NEW
Font size
WorksheetsÔn Nhi
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Theo chiến lược IMCI, hàng năm có bao nhiêu trẻ em tử vong trước 5 tuổi
> 2 triệu
> 4 triệu
> 6 triệu
> 8 triệu
> 10 triệu
Giảm tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi là mục tiêu của chương trình
Chiến lược IMCI
Phòng chống thấp tim
Phòng chống HIV
Phòng chống mù loà do thiếu vitamin A
Phòng chống bại liệt
Theo chiến lược IMCI, nguyên nhân nào sau đây KHÔNG PHẢI là nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ em
Viêm phổi
Tiêu chảy
Sởi
Thấp tim
Theo IMCI, một trong những nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi là
Hội. Hứng thận hư
Viêm cơ tim cấp
Viêm phổi
Tim bẩm sinh
Thấp tim
Tỷ lệ tử vong của trẻ dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển cao hơn gấp mấy lần so với các nước công nghiệp phát triển
2 lần
3 lần
5 lần
7 lần
10 lần
Góp phần cải thiện sự phát triển và tăng trưởng của trẻ em là mục tiêu của chương trình nào :
Phòng chống thấp tim
Chiến lược IMCI
Phòng chống tiêu chảy
Phòng chống sốt rét
Phòng chống viêm gian siêu vi
Một trong những mục tiêu chiến lược IMCI
Giảm tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ dưới 5 tuổi
Giúp cho trẻ luôn khoẻ mạnh
Giúp cho trẻ thông minh hơn
Giảm tỷ lệ tiêu chảy
Giảm tỷ lệ sốt rét
Một trong những nội dung cấu thành chiến lược IMCI là
Giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi
Giảm tỉ lệ mắc bệnh ở trẻ dưới 5 tuổi
Cải thiện kỹ năng xử trí trẻ bệnh của nhân viên y tế
Vệ sinh môi trường sống
Giúp trẻ em nghèo được đến trường học
Một trong những nội dung cấu thành chiến lược IMCI là
Cải thiện hoạt động chăm sóc sức khoẻ tại gia đình và cộng đồng
Giúp trẻ em nghèo được đến trường học
Giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi
Giảm tỉ lệ mắc bệnh ở trẻ dưới 5 tuổi
Vệ sinh môi trường sống
Theo chiến lược IMCI, cách xử trí thực tế hiệu quả và ít tốn kém nhất là
Tiêm vaccin.
Tiêm phòng thấp cấp II.
Tiếp cận bệnh nhân băng kỹ năng lâm sàng
Làm xét nghiệm siêu âm
Chụp phim phổi hàng loạt
Theo chiến lược IMCI, mọi bệnh nhi từ 2 tháng đến 5 tuổi đều được khám và phát hiện dấu hiệu đầu tiên là
Suy tim
Dấu nguy hiểm toàn thân.
Mất nước nặng
Sốt rét nặng
Sởi biến chứng mắt.
Theo chiến lược IMCI, trẻ cần chuyển đi bệnh viện gấp khi có
Dấu nguy hiển toàn thân.
Viêm phổi.
Nghi ngờ sốt Dengue.
Sốt
Tiêu chảy.
Theo chiến lược IMCI, mọi bệnh nhi từ 1 tuần đến 2 tháng tuổi đều được đánh giá một cách hệ thống các triệu chứng sau
Tim mạch
Vấn đề ở tai
Nhiễm khuẩn
Thận tiết niệu
Ho
Theo chiến lược IMCI, phân loại bệnh của trẻ được sử dụng hệ thống bảng phân loại
Một màu
Hai màu
Ba màu
Bốn màu
Năm màu
Theo chiến lược IMCI, bảng phân loại bệnh màu HỒNG cho biết
Trẻ cần chuyển viện gấp
Trẻ cần điều trị đặc hiệu
Trẻ cần chăm sóc tại nhà
Trẻ cần được hội chẩn với nhiều bác sĩ
Tất cả đều đúng
Theo chiến lược IMCI, bảng phân loại bệnh màu VÀNG cho biết
Trẻ cần chuyển viện gấp
Trẻ cần điều trị đặc hiệu
Trẻ cần chăm sóc tại nhà
Trẻ cần được hội chẩn với nhiều bác sĩ
Tất cả đều đúng
Theo chiến lược IMCI, bảng phân loại bệnh màu XANH cho biết
Trẻ cần chuyển viện gấp
Trẻ cần điều trị đặc hiệu
Trẻ cần chăm sóc tại nhà
Trẻ cần được hội chẩn với nhiều bác sĩ
Tất cả đều đúng
Một trong các biện pháp xử trí của IMCI là
Cần điều trị kháng sinh thế hệ mới
Cần chuyền Plasma để nâng cao thể trạng
Cần chuyền dung dịch có phân tử cao
Dùng một số thuốc thiết yếu
Tất cả đều đúng
Lợi ích nào sau đây KHÔNG PHẢI của chiến lược IMCI
Đáp ứng được yêu cầu chăm sóc trẻ em
Kết hợp lồng ghép giữa các chương trình ở tuyến cơ sở y tế
Nâng cao năng lực xử trí lâm sàng
Cải thiện thực hành chăm sóc trẻ tại nhà
Giúp mọi trẻ em được đến trường học
Một trẻ bị sốt đã 3 ngày, ở trong vùng có nguy cơ sốt xuất huyết, được phân loại CÓ KHẢ NĂNG SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE NẶNG khi có dấu hiệu sau
Li bì hoặc vật vã
Sốt cao > 40 độ C
Nôn ra thức ăn
Trẻ suy kiệt
Ban đỏ toàn thân
Một trẻ được phân loại VIÊM XƯƠNG CHỦM khi có dấu hiệu sau:
Đau tai
Sốt cao > 40 độ C
Nôn ra thức ăn
Trẻ suy kiệt
Sưng đau sau tai
Một trẻ được phân loại VIÊM XƯƠNG CHỦM khi có dấu hiệu sau
Nhức đầu
Sưng đau sau tai
Nôn nhiều
Co giật
Chảy mủ tai
Một trẻ được phân loại VIÊM TAI CẤP khi có dấu hiệu sau
Đau tai
Sưng đau sau tai
Nhức đầu
Sưng má bên phải
Ngứa vành tai
Bé trai 2 tuổi, nặng 10kg , được phân loại SỞI BIẾN CHỨNG NẶNG, xử trí nào sau đây là đúng nhất
Uống 1 viên Amoxycilline 250mg và chuyển viện
Uống 1 viên Cotrimoxazole 480mg và chuyển viện
Chuyển viện gấp
tiêm bắp 50mg/kg Ampicillin + 7.5mg/kg Gentamicin
Tất cả đều sai
Bé gái 18 tháng tuổi, nặng 10kg, được phân loại BỆNH RẤT NẶNG CÓ SỐT, xử trí nào sau đây là đúng nhất
Uống 1 viên Amoxycilline 250mg và chuyển viện
Uống 1 viên Cotrimoxazole 480mg và chuyển viện
Chuyển viện gấp
tiêm bắp 50mg/kg Ampicillin + 7.5mg/kg Gentamicin
Phòng hạ đường huyết
Bé gái 23 tháng tuổi, nặng 11 kg, được phân loại VIÊM TAI MÃN, xử trí nào sau đây là đúng
Cho kháng sinh thích hợp trong 5 ngày.
Làm khô tai bằng bấc sâu kèn.
Khám lại sau 2 ngày
Chuyển viện gấp
Cho kháng sinh trong 2 ngày
Bé gái 2 tuổi, được phân loại VIÊM PHỔI NẶNG HOẶC BỆNH RẤT NẶNG, xử trí nào sau đây là đúng nhất
Uống 1 viên Amoxycilline 250mg và chuyển viện
Uống 1 viên Cotrimoxazole 480mg và chuyển viện
Chuyển viện gấp
Phòng hạ đường huyết và chuyển viện gấp
tiêm bắp 50mg/kg Ampicillin + 7.5mg/kg Gentamicin
Bé trai 2,5 tuổi được phân loại VIÊM XƯƠNG CHŨM, xử trí nào sau đây là đúng nhất
Uống 1 viên Amoxycilline 250mg và chuyển viện
tiêm bắp 50mg/kg Ampicillin + 7.5mg/kg Gentamicin
Chuyển viện gấp
Uống 1 viên Cotrimoxazole 480mg và chuyển viện
Phòng hạ đường huyết và chuyển viện gấp
Bé trai 10 tháng tuổi, nặng 7kg, được phân loại LỴ, theo IMCI, xử trí nào sau đây là đúng nhất
Bactrim 480mg : ½ viên x 2/ngày x 5 ngày
Bactrim 480mg : 1 viên x 2 /ngày x 5 ngày
Negram 250mg : ¼ viên x 4/ngày x 5 ngày
Negram 250mg : 1 viên x 4/ngày x 5 ngày
Tất cả đều sai
Bé gái 15 tháng tuổi, nặng 11kg, được phân loại VIÊM TAI MÃN, xử trí nào sau đây là đúng nhất
Làm khô tai bằng bấc sâu kèn
Khám lại sau 2 ngày
Chuyển viện
Không điều trị gì
Bé trai 16 tháng tuổi, nặng 11kg, được phân loại VIÊM TAI CẤP, xử trí nào sau đây là đúng nhất
Cho kháng sinh thích hợp trong5 ngày
Khám lại sau 2 ngày
Chuyển viện
Không điều trị gì
Súc rửa tai bằng nước muối sinh lý
Bé gái 17 tháng tuổi, nặng 11kg, được phân loại TIÊU CHẢY CÓ MẤT NƯỚC và không có phân loại nặng khác, xử trí nào sau đây là đúng nhất
Theo phác đồ A
Theo phác đồ B
Theo phác đồ C
Chuyển viện gấp
Thời kỳ thai là thời kỳ:
Từ lúc noãn được thụ tinh cho đến khi sinh
Từ tháng thứ 3 đến lúc sinh (phôi <3th)
Từ tháng thứ 2 đến lúc sinh
Từ tháng thứ 4 đến lúc sinh
Không câu nào đúng
Thời kỳ bú mẹ hay nhũ nhi bắt đầu từ lúc trẻ 1 tháng cho đến khi:
trẻ ngưng bú mẹ
trẻ được 18 tháng tuổi
trẻ được 12 tháng tuổi
trẻ được 24 tháng tuổi
trẻ được 3 tuổi
Trẻ sinh ra dễ bị các dị tật nếu trong ba tháng đầu của thai kỳ mẹ bị nhiễm các chất độc hoặc nhiễm một số các loại virus vì:
Nhau thai trong giai đoạn này rất dễ bị chất độc và các loại virus thâm nhập
Phôi đang trong quá trình biệt hoá
Phôi đang trong quá trình lớn lên
Chỉ câu A và B đúng
Tất cả đều đúng
Tác nhân nào sau đây không thuộc vào nhóm các tác nhân hay gây dị tật cho thai nhi trong 3 tháng đầu (TORCH):
Toxoplasma
Virus gây bệnh sởi Đức
Retrovirus
Cytomegalovirus
Herpes simplex
Lý do khiến các bà mẹ lớn tuổi dễ sinh con bị các dị hình nhiễm sắc thể là:
Hiện tượng đột biến gen gia tăng theo tuổi
Sức đề kháng của mẹ đối với các loại virus gây dị dạng cho thai nhi bị giảm
Các điều kiện về nội mạc tử cung và hóc môn không còn phù hợp cho phôi
Trứng chịu nhiều nguy cơ do phơi nhiễm lâu dài với các yếu tố có hại
Tất cả đều đúng
Trong thời kỳ thai, yếu tố cần quan tâm hàng đầu đối với bà mẹ là:
Tránh bị nhiễm các tác nhân trong nhóm TORCH
Tránh uống kháng sinh
Tránh tiếp xúc với tia X
Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ và tăng cân đúng quy định
Tất cả đều đúng
.Biến đổi chủ yếu để trẻ sơ sinh thích nghi được với cuộc sống ngoài tử cung là:
Trẻ bắt đầu thở bằng phổi
Võ não luôn trong trạng thái ức chế
Tuần hoàn chính thức thay cho tuần hoàn rau thai
Tất cả đêù đúng
Các câu A và C đúng
Trong giai đoạn mới sinh, trẻ được miễn dịch khá tốt đối với các bệnh do virus là nhờ:
Trẻ nhận được IgM từ mẹ truyền qua rau thai
Trẻ nhận được nhiều interferon từ mẹ tryền qua rau thai
Trẻ nhận được nhiều IgG từ mẹ truyền qua rau thai
Trẻ nhận được nhiều IgA trong sữa mẹ
Tất cả đều đúng
Trong thời kỳ bú mẹ, sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ vì:
Nhu cầu về thức ăn cao hơn ở người lớn trong khi đó chức năng của bộmáy tiêu hoá còn yếu, các men tiêu hoá còn kém
Sữa mẹ có tác dụng bảo vệ trẻ chống lại bệnh tật
Sữa mẹ cung cấp cho trẻ nhiều acid amin thiết yếu
Tất cả đều đúng
các câu A và B đúng
Trong 6 tháng đầu đời, trẻ ít bị các bệnh như sởi,bạch hầu vì:
Lượng IgG từ mẹ truyền sang vẫn còn ở mức độ khá cao
Lượng IgM từ mẹ truyền sang vẫn còn ở mức độ khá cao
Lượng Interforon từ mẹ truyền sang vẫn còn ở mức độ khá cao
Lượng IgGA từ mẹ truyền sang vẫn còn ở mức độ khá cao
Lượng IgE từ mẹ truyền sang vẫn còn ở mức độ khá cao
Trẻ nhũ nhi không có khả năng chống nóng như người lớn vì:
Trung tâm điều nhiệt chưa hoàn chỉnh
Da của trẻ có ít tuyến mồ hôi
Diện tích da của trẻ tương đối rộng hơn người lớn
Các tuyến mồ hôi chưa hoạt động hoàn chỉnh
Không câu nào đúng
Trong thời kỳ răng sữa, các bệnh lý hay gặp ở trẻ là: [1-6t]
Các bệnh dị ứng
Các bệnh nhiễm trùng sỡi, ho gà, bạch hầu
Suy dinh dưỡng
Tất cả đêù đúng
Các câu A, B đúng
Chỉ ra một điểm không đúng trong số các đặc điểm thời kỳ phôi :
Là 3 tháng đầu của thai kỳ
Noãn được biệt hoá nhanh chóng để thành thai nhi
Nếu mẹ bị nhiễm các hoá chất độc thì con dễ bị dị tật
Mẹ không đủ dinh dưỡng trong giai đoạn này trẻ sinh ra dễ có cân nặng thấp lúc sinh
Nếu mẹ bị nhiễm các virus (TORCH) thì con dễ bị dị tật
Đặc điểm của thời kỳ thai là:
Tính từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 9
Dinh dưỡng của thai nhi được cung cấp từ người mẹ qua rau thai
Mẹ không đủ dinh dưỡng hay tăng cân kém trong giai đoạn này làm cho trẻ sinh ra sẽ bị chậm phát triển trí tuệ
Mẹ tăng cân qua nhiều trong giai đoạn này trẻ sinh ra dễ bị đái đường
Tất cả đều đúng
Nếu mẹ bị nhiễm loại virus nào sau đây sau trong thời kỳ phôi thì con dễ bị dị tật bẩm sinh:
Toxoplasma
Virus gây bệnh sởi
Retrovirus
Coronavirus
HIV
Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với thời kỳ sơ sinh:
sự thay đổi chức năng của một số cơ quan như hô hấp và tuần hoàn để thích nghi với cuộc sống mới
trẻ bắt đầu thở bằng phổi
vỏ não trong trạng thái hưng phấn nên trẻ ngủ nhiều để tự điều chỉnh
vòng tuần hoàn chính thức thay cho tuần hoàn rau thai
trẻ bú mẹ và bộ máy tiêu hoá cũng bắt đầu làm việc
Điểm không đúng của vòng tuần hoàn trẻ sơ sinh là:
Lỗ Botal đóng lại
Máu động mạch phổi bắt đầu đi qua phổi
Máu giàu oxy từ các tĩnh mạch phổi đổ vào nhỉ trái
Máu trong thất trái là một hỗn hợp giữa máu đen và máu đ
Ống động mạch bị đóng lại
Đặc điểm của thời kỳ nhũ nhi là:
Trẻ lớn rất nhanh và cần 200 - 230 calo/kg cơ thể/ngày
Hệ thần kinh rất phát triển
Trẻ dễ bị tiêu chảy và suy dinh dưỡng nhất là khi không được nuôi bằng sữa mẹ
Tuyến mồ hôi chưa phát triển nên dễ bị hạ thân nhiệt
Trung tâm điều nhiệt chưa hoàn chỉnh nên dễ bị sốt cao
Đặc điểm nào sau đây không phù hợp cho thời kỳ răng sữa: [1-6t]
Trẻ tiếp tục lớn và phát triển nhưng chậm lại
Chức năng vận động phát triển nhanh
Ngôn ngữ phát triển
Trẻ rất dễ bị các rối loạn tiêu hoá, còi xương, các bệnh về thể tạng, dị ứng, bạch hầu, ho gà, cúm.
Miễn dịch thụ động từ người mẹ chuyền sang còn nhiều nên trẻ ít mắc các bệnh như cúm, ho gà, bạch hầu
Điểm nào sau đây không phù hợp với các đặc điểm của thời kỳ thiếu niên: [7-12t]
Trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm trùng cấp
Trẻ dễ mắc các bệnh do tư thế sai lệch như gù vẹo cột sống
Sự cấu tạo và chức phận của các cơ quan hoàn chỉnh
Trẻ hay mắc các bệnh có tính chất dị ứng như hen phế quản, nổi mề đay, viêm cầu thận cấp [răng sữa 1-6t]
Răng vĩnh viễn thay dần cho răng sữa
Thời kỳ dậy thì ở trẻ gái:
bắt đầu 15 - 16 tuổi [gái: 13-14]
kết thúc lúc 19 - 20 tuổi [gái : 17-18]
thường xảy ra sự mất ổn định trong các chức năng của hệ giao cảm - nội tiết
dễ mắc các bệnh do tư thế sai lệch như vẹo cột sống, gù...
dễ mắc các bệnh nhiễm trùng cấp
Trẻ sơ sinh và nhũ nhi dễ bị các nhiễm khuẩn gram âm do:
Lượng IgG từ mẹ truyền sang con không đủ
Lượng IgA mẹ truyền sang con không đầy đủ
Lượng IgE của trẻ còn thấp
Lượng IgM của trẻ rất thấp do không thể đi qua hàng rào rau thai
Tất cả đều sai
Trong thời kỳ thai, biện pháp nào sau đây phù hợp trong việc chăm sóc bà mẹ:
Không tiếp xúc với các hoá chất độc vì có thể gây dị tật cho trẻ
Tránh cho mẹ khỏi tiếp xúc với các loại siêu vi có tiềm năng gây dị tật (TORCH)
Đảm bảo cho bà mẹ đủ dinh dưỡng và tăng cân đúng theo quy định
Tránh lao động và nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt
Tất cả đều đúng
