WorksheetsLý thuyết vật chym nhé
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Phương của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện không có đặc điểm nào sau đây ?
Vuông góc với dây dẫn mang dòng điện
Vuông góc với vecto cảm ứng điện từ
Vuông góc với mặt phẳng vecto cảm ứng từ và dòng điện
Song song với các đường sức từ
Tìm phát biểu sai về cảm ứng từ của từ trường do dòng điện thẳng dài vô hạn gây ra tại một điểm :
Phụ thuộc vào vị trí đang xét
Phụ thuộc vào cường độ dòng điện
Phụ thuộc vào môi trường đặt dòng điện
Có độ lớn tỉ lệ thuận với khoảng cách từ diểm đó đến dòng điện
Cho hai dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì 2 dây dẫn
Hút nhau
Đẩy nhau
Không tương tác
Đều dao động
Lực nào sau đây không phải lực từ ?
Lực Trái Đất tác dụng lên vật nặng
Lực Trái Đất tác dụng lên kim nam châm ở trạng thái tự do làm nó định hướng theo phương Bắc Nam
Lực nam châm tác dụng lên dây dẫn bằng nhôm mang dòng điện
Lực hai dây dẫn mang dòng điện tác dụng lên nhau
Phát biểu nào sau đây là đúng ? Trong từ trường, cảm ứng từ tại một điểm
Nằm theo hướng của lực từ
Ngược hướng với đường sức từ
Nằm theo hướng của đường sức từ
Ngược hướng với lực từ
Dạng đường sức từ của nam châm thẳng giống với dạng đường sức từ của
Dòng điện tròn
Dòng điện thẳng
Dòng điện trong đoạn dây
Dòng điện trong ống dây dài
Độ lớn của lực Lorexo được tính theo công thức tổng quát
f = |q|.v.B
f = |q|.v.B.sina
f= q.v.B.tana
f= |q|.v.B.cosa
Một dây dẫn mang dòng điện có chiều từ trái sang phải nằm trong một từ trường có chiều từ dưới lên thì lực từ có chiều
Từ trái sang phải
Từ trên xuống dưới
Từ trong ra ngoài
Từ ngoài vào trong
Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
Thẳng
Song Song
Thẳng song song
Thẳng song song và cách đều nhau
Khi độ lớn cảm ứng từ và cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng hai lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn
Tăng 2 lần
Tăng 4 lần
Không đổi
Giảm 2 lần
Các đường sức từ của dòng điện thẳng dài có dạng là các đường
Thẳng vuông góc với dòng điện
Tròn đồng tâm vuông góc với dòng điện
Tròn đồng tâm vuông góc với dòng điện tâm trên dòng điện
Tròn vuông góc với dòng điện
Công thức nào sau đây tính cảm ứng từ tại tâm của vòng dây tròn có bán kính R mang dòng điện I
B=2⋅10−7⋅RI
B=2π.10−7⋅RI⋅N
B=2π.10−7.I.R
B=4π.10−7⋅RI
Độ lớn cảm ứng từ trong lòng Một ống dây hình trụ có dòng điện chạy qua tính bằng biểu thức
B=2π.10−7⋅RI
B=4π.10−7⋅lI.N
B=4π.10−7⋅IN⋅l
B=4π⋅lI.N
Các đường sức từ trường bên trong ống dây mang dòng điện có dạng, phân bố, đặc điểm như thế nào
Là các đường tròn và là từ trường đều
Là các đường thẳng vuông góc với trục ống cách đều nhau là từ trường đều
Là các đường thẳng song song với trục ông cách đều nhau là từ trường đều
Các đường xoắn ốc là từ trường đều
Từ trường tại điểm mờ do dòng điện thứ nhất gây ra có véctơ cảm ứng từ B1 do dòng điện thứ hai gây ra có véctơ cảm ứng từ B2 véctơ B1 và B2 có hướng hợp với nhau góc α . Độ lớn cảm ứng từ tổng hợp được xác định theo công thức:
2B12+B22+2B1B2.sinα
2B12+B22−2B1B2.sinα
2B12+B22+2B1B2.cosα
2B12+B22−2B1B2.cosα
Chọn câu sai
Khi đặt diện tích S vuông góc với các đường sức từ, nếu S càng lớn thì từ thông có độ lớn càng lớn
Đơn vị của từ thông là vêbe ( Wb)
Giá trị của từ thông qua diện tích S cho biết cảm ứng từ của từ trường lớn hay bé
Từ thông là đại lượng vô hướng có thể dương ,âm hoặc bằng 0
Trong một mạch kín dòng điện cảm ứng suất hiện khi :
Trong mạch có một nguồn điện
Mạch điện được đặt trong một từ trường đều
Mạch điện được đặt trong một từ trường không đều
Từ thông qua mạch điện biến thiên theo thời gian
Cho một nam châm thẳng rơi theo phương thẳng đứng qua tâm O của vòng dây dẫn tròn nằm ngang như hình trong quá trình nam châm rơi vòng dây suất hiện dòng điện cảm ứng có chiều
Là chiều dương quy ước trên hình
Ngược với chiều dương quy ước trên hình
Ngược với chiều dương quy ước khi nam châm ở phía trên vòng dây và chiều ngược lại khi nam châm ở phía dưới
Là chiều dương quy ước khi nam châm ở phía trên vòng dây và chiều ngược lại khi nam châm ở phi dưới
Trong mặt phẳng hình vẽ thanh kim loại MN chuyển động trong từ trường đều thì dòng điện cảm ứng trong mạch có chiều như trên hình. Nếu vậy các đường sức từ
Vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng ra Phía sau mặt phẳng hình vẽ
Vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng ra Phía trước mặt phẳng hình vẽ
Nằm trong mặt phẳng hình vẽ và vuông góc với hai thanh ray
Nằm trong mặt phẳng hình vẽ và song song với hai thanh ray
Chọn câu sai định luật Len-xơ là định luật
Cho phép xác định chiều của dòng điện cảm ứng trong mạch kín
khẳng định dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín
Khẳng định dòng điện cảm ứng xuất hiện khi từ thông qua mạch kín biến thiên do kết quả của một chuyển động nào đó thì từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại chuyển động này
Cho phép xác định lượng nhiệt tỏa ra trong vật dẫn có dòng điện chạy qua
Muốn cho trong một khung dây kín suất hiện một suất điện động cảm ứng thì một trong các cách đó là
Làm thay đổi diện tích của khung dây
Đưa khung dây kín vào trong từ trường đều
Làm cho từ thông qua khung dây biến thiên
Quay khung dây quanh trục đối xứng của nó
Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa vào hiện tượng
lực điện do điện trường tác dụng lên hạt mang điện
Cảm ứng điện từ
Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện
Cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng
Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn
Nối hai cực của nam châm vào hai đầu cuộn dây dẫ
Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong cuộn dây dẫn kín
Đưa một nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín
Một thanh dẫn điện không nối thành mạch kín chuyển động
Trong mặt phẳng chứa các đường sức từ thì trong thanh xuất hiện suất điện động cảm ứng
Cắt các đường sức từ thì trong thanh xuất hiện suất điện động cảm ứng
Cắt các đường sức từ thì chắc chắn trong thanh xuất hiện dòng điện cảm ứng
Vuông góc với các đường sức từ nhưng không cắt các đường sức từ thì những thanh xuất hiện suất điện động cảm ứng
Trong hệ SI đơn vị của hệ số tự cảm là
Tesla (T)
Henri (H)
Vêbe (Wb)
Fara (F)
Hiện tượng tự cảm thực chất là hiện tượng
dòng điện cảm ứng bị biến đổi khi từ thông qua một mạch kín đột nhiên bị triệt tiêu
cảm ứng điện từ xảy ra khi một khung dây đặt trong từ trường biến thiên
xuất hiện suất điện động cảm ứng khi một dây dẫn chuyển động trong từ trường
cảm ứng điện từ trong một mạch do chính sự biến đổi dòng điện trong mạch đó gây ra
Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi :
dòng điện tăng nhanh
dòng điện có giá trị nhỏ
dòng điện có giá trị lớn
dòng điện không đổi
Trong một mạch điện có bộ ác quy, một ống dây và một công tắc thì:
Ngay sau khi đóng công tắc trong mạch có suất điện động tự cảm
Sau khi đóng công tắc ít nhất 30s, trong mạch mới suất hiện suất điện động tự cảm
Khi dòng điện trong mạch đầu định, trong mạch vẫn còn suất điện động tự cảm
Khi dòng điện trong mạch đã ổn định, ống dây không cản trở dòng điện
Ống dây điện hình trụ có số vòng dây tăng bốn lần và chiều dài tăng hai lần (các đại lượng khác không thay đổi) thì độ tự cảm:
Tăng tám lần
Tăng bốn lần
Giảm hai lần
Giảm bốn lần
một ống dây có độ tự cảm L, ống dây thứ hai có số vòng dây tăng gấp đôi và diện tích mỗi vòng dây giảm một nửa so với ống dây thứ nhất.
L
2L
0,5L
4L
Theo định luật khúc xạ thì
Tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng
Góc khúc xạ có thể bằng góc tới
Góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần
Góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ
Chiếu một tia sáng đi từ không khí vào môi trường có chiết suất N, sao cho tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ. Góc tới i trong trường hợp này được xác định bởi công thức
Sini=n
tani=n
sim=1/n
tani=1/n
Trong hiện tượng khúc xạ,góc khúc xạ
Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới
Bao giờ cũng lớn hơn góc tới
Có thể =0
Bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới
tốc độ ánh sáng trong không khí là v1, trong nước là v2. một tia sáng chiếu từ nước ra ngoài không khí với góc tới là i, có khóc khúc xạ là r. Kết luận nào sau đây là đúng
V1>v2; i>r
V1>v2; i<r
V1<v2;i>r
V1<v2;i<r
trong một thí nghiệm về khúc xạ ánh sáng, một học sinh ghi lại trên tấm bìa ba đường truyền của tia sáng hình vẽ, nhưng quên ghi chiều truyền. Các tia nào kể sau có thể là tia khúc xa
IR1
IR2
IR3
IR2 và IR3
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường
Là chiếc suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không
Là chiếc suất tỉ đối của môi trường đó đối với không khí
Cho biết một tia sáng khi đi vào môi trường đó sẽ bị khúc xạ nhiều hay ít
Cho biết một tia sáng khi đi vào môi trường đó sẽ bị phản xạ nhiều hay ít
Chiết suất tỉ đối giữa môi trường
Cho biết tia sáng khúc xạ bị chênh lệch nhiều hay ít khi đi từ môi trường này vào môi trường kia
Càng lớn khi góc tới của tia sáng càng lớn
Càng lớn khi góc khúc xạ càng nhỏ
Bằng tỉ số giữa khúc xạ và góc tới
trong các câu sau đây câu nào sai ? Khi một tia sáng đi từ môi trường có chiết suất n1, tới mặt phân cách với một môi trường có chiết suất n2<n1 thì
Có tia khúc xạ đối với mọi phương của tia tới
Góc khúc r lớn hơn góc tới i
Tỉ số giữa sini và sinr Là không đổi khi cho góc tới thay đổi
Có khúc xạ thay đổi từ 0 ° tới 90 ° khi góc tới i biến thiên
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ thì
Không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần
Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất
Luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
Lúc trưa nắng, mặt đường nhựa khô ráo, nhưng nhìn từ xa có vẻ hơi nước. Đó là vì các tia sáng phản xạ
Toàn phần trên lớp không khí sát mặt đường và đi vào mắt
Toàn phần trên mặt đường và đi vào mắt
Toàn phần trên lớp không khí ngang tầm mắt và đi vào mắt
Một phần trên lớp không khí ngang tầm mắt và đi vào mắt
một chùm tia sáng hẹp truyền từ môi trường một chiết suất n1 tới mặt phẳng phân cách với môi trường hai chiết suất n2 cho biết n1 < n2 và i có giá trị thay đổi. Trường hợp nào sau đây có hiện tượng phản xạ toàn phần
Chùm tia sáng gần như sát mặt phẳng phân cách
góc tới i thỏa mãn điều kiện sini > n1/n2
góc tới i thỏa mãn điều kiện sini < n1/n2
Không thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
một chùm tia sáng hẹp truyền từ môi trường một chiết suất n1 tới mặt phẳng phân cách với môi trường hai chiết suất n2 (n1 > n2). Nếu tia khúc xạ truyền gần sát mặt phân cách hai môi trường trong suốt thì có thể kết luận
Góc tới bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần
Không còn tia phản xạ
Góc tới lớn hơn góc phản xạ toàn phần
chùm tia phản xạ rất mờ
Phản xạ toàn phần và phản xạ thông thường giống nhau ở tính chất là :
Cả hai hiện tượng đều tuân theo định luật phản xạ ánh sáng
Cả hai hiện tượng đều tuân theo định luật khúc xạ ánh sáng
Cường độ chùm tia phản xạ gần bằng cường độ chùm tới
Cường độ chùm phản xạ rất nhỏ so với cường độ chùm tới
Một học sinh phát biểu: phản xạ toàn phần là phản xạ ánh sáng khi không có khúc xạ. Trong ba trường hợp truyền ánh sáng như hình vẽ, trường hợp nào có hiện tượng phản xạ toàn phần
TH 1
TH 2
TH 3
cả 1,2,3 đều ko
Có tia sáng truyền từ không khí vào ba môi trường (1), (2). (3) hình vẽ. Phản xạ toàn phần không thể xảy ra khi ánh sáng truyền trong cặp môi trường nào sau đây?
từ 2 tới 1
từ 3 tới 1
từ 3 tới 2
từ 1 tới 2
Một tia sáng Mặt Trời truyền qua một lăng kính sẽ lỗ ra như thế nào?
Bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau.
Bị tách ra thành nhiều tia sáng trăng.
Vẫn là một tia sáng trắng
Là một tia sáng trắng có viễn màu
Chọn phát biểu đúng với vật thật đặt trước thấu kính
Thấu kính hội tụ luôn tạo chùm tia ló hội tụ.
Thấu kính phân kì luôn tạo chùm tia ló phân kì
Ảnh của vật tạo bởi thấu kính không thể bằng vật.
Ảnh của vật qua thấu kính phân ki là ảnh thật
Một vật sáng phẳng đặt trước một thấu kính, vuông góc với trục chính. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính bằng ba lần vật. Dời vật lại gần thấu kính một đoạn. Ảnh của vật ở vị trí mới vẫn bằng ba lần vật. Có thể kết luận gì về loại thấu kinh
Thấu kính là hội tụ
Thấu kính là phân kì.
Hai loại thấu kính đều phù hợp.
Không thể kết luận được, vì giả thiết hai ảnh bằng nhau là vô lí.
Khi đổi chiều ánh sáng truyền qua thấu kính thì
ánh sáng không đi theo đường cũ
ánh sáng bị hấp thụ hoàn toàn.
vị trí của các tiêu điểm ảnh và tiêu điểm vật đổi chỗ cho nhau
Với kí hiệu trong sách giáo khoa, vị trí và tính chất ảnh của vật tạo bởi thấu kính được xác định bởi biểu thức
df / (d - f)
df / (d + f)
d( d - f )/(d+f)
f ^ 2 * (d + f)
Với kí hiệu trong sách giáo khoa, độ tụ của thấu kính là đại lượng có biểu thức
d/(d-f)
1/f
f/(-d+f)
f/(-d-f)
Có một thấu kính hội tụ, trục chính là xy. Xét bốn tia sáng, được ghi số như trên. (Các) tia sáng nào thể hiện tính chất quang học của quang tâm thấu kính?
1
2
1 và 2
không có
Có một thấu kính hội tụ, trục chính là xy. Xét bốn tia sáng, được ghi số như trên. Tia nào thể hiện tính chất quang học của tiêu điểm ảnh?
1
2
3
4
Trường hợp nào dưới đây, mắt nhìn thấy vật ở xa vô cực?
Mắt không có tật, không điều tiết
Mắt có tật, điều tiết tối đa
Mắt cận không điều tiết
Mắt viễn k điều tiết
Mắt lão nhìn thấy vật ở xa vô cùng khi
đeo kính hội tụ và mắt không điều tiết.
Mắt không điều tiết
đeo kính phân kì và mắt không điều tiết
đeo kính lão.
Kính "hai tròng" phần trên có độ tụ D1 < 0 và phần dưới có độ tụ D2 > 0. Kính này dùng cho người có mắt thuộc loại nào sau đây
Mắt viễn
Mắt lão
Mắt lão và viễn
Mắt lão và cận
Chọn câu sai
Năng suất phân li của mắt là góc trông vật lớn nhất mà mắt còn phân biệt hai điểm đầu và điểm cuối của vật
Khi mắt quan sát vật ở điểm cực cận thì mất ở trạng thái điều tiết tối đa ứng với tiêu cự nhỏ nhất của thể thủy tinh
điều tiết là thể thủy tinh. hoạt động thay đổi tiêu cự của mắt thực hiện nhờ các cơ vòng của mất bóp lại làm giảm bán kính cong của thể thuỷ tinh
Vì chiết suất của thủy dịch và thể thủy tinh chênh lệch ít nên sự khúc xạ ánh sáng xảy ra phần lớn ở mặt phân cách không khí-giác mạc.
Đặt độ tụ của các loại mắt như sau ở trạng thái không điều tiết: D1: Mắt bình thường ( không tật); D2: mắt cận ; D3: Mắt viễn. Coi khoảng cách thể thuỷ tinh đến võng mạc là như nhau. So sánh các độ tụ này ta có kết quả nào ?
D1>D2>D3
D2>D1>D3
D3>D1>D2
D3>D2>D1
Muốn nhìn rõ các chi tiết của vật thể
vật phải đặt trong khoảng nhìn rõ của mắt
vật phải đặt tại điểm cực cận của mắt
vật phải đặt trong khoảng nhìn rõ của mắt và mắt nhìn ảnh của vật dưới gốc trông lớn hơn hoặc bằng năng suất phân li.
vật phải đặt càng gần mắt càng tốt
Mắt cận thị là mắt có dấu hiệu sau :
Điểm cực viễn xa mắt hơn so với mắt không tật
Điểm cực cận xa mắt hơn so với mắt không tật
Thấu kính mắt có tiêu điểm nằm trước màng lưới khi mắt không điều tiết
Thấu kính mắt có tiêu cự đang bằng khoảng cách từ quang tâm thấu kính mắt đến mảng lưới, khi mắt điều tiết tối đa
Ai là người tạo ra cái quizziz huyền thoại vật lý này ạ ?
Vk anh PHung
Vk anh Đnam
Vk anh Mkhoi
mỹ en và sự giúp đỡ cụa ín lynh
