Font size
Worksheetstin hk2
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Việc khai báo độ rộng cho một trường nào đó của bản ghi:
Phụ thuộc vào ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu của hệ QTCSDL
Không thể khai báo
Khai báo được
Tất cả đều đúng
Hai bảng trong một CSDL quan hệ liên kết với nhau thông qua :
Địa chỉ của các bảng
Thuộc tính khóa
Tên trường
Thuộc tính của các trường được chọn (không nhất thiết phải là khóa)
Một trường khóa (nhưng không phải là khóa chính) được thiết kế là bắt buộc phải điền dữ liệu, không được để trống. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Có thể yêu cầu như vậy, nếu điều đó là cần thiết
Không thể được, chỉ có trường khóa chính mới bắt buộc điền dữ liệu
Về nguyên tắc thì không sai, nhưng hệ QTCSDL quan hệ không có công cụ để kiểm soát điều đó
Tất cả đều đúng
Hai nhóm cùng được giao thiết kế một CSDL và làm việc độc lập với nhau. Khẳng định nào sau đây là sai?
Các bộ (Record) thuộc tính khóa sẽ giống nhau (nếu không tính cách đặt tên)
Các bộ thuộc tính khóa có thể khác nhau, nhưng các khóa chính giống nhau (nếu không tính cách đặt tên)
Có thể có bộ khóa khác nhau và khóa chính khác nhau
Cả A, B đều sai
Trong mô hình quan hệ, về mặt cấu trúc thì dữ liệu được thể hiện trong các:
Cột (Field)
Hàng (Record)
Bảng (Table)
Báo cáo (Report)
Thao tác trên dữ liệu có thể là:
Thêm, Sửa, Xoá bản ghi
Lập Form cho bản ghi
Lập Query cho bản ghi
Câu B và C đúng
Phát biểu nào về hệ QTCSDL quan hệ là đúng?
Phần mềm dùng để xây dựng các CSDL quan hệ
Phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ
Phần mềm Microsoft Access
Phần mềm để giải các bài toán quản lí có chứa các quan hệ giữa các dữ liệu
Thuật ngữ “bản ghi” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Bảng
Hàng
Cột
Thuật ngữ “trường” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Bảng
Hàng
Cột
Thuật ngữ “quan hệ” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Bảng
Hàng
Cột
Thuật ngữ “bộ” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Bảng
Hàng
Cột
Thuật ngữ “thuộc tính” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Bảng
Hàng
Cột
Thuật ngữ “miền” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Bảng
Hàng
Cột
Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai khi nói về miền?
Các miền của các thuộc tính khác nhau không nhất thiết
phải khác nhau
Mỗi một thuộc tính có thể có hai miền trở lên
Hai thuộc tính khác nhau có thể cùng miền
Miền của thuộc tính họ tên thường là kiểu text
Phần mềm nào sau đây không phải là hệ QT CSDL quan hệ?
Visual Dbase, Microsoft SQL Server
Oracle, Paradox
OpenOffice, Linux
Microsoft Access, Foxpro
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau khi nói về khoá chính?
Khoá chính trong 1 bảng không phải là các khóa của bảng đó
Mỗi bảng có ít nhất một khoá
Xác định khoá phụ thuộc vào quan hệ logic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị các dữ liệu
Nên chọn khoá chính là khoá có ít thuộc tính nhất
Khi cập nhật dữ liệu vào bảng, ta không thể để trống trường nào sau đây?
Khóa chính
Khóa và khóa chính
Khóa, Khóa chính và trường bắt buộc điền dữ liệu
Tất cả các trường của bảng
Trong mô hình quan hệ, ràng buộc như thế nào được gọi là ràng buộc toàn vẹn thực thể (ràng buộc khoá)?
Các hệ QT CSDL quan hệ kiểm soát việc nhập dữ liệu sao cho dữ liệu tại các cột khoá chính không được để trống, dữ liệu tại các cột khoá chính không được trùng nhau để đảm bảo sự nhất quán dữ liệu
Dữ liệu tại các cột khoá chính không được để trống
Dữ liệu tại các cột khoá chính không được trùng nhau
Dữ liệu tại các cột khoá chính không được để trống nhưng được trùng nhau
_Danh sách mỗi phòng thi gồm các trường : STT, Họ tên học sinh, Số báo danh, phòng thi. Khoá chính là :
STT
Số báo danh
Phòng thi
Họ tên học sinh
_Một bảng có 2 trường SOBH (số bảo hiểm) và HOTEN (họ tên) nên chọn trường SOBH làm khoá chính vì:
Dữ liệu của trường SOBH là duy nhất, trong khi đó Dữ liệu của trường HOTEN không phải là duy nhất
Trường SOBH là kiểu số, trong khi đó trường HOTEN không phải là kiểu số
Trường SOBH đứng trước trường HOTEN
Trường SOBH là trường ngắn hơn
_Trong bảng sau đây, mỗi học sinh chỉ có mộ mã số (Mahs)
Khoá chính của bảng là:
Khoá chính = {Mahs}
Khoá chính = {HoTen, Ngaysinh, Lop, Diachi, Toan}
Khoá chính = {HoTen, Ngaysinh, Lop, Diachi, Li}
Khoá chính = {HoTen, Ngaysinh, Lop, Diachi}
_Cho các bảng sau :
- DanhMucSach (MaSach, TenSach, MaLoai)
- LoaiSach (MaLoai, LoaiSach)
- HoaDon (MaSach, SoLuong, DonGia)
Để biết giá của một quyển sách thì cần những bảng nào ?
HoaDon
DanhMucSach, HoaDon
DanhMucSach, LoaiSach
HoaDon, LoaiSach
_Hãy cho biết loại cập nhật cấu trúc nào dưới đây luôn có thể thực hiện được với một bảng:
Thêm một vài trường mới
Thay đổi kích thước của một trường
Thay đổi kiểu dữ liệu của một trường
Tất cả đều được
_Hãy cho biết loại cập nhật cấu trúc nào dưới đây luôn có thể thực hiện được với một bảng:
Xóa một vài trường không phải là trường khóa chính
Thay đổi kích thước của một trường
Thay đổi kiểu dữ liệu của một trường
Tất cả đều được
_Hãy cho biết loại cập nhật cấu trúc nào dưới đây luôn có thể thực hiện được với một bảng:
Thay đổi kích thước của một trường
Thay đổi kiểu dữ liệu của một trường
Thay đổi tên của một trường không phải là trường khóa
Tất cả đều được
_Phép cập nhật cấu trúc nào nêu dưới đây làm thay đổi giá trị các dữ liệu hiện có trong bảng?
Thêm một trường vào cuối bảng
Thay đổi kiểu dữ liệu của một trường
Đổi tên một trường
Chèn một trường vào giữa các trường hiện có
_Hãy chọn phương án trả lời đúng. Trường lưu địa chỉ của học sinh có kiểu xâu, kích thước 80 kí tự. Một bản ghi có nội dung là “5 Trần Hưng Đạo”. Sau khi kiểm tra, phát hiện thấy nhầm lẫn, địa chỉ được sửa thành “155 Trần Hưng Đạo”. Kích thước của tệp ghi dữ liệu thay đổi như thế nào?
Tăng thêm 2 byte
Không thay đổi
Tăng thêm một lượng đúng bằng kích thước một bản ghi.
Tất cả đều sai
_Hãy chọn câu trả lời đúng. Có các câu trả lời dưới đây cho câu hỏi : “Sau khi thực hiện một vài phép truy vấn, CSDL sẽ như thế nào?”
CSDL vẫn giữ nguyên, không thay đổi
Thông tin rút ra được sau khi truy vấn không còn được lưu trong CSDL
CSDL chỉ còn chứa các thông tin tìm được sau khi truy vấn
Tất cả đều đúng
_Hãy cho biết ý kiến nào là sai . Với một bảng dữ liệu, hệ QTCSDL cho phép:
Xem mối liên kết giữa bảng đó với các bảng khác
Xem nội dung các bản ghi
Xem một số trường của mỗi bản ghi
Xem đồng thời cấu trúc và nội dung bản ghi
_Hãy cho biết ý kiến nào là đúng. Về sự khác nhau cơ bản của công cụ kết xuất báo cáo và công cụ biểu mẫu, có các ý kiến sau:
Với công cụ biểu mẫu ta không thể thay đổi khuôn dạng thể hiện, với công cụ tạo báo cáo ta có khai báo quy cách đưa thông tin ra tùy ý theo nhu cầu
Công cụ biểu mẫu chỉ cho phép hiển thị nội dung dữ liệu lưu trữ trong các bản ghi, công cụ kết xuất báo cáo cho phép khai báo đưa ra các thông tin dẫn xuất từ thông tin lưu trữ
Câu A. B. đúng
Câu A. B. sai
_Hãy cho biết câu trả lời nào là đúng. Sau đây là các câu trả lời cho câu hỏi “Có thể chỉnh sửa báo cáo được hay không?” :
Không được phép chỉnh sửa, phải xây dựng lại báo cáo mới nếu cần thay đổi
Có thể chỉnh sửa khuôn dạng đưa ra nhưng không thể chỉnh sửa nội dung báo cáo
Có thể chỉnh sửa nội dung báo cáo nhưng không thể chỉnh sửa khuôn dạng dưa ra
Có thể chỉnh sửa cả nội dung báo cáo và khuôn dạng đưa ra
_Câu nào đúng trong các câu dưới đây khi nói về CSDL được biểu diễn trong mô hình quan hệ ?
Không dư thừa và đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu
Lượng dữ liệu rất lớn, khó lưu trữ
Gặp rất nhiều khó khăn trong việc xử lí thông tin
Tất cả đều đúng
_Câu nào đúng trong các câu dưới đây khi nói về CSDL được biểu diễn trong mô hình quan hệ ?
Không phụ thuộc vào tài nguyên của máy tính
Lượng dữ liệu rất lớn, khó lưu trữ
Gặp rất nhiều khó khăn trong việc xử lí thông tin
Tất cả đều đúng
_Câu nào sai trong các câu dưới đây khi nói về đặc trưng chính của một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ?
Mỗi quan hệ có một tên phân biệt với tên các quan hệ khác
Các bộ là không phân biệt và thứ tự của các bộ là quan trọng
Mỗi thuộc tính có một tên phân biệt, thứ tự các thuộc tính không quan trọng
Quan hệ không có thuộc tính là đa trị hay phức hợp
_Khi nào chúng ta không cần hệ quản trị CSDL?
Để đảm bảo tính tiêu chuẩn hóa: các hệ CSDL khác nhau, dữ liệu của các chương trình ứng dụng khác nhau dựa trên mộttiêu chuẩn chung
Cung cấp các công cụ định nghĩa và thao tác dữ liệu linh hoạt
Tích hợp với nhiều trình ứng dụng khác nhau: các ngôn ngữ lập trình, các ứng dụng hỗ trợ phân tích thiết kế, ...
Khi không cần thiết đa người dùng cùng truy nhập vào CSDL chung
_Khi nào cần hệ quản trị CSDL?
Tích hợp với nhiều trình ứng dụng khác nhau: các ngôn ngữ lập trình, các ứng dụng hỗ trợ phân tích thiết kế, ...
Khi chúng ta giải quyết các vấn đề đơn giản mà các chương trình ứng dụng có thể thực hiện tốt không cần tới hệ CSDL
Khi hệ thống CSDL không đáp ứng được yêu cầu về hiệu năng như : tốc độ, tính bảo mật, định dạng dữ liệu cần lưu trữ,...
Khi không cần thiết đa số người dùng cùng truy cập vào một CSDL chung
_Công việc nào dưới đây Access thực hiện một cách tự động?
Loại bỏ một số trong trường văn bản
Loại bỏ một bảng nếu bảng đó không liên quan đến các bảng khác
Loại bỏ một bản ghi có giá trị khóa trùng lặp
Loại bỏ một trường nếu trong bảng tồn tại 2 trường có dữ liệu giống nhau
_Câu nào đúng trong các câu dưới đây đối với khóa chính?
Các giá trị của nó phải là duy nhất
Nó phải được xác định như một trường văn bản
Nó phải là trường đầu tiên của bảng
Nó không bao giờ được thay đổi
_Việc đầu tiên để tạo lập một CSDL quan hệ là việc nào trong các việc dưới đây?
Tạo lập một hay nhiều bảng
Tạo ra một hay nhiều mẫu hỏi
Tạo ra một hay nhiều biểu mẫu
Tạo ra một hay nhiều báo cáo
_Khai báo cấu trúc cho một bảng không bao gồm công việc nào?
Đặt tên trường
Chỉ định kiểu dữ liệu cho mỗi trường
Nhập dữ liệu cho bảng
Khai báo kích thước của trường
_Câu nào sai trong các câu dưới đây?
Hệ quản trị CSDL quan hệ có công cụ để kiểm soát sự ràng buộc dữ liệu được nhập vào
Không thể xóa được vĩnh viễn một bộ của bảng dữ liệu
Hệ quản trị CSDL quan hệ cho phép nhập dữ liệu trực tiếp trong bảng hoặc nhập thông qua biểu mẫu
Hệ quản trị CSDL có thể tự động chọn khóa
_Câu nào sai trong các câu dưới đây?
Sau khi tạo bảng, hệ quản trị CSDL không cho phép thay đổi cấu trúc của bảng
Có thể thay đổi khóa chính của bảng
Có thể xóa vĩnh viễn 1 bảng khỏi CSDL
Câu A. sai , câu B. C. đúng
_Sau khi thiết lập tính toàn vẹn trong liên kết giữa các bảng, khi cập nhật dữ liệu trong CSDL quan hệ thì
Phải nhập dữ liệu cho bảng chính trước, bảng tham chiếu sau
Phải nhập dữ liệu cho bảng tham chiếu trước, bảng chính sau
Không bắc buộc, có thể nhập cho bảng tùy ý
Phải nhập dữ liệu cho bảng có ít thông tin trước
_Câu nào sai trong các câu dưới đây?
Có thể xem toàn bộ dữ liệu của bảng
Có thể dùng công cụ lọc dữ liệu để xem một tập con các bản ghi hoặc một số trường trong một bảng
Các hệ QTCSDL quan hệ quen thuộc cũng cho phép tạo ra các biểu mẫu để xem các bản ghi
Không thể tạo ra chế độ hiển thị dữ liệu đơn giản, dễ hiểu, chỉ hiển thị mỗi lần một bản ghi
_Câu nào sai trong các câu sau?
Việc sắp xếp dữ liệu trong hệ CSDL quan hệ không ảnh hưởng đến cấu trúc dữ liệu ban đầu
Có thể sắp xếp dữ liệu cho một hoặc nhiều trường của bảng
Sau khi đã sắp xếp dữ liệu cho một trường theo chiều tăng thì không thể sắp xếp cho trường đó theo chiều giảm
Câu A. B. đúng, câu C. sai
_Học sinh nào nói đúng khi nói về lập báo cáo?
HS1: Có thể lấy dữ liệu từ bảng để lập báo cáo
HS2: Có thể lấy dữ liệu từ bảng hoặc mẫu hỏi để lập báo cáo
HS3: Có thể lấy dữ liệu từ bảng, mẫu hỏi thậm chí cả từ báo cáo khác để lập báo cáo
HS4: Có thể lấy dữ liệu từ bảng, mẫu hỏi hoặc biểu mẫu để lập báo cáo
_Hãy chọn câu trả lời đúng. Khi xét một mô hình cơ sở dữ liệu ta cần quan tâm đến các vấn đề gì?
cấu trúc của CSDL
các thao tác, phép toán trên CSDL
các ràng buộc dữ liệu (tích hợp dữ liệu)
các yếu tố nêu ở (A) , (B) và (C).
_Hãy chọn phương án ghép đúng nhất và phù hợp nhất. Mô hình dữ liệu là:
mô hình về cấu trúc của dữ liệu
mô hình về quan hệ ràng buộc giữa các dữ liệu
tập các khái niệm để mô tả cấu trúc dữ liệu, các thao tác dữ liệu , các ràng buộc dữ liệu của một CSDL
là một mô hình toán học trong đó có định nghĩa các đối tượng , các phép toán trên đối tượng, các phép toán trên các đối
tượng
_CSDL trong hệ CSDL khác với tập hợp các tệp dữ liệu đơn lẻ ở nội dung nào sau đây?
các tệp dữ liệu đơn lẻ có thể có cấu trúc khác nhau
dữ liệu giữa các tệp dữ liệu đơn lẻ không có mối liên kết
dữ liệu trong các tệp dữ liệu đơn lẻ có thể dư thừa ( cùng một dữ liệu được chứa trên nhiều tệp khác nhau)
tất cả các nội dung trên.
_Hãy chọn phương án ghép đúng. Có thể nói QTCSDL Access cho phép xây dựng một mô hình dữ liệu vì hệ QTCSDL Access :
có đầy đủ các khái niệm để tạo ra CSDL
có ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu và ngôn ngữ thao tác dữ liệu để mô tả cấu trúc dữ liệu , các phép toán và thao tác trên dữ
liệu , các ràng buộc dữ liệu
cho phép lưu trữ CSDL lâu dài và cho phép khai thác thông tin từ dữ liệu của CSDL
là một phần mềm ứng dụng về quản lí dữ liệu
_Trong các mô hình dữ liệu được mô tả sau đây , mô hình nào là mô hình dữ liệu quan hệ ?
các bản ghi được sắp xếp theo câu trúc từ trên xuống theo dạng cây
một bản ghi bất kì có thể được kết nối với một số bất kì các bản ghi khác ( như sự liên kết giữa các địa chỉ trên mạng)
dữ liệu được biểu diễn dưới dạng các bảng gồm các bản ghi . Mỗi bản ghi có cùng các thuộc tính là một hàng của bảng .
Giữa các bảng có liên kết
các dữ liệu và thao tác trên dữ liệu được gói trong một cấu trúc chung gọi là cấu trúc của lớp đối tượng
_Khẳng định nào đúng khi nhận xét về các đặc trưng quan trọng nhất của một quan hệ ( một bảng)?
mỗi quan hệ có một tên phân biệt
quan hệ không có thuộc tính phức hợp hoặc đa trị
các bản ghi là phân biệt
không thể nói đặc trưng nào quan trọng nhất vì tất cả các đặc tính trên đều góp phần hình thành một quan hệ trong quan
hệ CSDL quan hệ
_Khẳng định nào đúng khi nhận xét về các đặc trưng quan trọng nhất của một quan hệ ( một bảng)?
mỗi quan hệ có một tên phân biệt
các bản ghi là phân biệt
các thuộc tính có tên phân biệt
không thể nói đặc trưng nào quan trọng nhất vì tất cả các đặc tính trên đều góp phần hình thành một quan hệ trong quan hệ CSDL quan hệ
_Phát biểu nào về hệ QTCSDL quan hệ là đúng?
Phần mềm dùng để xây dựng các CSDL quan hệ
Phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ
Phần mềm Microsoft Access
Phần mềm để giải các bài toán quản lí có chứa các quan hệ giữa các dữ liệt
_Phát biểu nào sau đây là sai?
Một bảng có thể liên kết với nhiều bảng trong CSDL quan hệ
Nhờ liên kết giữa các bảng, ta tập hợp được thông tin từ nhiều bảng trong CSDL quan hệ
CSDL tổ chức tốt là CSDL có ít bảng
Trong mỗi bảng của CSDL quan hệ có thể có rất nhiều bản ghi
_Với nội dung thư viện là mỗi bạn đọc trong một ngày chỉ được mượn một cuốn sách nào đó không quá 1 lần. Cho bảng sau:
Phương án chọn khoá nào sau đây là hợp lí?
Khoá = {Số thẻ}
Khoá = {Số thẻ , Mã số sách}
Khoá = {Số thẻ , Mã số sách , Ngày mượn}
Khoá = {Số thẻ , Mã số sách , Ngày mượn, Ngày trả}
_Hãy chọn phương án ghép đúng. Có thể tạo liên kết giữa hai bản nhờ:
một thuộc tính bất kì của bảng 1 với một thuộc tính khoá chính của bảng 2
hai thuộc tính cùng kiểu dữ liệu của hai bảng
hai thuộc tính trùng tên bất kì giữa hai bảng
khoá chính của bảng 1 với thuộc tính tương ứng thuộc khoá của bảng 2
_Thao tác nào sau đây không thuộc loại tạo lập CSDL quan hệ?
Chọn khoá chính
Ðặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng
Tạo liên kết giữa các bảng
Nhập dữ liệu ban đầu
_Thao tác nào sau đây không là thao tác cập nhật dữ liệu?
Nhập dữ liệu ban đầu
Sửa những dữ liệu chưa phù hợp
Xem dữ liệu
Thêm bản ghi
_Thao tác nào sau đây không là thao tác cập nhật dữ liệu?
Nhập dữ liệu ban đầu
Sửa những dữ liệu chưa phù hợp
Thêm bản ghi
Sao chép CSDL thành bản sao dự phòng
_Thao tác nào sau đây không là khai thác CSDL quan hệ?
Sắp xếp các bản ghi
Sắp xếp thứ tự các thuộc tính
Thiết lập , sửa đổi liên kết giữa các bảng
Tạo các truy vấn
_Thao tác nào sau đây không là khai thác CSDL quan hệ?
Sắp xếp các bản ghi
Thiết lập , sửa đổi liên kết giữa các bảng
Tạo các truy vấn
Truyền dữ liệu từ nơi lưu trữ đến yêu cầu
_Việc nào sau đây không nhất thiết phải thực hiện? Trong quá trình tạo cấu trúc của một bảng, khi tạo một trường cần:
đặt tên, các tên của các trường cần phân biệt
chọn kiểu dữ liệu
đặt kích thước
mô tả nội dung
_Câu nào là đúng. Sau khi tạo cấu trúc cho bảng thì:
không thể sửa lại cấu trúc
phải nhập dữ liệu ngay
có thể lưu lại cấu trúc và nhập dữ liệu sau
Tất cả đều đúng
_Câu nào là đúng. Sau khi tạo cấu trúc cho bảng thì
không thể sửa lại cấu trúc
phải nhập dữ liệu ngay
nếu đã nhập dữ liệu, cần cẩn thận khi sửa lại một phần cấu trúc
Tất cả đều đúng
_Câu nào đúng ?
Ðể tạo liên kết giữa các bảng, thứ tự thực hiện các thao tác là:
T1. Chọn các bảng (nguồn) cung cấp dữ liệu;
T2. Xác nhận tạo liên kết (Create);
T3. Kéo thẻ một trường từ bảng 1 tới một trường của bảng 2;
T4. Khẳng định loại liên kết (Join Type...).
Thứ tự thực hiện nào đúng?
T1 -> T2 -> T3 -> T4
T1 -> T3 -> T4 -> T2
T1 -> T3 -> T2 -> T4
T1 -> T4 -> T3 -> T2
_Cách nào nêu dưới đây không thể nhập dữ liệu cho bảng?
Nhập trực tiếp từ bàn phím vào bảng
Nhập từ bàn phím nhờ biểu mẫu
Nhập bằng câu lệnh SQL
Nhập qua báo cáo
_Nhập dữ liệu cho bảng nhờ biểu mẫu có gì hơn so với nhập trực tiếp vào bảng?
Hạn chế khả năng nhầm lẫn
Thuận tiện hơn cho người nhập dữ liệu vì thao tác đơn giản hơn
Kiểm soát được quyền truy cập dữ liệu vì mở biểu mẫu thông qua bảng phân quyền
Các ưu việt trên
_Hãy chọn phương án ghép đúng. Mọi hệ QTCSDL đều:
có khả năng khôi phục lại một bản ghi đã xoá
có thể xoá khoá chính, tạo khoá chính mới
có thể khôi phục lại một cột của bảng đã bị xoá
có thể khôi phục lại dữ liệu cũ cột B sau khi sao chép dữ liệu từ cột A sang cột B
_Tìm phương án ghép sai. Thao tác sắp xếp bản ghi:
chỉ thực hiện sắp xếp trên một trường
có thể thực hiện sắp xếp trên một vài trường với mức ưu tiên khác nhau
không làm thay đổi vị trí lưu các bản ghi trên đĩa
để tổ chức lưu trữ dữ liệu hợp lí hơn
_Hãy chỉ ra cách ghép sai. Truy vấn là một dạng lọc vì :
chỉ những dữ liệu thỏa mãn các tiêu chí mới được đưa vào truy vấn
đều là tìm kiếm để xem các dữ liệu thỏa mãn các điều kiện cho trước
có thể coi các tiêu chí tìm kiếm của mẫu hỏi chính là các điều kiện lọc
đều hiển thị một tập con của tập dữ liệu
Trình tự thao tác để tạo mẫu hỏi bằng cách tự thiết kế, biết:
(1) Chọn bảng hoặc mẫu hỏi khác làm dữ liệu nguồn
(2) Nháy nút Run.
(3) Vào Create / Query Design
(4) Chọn các trường cần thiết trong dữ liệu nguồn để đưa vào mẫu hỏi
(5) Mô tả điều kiện mẫu hỏi ở lưới QBE
(1) -> (3) -> (4) -> (5) ->(2)
(3) -> (1) -> (4) -> (5) ->(2)
(3) -> (1) -> (5) -> (4) ->(2)
(3) -> (4) -> (5) -> (1) ->(2)
_Báo cáo lấy dữ liệu từ những nguồn nào?
bảng
biểu mẫu
báo cáo khác
Tất cả đều đúng
_Báo cáo lấy dữ liệu từ những nguồn nào?
mẫu hỏi
biểu mẫu
báo cáo khác
Tất cả đều đúng
_Thao tác nào với báo cáo được thực hiện cuối cùng?
chọn bảng và mẫu hỏi
sắp xếp và phân nhóm dữ liệu, thực hiện tổng hợp dữ liệu
so sánh đối chiếu dữ liệu
in dữ liệu (in báo cáo)
_Câu nào sai trong các câu sau:
Báo cáo có khả năng phân nhóm dữ liệu
Có thể tạo thêm cột số thứ tự trên dữ liệu báo cáo hoặc trên từng nhóm dữ liệu của báo cáo
Báo cáo có chế độ xem trước khi in
Dữ liệu trên biểu mẫu không sắp xếp được
_Hãy cho biết nhận xét nào sai. Khi nói về sự giống nhau giữa biểu mẫu và báo cáo có những nhận xét sau:
Cùng lấy nguồn dữ liệu từ bảng và mẫu hỏi
Cùng có các nút điều khiển
Cùng có thể dùng thuật sĩ để xây dựng hay tự thiết kế
Cùng có thể trình bày một bản ghi trong một trang màn hình thuận tiện khi cần xem giá trị của các thuộc tính của từng
bản ghi
_Cho các thao tác sau :
B1: Tạo bảng
B2: Đặt tên và lưu cấu trúc
B3: Chọn khóa chính cho bảng
B4: Tạo liên kết
Khi tạo lập CSDL quan hệ ta thực hiện lần lượt các bước sau:
B1-B3-B4-B2
B2-B1-B2-B4
B1-B3-B2-B4
B1-B2-B3-B4
_Truy vấn cơ sở dữ liệu là gì?
Là một đối tượng có khả năng thu thập thông tin từ nhiều bảng trong một CSDL quan hệ
Là một dạng bộ lọc
Là một dạng bộ lọc;có khả năng thu thập thông tin từ nhiều bảng trong một CSDL quan hệ
Là yêu cầu máy thực hiện lệnh gì đó
_Khi xác nhận các tiêu chí truy vấn thì hệ QTCSDL sẽ không thực hiện công việc:
Xoá vĩnh viễn một số bản ghi không thoả mãn điều kiện trong CSDL
Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng để kết xuất dữ liệu.
Liệt kê tập con các bản ghi thoả mãn điều kiện
Định vị các bản ghi thoả mãn điều kiện
_Chức năng của mẫu hỏi (Query) là:
Tổng hợp thông tin từ nhiều bảng
Sắp xếp, lọc các bản ghi
Thực hiện tính toán đơn giản
Tất cả các chức năng trên
_Chức năng chính của biểu mẫu (Form) là:
Tạo báo cáo thống kê số liệu
Hiển thị và cập nhật dữ liệu
Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh
Tạo truy vấn lọc dữ liệu
_Phát biểu nào dưới đây không phải là bảo mật thông tin trong hệ CSDL?
Ngăn chặn các truy cập không được phép
Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng
Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Khống chế số người sử dụng CSDL
_Các giải pháp cho việc bảo mật CSDL gồm có:
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, lưu biên bản.
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức, lưu biên bản, cài đặt
mật khẩu
Nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức, lưu biên bản.
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng; mã hoá thông tin và nén dữ liệu; chính sách và ý thức; lưu biên bản.
_Bảo mật CSDL:
Chỉ quan tâm bảo mật dữ liệu
Chỉ quan tâm bảo mật chương trình xử lí dữ liệu
Quan tâm bảo mật cả dữ liệu và chương trình xử lí dữ liệu
Chỉ là các giải pháp kĩ thuật phần mềm.
_Chọn các phát biểu sai trong các phát biểu dưới đây?
Bảo mật hạn chế được thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Có thể thực hiện bảo mật bằng giải pháp phần cứng
Hiệu quả của bảo mật chỉ phụ thuộc vào hệ QTCSDL và chương trình ứng dụng
Hiệu quả bảo mật phụ thuộc rất nhiều vào các chủ trương, chính sách của chủ sở hữu thông tin và ý thức của người dùng.
_Bảng phân quyền cho phép :
Phân các quyền truy cập đối với người dùng
Giúp người dùng xem được thông tin CSDL.
Giúp người quản lí xem được các đối tượng truy cập hệ thống.
Đếm được số lượng người truy cập hệ thống.
_Người có chức năng phân quyền truy cập là:
Người dùng
Người viết chương trình ứng dụng.
Người quản trị CSDL
Lãnh đạo cơ quan.
_Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai ?
Bảng phân quyền truy cập cũng là dữ liệu của CSDL
Dựa trên bảng phân quyền để trao quyền truy cập khác nhau để khai thác dữ liệu cho các đối tượng người dùng khác nhau
Mọi người đều có thể truy cập, bổ sung và thay đổi bảng phân quyền
Bảng phân quyền không giới thiệu công khai cho mọi người biết
_Nhận dạng người dùng là chức năng của:
Người quản trị.
CSDL
Hệ quản trị CSDL
Người đứng đầu tổ chức.
_Trong bảng phân quyền, các quyền truy cập dữ liệu, gồm có:
Đọc dữ liệu
Xem, bổ sung, sửa, xóa và không truy cập dữ liệu
Thêm dữ liệu
Xem, sửa, bổ sung và xóa dữ liệu.
_Trong một trường THPT có xây dựng một CSDL quản lý điểm Học Sinh. Người Quản trị CSDL có phânquyền truy cập cho các đối tượng truy cập vào CSDL. Theo em cách phân quyền nào dưới đây hợp lý:
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung; BGH: Xem, sửa, xoá.
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xóa; BGH: Xem, Bổ sung.
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xoá; BGH: Xem.
HS: Xem, Xoá; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xoá; BGH: Xem, Bổ sung, sửa, xoá.
_Các yếu tố tham gia trong việc bảo mật hệ thống như mật khẩu, mã hoá thông tin cần phải:
Không được thay đổi để đảm bảo tính nhất quán.
Chỉ nên thay đổi nếu người dùng có yêu cầu.
Phải thường xuyên thay đổi để tằng cường tính bảo mật.
Chỉ nên thay đổi một lần sau khi người dùng đăng nhập vào hệ thống lần đầu tiên.
_Để nhận dạng người dùng khi đăng nhập vào CSDL, ngoài mật khẩu người ta còn dùng các cách nhận dạng nào sau đây:
Hình ảnh
Âm thanh
Chứng minh nhân dân.
Giọng nói, dấu vân tay, võng mạc, chữ ký điện tử.
_Thông thường, người dùng muốn truy cập vào hệ CSDL cần cung cấp:
Hình ảnh.
Chữ ký.
Họ tên người dùng
Tên tài khoản và mật khẩu.
_Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không phải là chức năng của biên bản hệ thống?
Lưu lại số lần truy cập vào hệ thống.
Lưu lại thông tin của người truy cập vào hệ thống.
Lưu lại các yêu cầu tra cứu hệ thống.
Nhận diện người dùng để cung cấp dữ liệu mà họ được phân quyền truy cập.
_Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về mã hoá thông tin?
Các thông tin quan trọng và nhạy cảm nên lưu trữ dưới dạng mã hoá.
Mã hoá thông tin để giảm khả năng rò rỉ thông tin.
Nén dữ liệu cũng góp phần tăng cường tính bảo mật của dữ liệu.
Các thông tin sẽ được an toàn tuyệt đối sau khi đã được mã hoá.
_Câu nào sai trong các câu dưới đây?
Hệ quản trị CSDL không cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu
Nên định kì thay đổi mật khẩu
Thay đổi mật khẩu để tăng cường khả năng bào vệ mật khẩu
Hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu
_Câu nào sai trong các câu dưới đây khi nói về chức năng lưu biên bản hệ thống?
Cho biết số lần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ thống, vào từng yêu cầu tra cứu, ...
Cho thông tin về một số lần cập nhật cuối cùng
Lưu lại nội dung cập nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật
Lưu lại các thông tin cá nhân của người cập nhật
Để nâng cao hiệu quả của việc bảo mật, ta cần phải:
Thường xuyên sao chép dữ liệu
Thường xuyên thay đổi các tham số của hệ thống bảo vệ
Thường xuyên nâng cấp phần cứng, phần mềm
Nhận dạng người dùng bằng mã hoá
