WorksheetsLí - Sóng cơ - 11 - CK I
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Theo định nghĩa. Sóng cơ là
sự truyền chuyển động cơ trong không khí.
sự co dãn tuần hoàn giữa các phần tử môi trường.
chuyển động tương đối của vật này so với vật khác.
những dao động cơ lan truyền trong môi trường đàn hồi.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình truyền sóng?
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động trong môi trường đàn hồi
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất.
Câu 3: Chọn câu đúng
Sóng dọc là sóng truyền dọc theo một sợi dây
Sóng dọc là sóng truyền theo phương thẳng đứng, còn sóng ngang là sóng truyền theo phương nằm ngang
Sóng dọc là sóng có phương dao động (của các phần tử môi trường) trùng với phương truyền
Sóng ngang là sóng trong đó phương dao động (của các phần tử môi trường) trùng với phương truyền.
Một sóng cơ hình sin truyền dọc theo trục Ox. Quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kỳ bằng
ba lần bước sóng
một bước sóng
nửa bước sóng
hai lần bước sóng
Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường. Hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng bằng bước sóng có dao động:
ngược pha
lệch pha
vuông pha
Lượng năng lượng được sóng truyền trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền gọi là
cường độ sóng.
bước sóng.
tần số sóng.
chu kỳ sóng.
Đơn vị đo cường độ sóng là:
Oát trên mét (W/m)
Ben (B)
Niutơn trên mét vuông (N/m²)
Oát trên mét vuông (W/m²)
Một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây đàn hồi với tốc độ truyền sóng v và bước sóng λ. Hệ thức đúng là:
v = λf
v = f/λ
v = λ/f
v = 2πfλ
Vào một thời điểm Hình 6.3 là đồ thị li độ độ-quãng đường truyền sóng của một sóng hình sin. Biên độ và bước sóng của sóng này là
3 cm; 4 cm
6 cm; 8 cm
3 cm; 8 cm
3 cm; 16 cm
Một sóng hình sin lan truyền trên trục Ox. Trên phương truyền sóng, khoảng cách ngắn nhất giữa 2 điểm mà các phần tử của môi trường tại điểm đó dao động ngược pha nhau là 0,4 m. Bước sóng của sóng này là
0,4 m
0,8 m
0,4 cm
0,8 cm
Một sóng cơ truyền trên một sợi dây rất dài với tốc độ 1 m/s và chu kì 0,5 s. Sóng cơ này có bước sóng là:
25 cm
100 cm
50 cm
150 cm
Tại một điểm O trên mặt nước có một nguồn dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số 2 Hz. Từ điểm O có những gợn sóng trong lan rộng xung quanh. Khoảng cách giữa hai gợn sóng kế tiếp là 20 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là:
20 cm/s
40 cm/s
80 cm/s
120 cm/s
Một sóng lan truyền với tốc độ v = 200 m/s có bước sóng λ = 4 m. Chu kì dao động của sóng là:
T = 0,02 s
T = 50 s
T = 1,25 s
T = 0,2 s
Thời gian kể từ khi ngọn sóng thứ nhất đến ngọn sóng thứ sáu đi qua trước mặt một người quan sát là 12 s. Tốc độ truyền sóng là 2 m/s. Bước sóng có giá trị là:
4,8 m
4 m
6 cm
0,48 cm
Một sóng cơ có chu kì 2 s truyền với tốc độ 1 m/s. Khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất trên một phương truyền mà tại đó các phần tử môi trường dao động ngược pha là:
0,5 m
1,0 m
2,0 m
2,5 m
Câu 16. Một sóng ngang truyền theo chiều dương trục Ox, có phương trình sóng là u=6cos(4πt-0,02πx); trong đó u và x tính bằng cm, t tính bằng s. Sóng này có bước sóng là:
100 cm
50 cm
200 cm
25 cm
Tại điểm M cách một nguồn sóng một khoảng x có phương trình dao động sóng M là u_M = 4cos(200πt - 2πx/λ) (cm). Tần số của dao động sóng bằng
f = 0,01 Hz.
f = 200 Hz.
f = 100 Hz.
f = 200πHz.
Một sóng ngang truyền trên một sợi dây dài có phương trình u = 6cos(4πt + 0,2πx) cm; x tính theo cm. Li độ dao động của điểm có tọa độ x = 5 cm lúc t = 0,25s là
6 cm
-6 cm
3 cm
0 cm
Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t_0, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử dây tại M và Q dao động lệch pha nhau
π/4 rad.
π/3 rad.
π rad.
2π/3 rad.
Một sóng âm truyền đi được quãng đường 91,4m trong 0,27s. Tốc độ truyền sóng bằng:
338,5m/s
24,7m/s
338,5cm/s
24,7cm/s
Trong thí nghiệm hình 8.1, cần rung dao động với tần số 50Hz. Người ta đo được bán kính của 2 gợn sóng hình tròn liên tiếp lần lượt bằng 12,4cm và 14,3cm. Tốc độ truyền sóng.
715cm/s
620cm/s
25cm/s
100cm/s
Xét một sóng truyền dọc theo trục Ox với phương trình u = 4cos(240t - 80x)(cm) (x được tính bằng m, t được tính bằng s). Tốc độ truyền của sóng này bằng
6 m/s
4,0 cm
0,33 m/s
3,0 m/s
Sóng truyền theo trục Ox với phương trình u = acos(4πt - 0,02πx) (u và x tính bằng cm, t tính bằng giây). Tốc độ truyền của sóng này là
100 cm/s
150 cm/s
200 cm/s
50 cm/s
Một sóng có tần số 500 Hz, có tốc độ lan truyền 350 m/s. Hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng có độ lệch pha bằng π/3 rad cách nhau một đoạn là
0,117 m
0,476 m
0,233 m
4,285 m.
Câu 25. Hình 6.4 là đồ thị li độ - thời gian của một sóng hình sin. Biết tần số sóng 50Hz.
Tỉ số giữa tốc độ truyền sóng và tốc độ dao động cực đại của phân tử sóng là:
0,10
9,95
0,025
40
Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm. Hai điểm A, B cách nguồn âm lần lượt là r1 và r2. Biết cường độ âm tại A gấp 4 lần cường độ âm tại B. Tỉ số r2/r1 bằng
4
1/2
1/4
2.
Tại hai điểm A và B trên phương truyền sóng, khoảng cách từ nguồn đến A là 1m và có cường độ âm tạ IA = 10−2W/m2 . Hỏi tại điểm B cách nguồn 100 m thì có cường độ âm tạ B bao nhiêu?
10−3W/m2
10−4W/m2
10−5W/m2
10−6W/m2
Một nguồn âm phát âm theo mọi hướng giống nhau vào môi trường không hấp thụ âm. Để cường độ âm nhận được tại một điểm giảm đi 4 lần so với vị trí trước thì khoảng cách phải
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 4 lần
Một nguồn âm điểm S phát ra âm đẳng hướng với công suất không đổi trong một môi trường không hấp thụ và không phản xạ âm. Một người đứng tại A cách nguồn âm 5 m, đo được âm có cường độ là I. Khi người này di chuyển theo phương vuông góc với SA một đoạn 5 m thì sẽ đo được âm có cường độ âm là
I/2
I/√2
I
I/4
Hiệu ứng Doppler là hiện tượng khi người quan sát chuyển động lại gần nguồn phát thì
tần số sóng thu được nhỏ hơn tần số sóng của nguồn phát.
tần số sóng thu được lớn hơn tần số sóng của nguồn phát.
tần số sóng thu được bằng tần số sóng của nguồn phát.
tần số sóng thu được lúc đầu nhỏ hơn, lúc sau lớn hơn tần số sóng của nguồn phát.
Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.
tổng hợp của hai dao động.
tạo thành các gợn lồi lõm.
hai sóng khi gặp nhau những điểm cường độ sóng luôn tăng cường hoặc triệt tiêu nhau.
Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động.
Cùng biên độ và có vố hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Cùng tần số, cùng phương.
Cùng pha ban đầu và cùng biên độ.
Cùng tần số cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu?
bằng hai lần bước sóng.
bằng một bước sóng.
bằng một nửa bước sóng.
bằng một phần tư bước sóng.
Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp A,B cùng pha, điều kiện để tại điểm M cách các nguồn d1, d2 dao động với biên độ cực đại là
d2 - d1 = kλ/2
d2 - d1 = (2k+1)λ/2
d2 - d1 = kλ
d2 - d1 = (2k+1)λ/4
Trong thí nghiệm giao thoa với ánh sáng trắng của Y-âng, khoảng cách giữa vân sáng và vân tối liền kề là
một khoảng vân
một nửa khoảng vân
một phần tư khoảng vân
hai lần khoảng vân
Trong các thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, khoảng vân i được tính bằng công thức nào?
i=1/4.
λ/aD
i=λD/a
i=1/2.λD/a
i=λ/aD
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc. Nếu tại điểm M trên màn quan sát là vân sáng thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2 đến M bằng
nguyên lần bước sóng.
nguyên lần nửa bước sóng.
nửa nguyên lần bước sóng.
nửa bước sóng.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, bước sóng ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là λ, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là D. Trên màn quan sát vị trí của vân sáng N cách vân sáng trung tâm một đoạn
x = kλa/D với k∈Z
x = (k+0,5)λD/a với k∈Z
x = kλD/a với k∈Z
x = (k+0,5)λD/a với k∈Z
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng và giữ nguyên các điều kiện khác thì trên màn quan sát
khoảng vân tăng lên
khoảng vân giảm xuống
vị trí vân trung tâm thay đổi
khoảng vân không thay đổi.
Thực hiện giao thoa với ánh sáng trắng, trên màn quan sát thu được hình ảnh như thế nào sau đây?
Vân trung tâm là vân sáng trắng, hai bên có những dải màu như màu cầu vồng.
Không có các vân màu trên màn.
Các vạch màu khác nhau riêng biệt hiện trên một nền tối.
Một dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc của lăng, khoảng vân do được trên màn sẽ tăng lên khi
giảm bước sóng ánh sáng
tịnh tiến màn lại gần hai khe
tăng khoảng cách hai khe
tăng bước sóng ánh sáng
Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc màu vàng ta quan sát được hệ vân giao thoa trên màn. Nếu thay ánh sáng đơn sắc màu vàng bằng ánh sáng đơn sắc màu lam và các điều kiện khác của thí nghiệm được giữ nguyên thì
Khoảng vân tăng lên.
Khoảng vân giảm xuống.
Vị trí vân trung tâm thay đổi.
Khoảng vân không thay đổi.
Cho các loại ánh sáng sau: Ánh sáng lục (I); Ánh sáng đỏ (II); Ánh sáng vàng (III); Ánh sáng tím (IV) thì loại ánh sáng nào trên hình ảnh giao thoa có khoảng vân lớn nhất và nhỏ nhất?
I; IV
II; III
III; IV
II; IV
Trên mặt một chất lỏng có hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động với tần số f = 25 Hz. Giữa S1, S2 có 10 hypebol là quỹ tích của các điểm đứng yên. Khoảng cách giữa đỉnh của hai hypebol ngoài cùng là 18 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
v = 0,25 m/s
v = 0,8 m/s
v = 0,75 m/s
v = 1 m/s
Trong thí nghiệm giao thoa của sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp tại A và B dao động cùng pha với tần số f = 15Hz. Tại điểm M cách A và B lần lượt là d1 = 23cm và d2 = 26,2cm sóng có biên độ dao động cực đại, giữa M và đường trung trực của AB còn có một dãy cực đại khác. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là
21,5cm/s
25cm/s
24cm/s
18cm/s
Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước, người ta dùng nguồn dao động có tần số 50Hz và đo được khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm dao động là 2mm. Bước sóng của sóng trên mặt nước là bao nhiêu?
λ = 1mm.
λ = 2mm.
λ = 4mm.
λ = 8mm.
Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước, người ta dùng nguồn dao động có tần số 100Hz và đo được khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm dao động là 4mm. Tốc độ sóng trên mặt nước là bao nhiêu?
v = 0,2m/s.
v = 0,4m/s.
v = 0,6m/s.
v = 0,8m/s.
Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha với tần số 16Hz. Tại một điểm M cách các nguồn A, B lần lượt những khoảng d1 = 30cm, d2 = 25,5cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy cực tiểu khác nhau. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là
24m/s.
24cm/s.
36m/s.
36cm/s.
Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn A, B dao động cùng pha với tần số f. Tại một điểm M cách các nguồn A, B những khoảng d1 = 19cm, d2 = 21cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB không có dãy cực đại nào khác. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là v = 26cm/s. Tần số dao động của hai nguồn là
26Hz.
13Hz.
16Hz.
50Hz.
Trong thí nghiệm về giao thoa trên mặt nước gồm 2 nguồn kết hợp S1, S2 có cùng f = 20Hz tại điểm M cách S1 khoảng 25cm và cách S2 khoảng 20,5cm sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của S1S2 còn có 2 cực đại khác. Cho S1S2 = 8cm. Số điểm có biên độ cực tiểu trên đoạn S1S2 là
8
12
10
20
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, biết a = 0,4 mm, D = 1,2 m, nguồn S phát ra bức xạ đơn sắc có λ = 600 nm. Khoảng cách giữa 2 vân sáng liên tiếp trên màn là
1,6 mm.
1,2 mm.
1,8 mm.
1,4 mm.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa 2 khe là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m. Tại điểm M trên màn quan sát cách vân trung tâm 3mm có vân sáng bậc 3. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là:
500 nm.
450 nm.
600 nm.
750 nm.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe lăng, người ta chiếu sáng 2 khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ=0,5 μm, khoảng cách giữa 2 khe là 2 mm. Khoảng cách từ 2 khe tới màn là 1m. khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 và vân tối thứ 5 ở 2 bên so với vân trung tâm là:
0,375 mm
1,875 mm
18,75mm
3,75 mm
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, biết a = 5 mm, D = 2 m. Khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp là 1,5 mm. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc là
0,65μm
0,71 μm
0,75 μm
0,69 μm
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Y-âng cách nhau 0,5 mm, ánh sáng có bước sóng 5.10⁻⁷ m, màn ảnh cách hai khe 2 m. Vùng giao thoa trên màn rộng 17 mm. Số vân sáng quan sát được trên màn là
10.
9.
8.
7.
Hai khe Y-âng cách nhau 3 mm được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,60 μm . Các vân giao thoa được hứng trên màn cách hai khe 2 m. Tại điểm M cách vân trung tâm 1,2 mm có
vân sáng bậc 2.
vân sáng bậc 3.
vân tối thứ 2.
vân tối thứ 3.
Khi có sóng dừng trên dây, khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một số nguyên lần bước sóng.
Sóng truyền trên một sợi dây có hai đầu cố định với bước sóng 60 cm. Trên dây có sóng đứng với khoảng cách giữa hai điểm nút liền kề là
60 cm
15 cm
120 cm
30 cm
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng đứng. Biết khoảng cách ngắn nhất giữa một nút sóng và vị trí cân bằng của một bụng sóng là 0,25m. Sóng truyền trên dây với bước sóng là
0,5 m
1,5 m
1,0 m
2,0 m
Trên một sợi dây dài 0,9 m có sóng đứng. Kể cả hai nút ở hai đầu dây thì trên dây có 10 nút sóng. Biết tần số của sóng truyền trên dây là 200Hz. Sóng truyền trên dây có tốc độ là
90 cm/s
40 m/s
40 cm/s
90 m/s
