinh trưởng: (1), (2), (4) và (6) ; không sinh trưởng: (3), (5) và (7)
Trong các hiện tượng sau:
(1) hoa mười giờ nở vào buổi sáng
(2) khí khổng đóng mở
(3) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
(4) sự khép và xòe của lá cây trinh nữ
(5) lá phượng vĩ xòe ra ban ngày và khép lại vào ban đêm
Những hiện tượng nào trên đây là ứng động không sinh trưởng?
A. (1), (2), (3)
B. (2), (4)
C. (3), (5)
D. (2), (3), (5)
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về phản xạ đơn giản?
a/ Phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số lượng lớn tế bào thần kinh và thường do tuỷ sống điều khiển.
b/ Phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số ít tế bào thần kinh và thường do não bộ điều khiển.
c/ Phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số ít tế bào thần kinh và thường do tuỷ sống điều khiển.
d/ Phản xạ có điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số lượng lớn tế bào thần kinh và thường do tuỷ sống điều khiển.
Ý nào không đúng với phản xạ không điều kiện?
a/ Thường do tuỷ sống điều khiển.
b/ Di truyền được, đặc trưng cho loài.
c/ Có số lượng không hạn chế.
d/ Mang tính bẩm sinh và bền vững.
Ý nào không đúng với đặc điểm phản xạ có điều kiện?
a/ Được hình thành trong quá trình sống và không bền vững.
b/ Không di truyền được, mang tính cá thể.
c/ Có số lượng hạn chế.
d/ Thường do vỏ não điều khiển.
Cung phản xạ “co ngón tay của người” thực hiện theo trật tự nào?
a/ Thụ quan đau ở da → Sợi vận động của dây thần kinh tuỷ → Tuỷ sống → Sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ → Các cơ ngón tay.
b/ Thụ quan đau ở da → Sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ → Tuỷ sống → Các cơ ngón tay.
c/ Thụ quan đau ở da → Sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ → Tuỷ sống → Sợi vận động của dây thần kinh tuỷ → Các cơ ngón tay.
d/ Thụ quan đau ở da → Tuỷ sống → Sợi vận động của dây thần kinh tuỷ → Các cơ ngón tay.
Phản xạ là gì?
a/ Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.
b/ Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời lại các kích thích bên trong cơ thể.
c/ Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích chỉ bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.
d/ Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.
Cảm ứng của động vật là:
a/ Phản ứng lại các kích thích của một số tác nhân môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
b/ Phản ứng lại các kích thích của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
c/ Phản ứng lại các kích thích định hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
d/ Phản ứng đới với kích thích vô hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?
a/ Bộ phận tiếp nhận kích thích → Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → Bộ phận phản hồi thông tin.
b/ Bộ phận tiếp nhận kích thích → Bộ phận thực hiện phản ứng → Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → Bộ phận phản hồi thông tin.
c/ Bộ phận tiếp nhận kích thích → Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → Bộ phận thực hiện phản ứng.
d/ Bộ phận trả lời kích thích → Bộ phận tiếp nhận kích thích → Bộ phận thực hiện phản ứng.
Ý nào không đúng với cảm ứng của ruột khoang?
a/ Cảm ứng ở toàn bộ cơ thể.
b/ Toàn bộ cơ thể co lại khi bị kích thích.
c/ Tiêu phí nhiều năng lượng.
d/ Tiêu phí ít năng lượng.
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được tạo thành do:
a/ Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch nằm dọc theo chiều dài cơ thể.
b/ Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch nằm dọc theo lưng và bụng.
c/ Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch nằm dọc theo lưng.
d/ Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch được phân bố ở một số phần cơ thể
Ý nào không đúng với cảm ứng động vật đơn bào?
a/ Co rút chất nguyên sinh
b/ Chuyển động cả cơ thể
c/ Tiêu tốn năng lượng
d/ Thông qua phản xạ
Tốc độ cảm ứng của động vật so với thực vật
a/ Diễn ra ngang bằng
b/ Diễn ra chậm hơn một chút
c/ Diễn ra chậm hơn nhiều
d/ Diễn ra nhanh hơn
Hệ thần kinh ống được tạo thành từ hai phần rõ rệt là:
a/ Não và thần kinh ngoại biên.
b/ Não và tuỷ sống.
c/ Thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên.
d/ Tuỷ sống và thần kinh ngoại biên.
Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nàm ở bộ phận nào của xinap?
a/ Màng trước xinap
b/ Khe xinap
c/ Chuỳ xinap
d/ Màng sau xinap
Hoạt động của bơm ion Na+ - K+ trong lan truyền xung thần kinh như thế nào?
a/ Khe xinap→Màng trước xinap→Chuỳ xinap→Màng sau xinap.
b/ Màng trước xinap→Chuỳ xinap→Khe xinap→Màng sau xinap.
c/ Màng trước xinap→Khe xinap→Chuỳ xinap→Màng sau xinap.
d/ Chuỳ xinap→Màng trước xinap→Khe xinap→Màng sau xinap.
Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự nào?
a/ Khe xinap→Màng trước xinap→Chuỳ xinap→Màng sau xinap.
b/ Màng trước xinap→Chuỳ xinap→Khe xinap→Màng sau xinap.
c/ Màng sau xinap→Khe xinap→Chuỳ xinap→Màng trước xinap.
d/ Chuỳ xinap→Màng trước xinap→Khe xinap→Màng sau xinap.
Chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?
a/ Màng trước xinap
b/ Chuỳ xinap
c/ Màng sau xinap
d/ Khe xinap
Chất trung gian hoá học phổ biến nhất ở động vật có vú là:
a/ Axêtincôlin và đôpamin
b/ Axêtincôlin và Sêrôtônin
c/ Sêrôtônin và norađrênalin
d/ Axêtincôlin và norađrênalin
Xinap là
a/ Diện tiếp xúc giữa các tế bào ở cạnh nhau.
b/ Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến.
c/ Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ.
d/ Diện tiếp xúc chỉ giữa các tế bào thần kinh với nhau hay với các tế bào khác (tế bào cơ, tế bào tuyến…).
Ý nào không có trong quá trình truyền tin qua xináp?
a/ Các CTGHH gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp.
b/ Các CTGHH trong các bóng Ca+ gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xinap đến màng sau.
c/ Xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước.
d/ Xung thần kinh lan truyền đến làm Ca+ đi vào trong chuỳ xinap.
Ý nào không đúng với Axêtincôlin sau khi xuất hiện xung thần kinh?
a/ Axêtincôlin được tái chế phân bố tự do trong chuỳ xinap.
b/ Axêtincôlin bị Axêtincôlinesteraza phân giải thành axêtat và côlin.
c/ Axêtat và côlin trở lại màng trước và vào chuỳ xinap để tái tổng hợp thành Axêtincôlin.
d/ Axêtincôlin tái chế được chứa trong các bóng xinap.
Vì sao trong cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng?
a/ Vì sự chuyển giao xung thần kinh qua xináp nhờ CTGHH chỉ theo một chiều.
b/ Vì các thụ thể ở màng sau xináp chỉ tiếp nhận các CTGHH theo một chiều.
c/ Vì khe xináp ngăn cản sự truyền tin ngược chiều.
d/ Vì CTGHH bị phân giải sau khi đến màng sau.
Vì sao tập tính học tập ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành rất nhiều?
a/ Vì số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao.
b/ Vì sống trong môi trường phức tạp.
c/ Vì có nhiều thời gian để học tập.
d/ Vì hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron.
Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?
a/ Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thẻ.
b/ Rất bền vững và không thay đổi.
c/ Là tập hợp các PXKĐK diễn ra theo một trình tự nhấtđịnh.
d/ Do kiểu gen quy định.
Sự hình thành tập tính học tập là:
a/ Sự tạo lập một chuỗi các PXCĐK, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron bền vững.
b/ Sự tạo lập một chuỗi các PXCĐK, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron nên có thể thay đổi.
c/ Sự tạo lập một chuỗi các PXCĐK và PXKĐK, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron nên có thể thay đổi.
d/ Sự tạo lập một chuỗi các PXCĐK, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron và được di truyền.
Ý nào không phải đối với phân loại tập tính học tập?
a/ Tập tính bẩm sinh
b/ Tập tính học được
c/ Tập tính hỗn hợp
d/ Tập tính nhất thời
Tập tính quen nhờn là
a/ Tập tính động vật không trả lời khi kích thích không liên tục mà không gây nguy hiểm gì.
b/ Tập tính động vật không trả lời khi kích thích ngắn gọn mà không gây nguy hiểm gì.
c/ Tập tính động vật không trả lời khi kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì.
d/ Tập tính động vật không trả lời khi kích thích giảm dần cường độ mà không gây nguy hiểm gì.
Tính học tập ở động vật không xương sống rất ít được hình thành là vì
a/ Số tế bào thần kinh không nhiều và tuổi thọ thường ngắn.
b/ Sống trong môi trường đơn giản.
c/ Không có thời gian để học tập.
d/ Khó hình thành mối liên hệ mới gữa các nơron.
Tập tính học được là:
a/ Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
b/ Loại tập tính được hình thành trong quá trình phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
c/ Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền
d/ Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng cho loài
Tập tính động vật là
a/ Một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
b/ Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
c/ Những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
d/ Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi:
a/ Số lượng các xinap trong cung phản xạ tăng lên.
b/ Kích thích của môi trường kéo dài.
c/ Kích thích của môi trường lặp lại nhiều lần.
d/ Kích thích của môi trường mạnh mẽ.
Các loại tập tính có ở động vật có trình độ tổ chức khác nhau như thế nào?
a/ Hầu hết các tập tính ở ĐV có trình độ tổ chức thấp là TT bẩm sinh. ĐV bậc cao có TT chủ yếu là tập tính hỗn hợp.
b/ Hầu hết các tập tính ở ĐV có trình độ tổ chức thấp là tập tính hỗn hợp. ĐV bậc cao có nhiều tập tính học được.
c/ Hầu hết các tập tính ở ĐV có trình độ tổ chức thấp là tập tính bẩm sinh. ĐV bậc cao có nhiều tập tính học được.
d/ Hầu hết các tập tính ở ĐV có trình độ tổ chức thấp là tập tính học được. ĐV bậc cao có nhiều tập tính bẩm sinh.
Những tâp tính nào là những tập tính bẩm sinh?
a/ Người thấy đèn đỏ dừng lại, chuột nghe mèo kêu thì chạy.
b/ Ve kêu vào mùa hè, chuột nghe mèo kêu thì chạy.
c/ Ve kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
d/ Người thấy đèn đỏ dừng lại, ếch đực kêu mùa sinh sản.
Học ngầm là
a/ Những điều học được một cách không có ý thức mà sau đó động vật rút kinh nghiệm để giải quyết vấn đề tương tự.
b/ Những điều học được một cách có ý thức mà sau đó giúp động vật giải quyết được vấn đề tương tự dễ dàng.
c/ Những điều học được không có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp ĐV giải quyết được vấn đề tương tự dễ dàng.
d/ Những điều học được một cách có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết vấn đề tương tự dễ dàng.
Học khôn là
a/ Phối hợp những kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống gặp lại.
b/ Biết phân tích các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới.
c/ Biết rút các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới.
d/ Phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết giải quyết những tình huống mới.
Khi thả tiếp một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
a/ Học khôn
b/ Học ngầm
c/ ĐK hoá hành động
d/ Quen nhờn
Về tập tính con người khác hẳn với ĐV ở điểm nào?
a/ Tập tính xã hội cao
b/ Điều chỉnh được tập tính bẩm sinh
c/ Có nhiều tập tính hỗn hợp
d/ Phát triển tập tính học tập
Tập tính phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao là:
a/ Tập tính sinh sản
b/ Tập tính di cư
c/ Tập tính xã hội
d/ Tập tính bảo vệ lãnh thổ
Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh thường tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là ví dụ về hình thức học tập
a/ Học ngầm
b/ Điều kiện hoá đáp ứng
c/ Học khôn
d/ Điều kiện hoá hành động
Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh phát triển thuộc loại tập tính nào?
a/ Phần lớn là TT bẩm sinh
b/ Phần lớn là TT học tập
c/ Số ít là TT bẩm sinh
d/ Toàn là TT học tập
Thầy yêu cầu bạn giải một bài tập di truyền mới, bạn giải được. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
a/ Điều kiện hoá đáp ứng
b/ Học ngầm
c/ Điều kiện hoá hành động
d/ Học khôn
Tập tính sinh sản của ĐV thuộc loại tập tính nào?
a/ Số ít là tập tính bẩm sinh
b/ Toàn là tập tính tự học
c/ Phần lớn tập tính tự học
d/ Phần lớn là tập tính bẩm sinh
Hình thức học tập đơn giản nhất của động vật là:
a/ In vết
b/ Quen nhờn
c/ Học ngầm
d/ Điều kiện hoá hành động
Hình thức học tập nào phát triển nhất ở người so với động vật?
a/ Điều kiện hoá đáp ứng
b/ Học ngầm
c/ Điều kiện hóa hành động
d/ Học khôn
