Font size
WorksheetsÔN TẬP HK2
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Câu nào sau đây không đúng khi nói về chất béo:
Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerol với các axit béo và có công thức chung là (R-COO)3C3H5
Chất béo bị thuỷ phân trong dung dịch axit
Dầu và mỡ ăn là các chất béo
Đun chất béo với nước ở nhiệt độ và áp suất thấp, người ta thu được glixerol và các axit béo
Chất béo không có tính chất vật lý nào sau đây
Nặng hơn nước
Không tan trong nước
Tan được trong benzen, xăng, dầu hoả
Nhẹ hơn nước
Một số protein bị.......khi đun nóng hoặc cho thêm một số hoá chất
Phân huỷ
Đông tụ
Thuỷ phân
Khi đun nóng protein trong dung dịch axit hoặc bazơ, protein sẽ bị
Thuỷ phân
Phân huỷ
Đông tụ
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Chất béo không tan trong nước.
Các axit béo là axit hữu cơ, có công thức chung là RCOOH.
Dầu ăn và dầu mỏ có cùng thành phần nguyên tố.
Chất béo tan được trong xăng, benzen…
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được
glixerol và muối của một axit béo.
glixerol và axit béo.
glixerol và axit hữu cơ
glixerol và muối của các axit béo
Chất nào sau đây không phải là axit béo?
C17H35COOH.
C17H33COOH.
C15H31COOH.
C2H5COOH.
Khi để lâu trong không khí, chất béo sẽ
từ thể lỏng chuyển sang thể rắn.
thăng hoa.
bay hơi.
có mùi ôi.
Trứng là loại thực phẩm chứa nhiều
chất béo.
chất đường.
chất bột
protein.
Phương pháp tốt nhất làm sạch vết dầu ăn dính trên quần áo là
giặt bằng dung dịch axit sunfuric loãng.
giặt bằng giấm.
giặt bằng nước.
giặt bằng xà phòng.
Một chất béo có công thức (C17H35COO)3C3H5 có phân tử khối là
980 đvC.
372 đvC.
422 đvC.
890 đvC.
Thủy phân hoàn toàn 17,16 kg một loại chất béo cần vừa đủ 2,4 kg NaOH, sản phẩm thu được gồm 1,84 kg glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo. Khối lượng hỗn hợp các muối là
17,72 kg.
12,77 kg.
19,44 kg.
11,92 kg.
Trong cơ thể động vật, chất béo tập trung chủ yếu ở đâu?
Ở trong tế bào.
Ở trong máu.
Ở trong cơ bắp.
Ở trong mô mỡ.
Loại quả nào sau đây chứa nhiều chất béo?
Quả cam.
Quả dừa.
Quả bưởi.
Quả táo.
Hiện tượng gì xẩy ra khi nhỏ vài giọt dầu ăn vào ống nghiệm chứa nước?
Dầu ăn không tan trong nước, nổi trên bề mặt nước.
Dầu ăn không tan trong nước, chìm xuống đáy ống nghiệm.
Dầu ăn phản ứng hóa học với nước.
Dầu ăn tan hoàn toàn vào nước.
Protein có trong loại thực phẩm nào sau đây
Ngoài C, H, O, thành phần nguyên tố chủ yếu của protein còn chứa nguyên tố nào sau đây:
N
S
P
Cl
Rượu etylic có thể tác dụng với chất nào sau đây?
Na
Fe
Mg
Zn
số ml rượu etylic có trong 100ml hỗn hợp rượu với nước được gọi là
Độ rượu.
Nồng độ mol.
Nồng độ phần trăm.
Khối lượng riêng.
Rượu etylic có tính chất hóa học đặc trưng do trong phân tử có:
nhóm –OH
nhóm –COOH
liên kết đôi
liên kết ba
Rượu etylic không có tính chất vật lí:
ít tan trong nước
không màu
nhẹ hơn nước
tan vô hạn trong nước
500 ml cồn 90o có chứa bao nhiêu ml rượu etylic nguyên chất?
450
500
90
4500
Giấm ăn là tên thông thường của:
Dung dịch axit axetic 2 – 5%
Dung dịch rượu etylic 2 – 5%
Dung dịch rượu etylic 45o
Dung dịch axit axetic 2M
Tính chất vật lý của axit axetic là
chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước.
chất lỏng, màu trắng, vị chua, tan vô hạn trong nước.
chất lỏng, không màu, vị đắng, tan vô hạn trong nước.
chất lỏng, không màu, vị chua, không tan trong nước.
Axit axetic có thể làm quỳ tím chuyển sang màu:
đỏ
xanh
vàng
không chuyển màu
Công thức phân tử của rượu etylic à
C2H6O
C2H6O2
C2H4O2
C2H4O
Công thức cấu tạo thu gọn của rượu etylic là:
CH3 – CH2 – OH
CH3 – CH3
CH3 – O – CH3
CH3 – CH2 – CH3
Độ rượu là
số ml rượu etylic có trong 100ml hỗn hợp rượu với nước.
số ml rượu etylic có trong 10ml hỗn hợp rượu với nước.
số ml rượu etylic có trong 1000ml hỗn hợp rượu với nước.
số mol rượu etylic có trong 100ml hỗn hợp rượu với nước.
Nhóm –OH trong phân tử rượu etylic có tính chất hóa học đặc trưng là:
tác dụng được với natri giải phóng khí hiđro.
tác dụng được với kim loại giải phóng khí hiđro.
tác dụng được với magie giải phóng khí hiđro.
tác dụng được với kẽm giải phóng khí hiđro.
Rượu etylic có tính chất vật lí:
là chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như iot, benzen,…
là chất lỏng màu hồng , nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như: iot, benzen,…
là chất lỏng không màu, không tan trong nước, hòa tan được nhiều chất như: iot, benzen,…
là chất lỏng không màu, nặng hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như: iot, benzen,…
Axit axetic không tác dụng với chất nào sau đây?
Cu
Zn
NaOH
CuO
Chất nào sau đây tác dụng với NaOH thu được glixerol
chất béo
protein
tinh bột
glucozơ
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Chất béo là este.
Chất béo không tan trong nước.
Dầu ăn và dầu mỏ có cùng thành phần nguyên tố.
Chất béo còn có tên là triglixerit.
Cho các chất lỏng sau: axit axetic, rượu etylic, dầu ăn. Để phân biệt các chất lỏng trên, có thể chỉ cần dùng
nước và quỳ tím
nước và dung dịch NaOH
dung dịch NaOH
nước brom
Thủy phân hoàn toàn chất béo trong môi trường axit ta thu được:
este và nước
glixerol và hỗn hợp muối của axit béo với natri
glixerol và các axit béo
hỗn hợp nhiều axit béo
Đâu không phải chất béo trong các chất sau?
dầu dừa
dầu mè
dầu vừng
dầu mỏ
Xà phòng được điều chế bằng cách nào ?
Phân hủy chất béo
Thủy phân chất béo trong môi trường axit
Hòa tan chất béo trong dung môi hữu cơ
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm
Công thức phân tử của rượu Etylic là :
C2H4
C2H6O2
C2H6O
CH4O
Rượu Etylic sôi ở bao nhiêu độ C ?
100
78,3
80,1
120
Rượu 140 có nghĩa là
Có 14 ml rượu Etylic trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước.
Có 14 ml nước trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước.
Trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước có 14ml là cồn.
Trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước có 86ml là rượu Etylic
Rượu Etylic có tính chất đặc trưng là vì trong phân tử có chứa:
Nhóm C2H6
Nhóm C2H5
Nhóm OH
Nhóm COH
Khi Rượu Etylic cháy có hiện tượng gì?
Rượu không cháy
Rượu cháy với ngọn lửa màu xanh lá cây
Rượu cháy tỏa ra nhiều khói đen
Rượu cháy với ngọn lửa màu xanh
Rượu Etylic khi cháy tạo thành sản phẩm là
CO2 và H2O
O2 và H2O
O2 và CO2 và H2O
CO2 và H2
Khi Natri tác dụng với rượu Etylic có sủi bọt khí là do sinh ra
Khí Clo
Khí Oxi
Khí Hidro
Khí Metan
Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ
trên 5%.
dưới 2%.
từ 2% - 5%.
từ 3% - 6%.
Tính chất vật lý của axit axetic là:
chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước.
chất lỏng, màu trắng, vị chua, tan vô hạn trong nước.
chất lỏng, không màu, vị đắng, tan vô hạn trong nước.
chất lỏng, không màu, vị chua, không tan trong nước.
Axit axetic có tính axit vì trong phân tử
Có nhóm – OH.
Có chứa nhóm – OH liên kết với nhóm C = O tạo thành nhóm COOH
Có chứa nhóm
C = O.
Có chứa nhóm – OH và nhóm C = O
Cặp chất nào sau đây có phản ứng xảy ra và sinh ra khí CO2
CH3COOH và ZnO.
CH3COOH và Zn(OH)2.
CH3COOH và ZnSO3.
CH3COONa và K2CO3.
Chất không tác dụng với axit axetic là
CuO
Cu
Zn
C2H5OH
500 ml cồn 90o có chứa bao nhiêu ml rượu etylic nguyên chất?
450
500
90
4500
Axit axetic có thể làm quỳ tím chuyển sang màu:
Đỏ
xanh
vàng
Không thay đổi màu
Chất nào sau đây tác dụng với NaOH thu được glixerol
chất béo
protein
tinh bột
glucozơ
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Chất béo là este.
Chất béo không tan trong nước.
Dầu ăn và dầu mỏ có cùng thành phần nguyên tố.
Chất béo còn có tên là triglixerit.
Cho các chất lỏng sau: axit axetic, rượu etylic, dầu ăn. Dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt các chất lỏng trên?
nước và quỳ tím
nước và dung dịch NaOH
dung dịch NaOH
nước brom
Đâu không phải chất béo trong các chất sau?
dầu dừa
dầu mè
mỡ lợn
dầu mỏ
Thủy phân hoàn toàn chất béo trong môi trường axit ta thu được:
este và nước
glixerol và hỗn hợp muối của axit béo với natri
glixerol và các axit béo
hỗn hợp nhiều axit béo
Xà phòng được điều chế bằng cách nào ?
Phân hủy chất béo
Thủy phân chất béo trong môi trường axit
Hòa tan chất béo trong dung môi hữu cơ
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm
Hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ vài giọt dầu ăn vào ống nghiệm chứa nước?
Dầu ăn không tan trong nước, nổi trên bề mặt nước.
Dầu ăn không tan trong nước, chìm xuống đáy ống nghiệm.
Dầu ăn phản ứng hóa học với nước.
Dầu ăn tan hoàn toàn vào nước.
Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là
Phản ứng oxi hóa.
Phản ứng thủy phân.
Phản ứng cộng.
Phản ứng thế.
Ứng dụng của phản ứng thủy phân chất béo trong dung dịch kiềm là
điều chế acetic acid
điều chế ethanol.
điều chế xà phòng.
điều chế chất dẻo.
Trong các loại quả, hạt sau, loại nào chứa nhiều chất béo
Hạt vừng, lạc
Nho
Gấc
Mía
Hạt hướng dương
Chất béo tan trong
xăng
nước
dầu hỏa
benzen
Xà phòng là sản phẩm khi cho NaOH tác dụng với (a)
Thủy phân chất béo trong môi trường acid thu được
glycerine và một loại acid béo.
glycerine và một số loại acid béo.
glycerine và một muối của acid béo.
glycerine và xà phòng.
Những công thức hóa học nào sau đây là công thức của chất béo?
(C17H35COO)3C3H5
(C17H33COO)2C2H4
CH3CH2OH
CH3COOH
(C15H31COO)3C3H5
Metan, etilen, axetilen có công thức hóa học lần lượt là
CH4, C2H2, C2H4
CH4, C2H4, C2H2
C2H4, CH4, C2H2
C2H2, CH4, C2H4
Công thức cấu tạo thu gọn của etilen C2H4 là
CH2=CH2
CH2-CH2
CH3=CH
CH3-CH
Trong liên kết đôi có ... liên kết kém bền. Trong liên kết ba có ... liên kết kém bền. Những số thích hợp điền vào chỗ ... là
2; 3
1; 3
2; 1
1; 2
Trong tự nhiên, metan có nhiều trong
miệng núi lửa
hang động đá lâu năm
hoa quả chín tiết ra
khí thiên nhiên, khí bùn ao, biogas
Ứng dụng nào dưới đây đúng với axetilen C2H2?
Kích thích quả mau chín.
Điều chế bột than.
Dùng trong đèn xì, hàn cắt kim loại.
Điều chế nhựa polietilen PE.
Phản ứng đặc trưng của hidrocacbon chỉ có liên kết đơn (ví dụ metan CH4) là
phản ứng trùng hợp
phản ứng thế (Cl2, as)
phản ứng cộng (dd Br2, H2...)
phản ứng tách
Phản ứng đặc trưng của axetilen, etilen (có liên kết bội - nối ba, nối đôi) là
phản ứng cháy tạo CO2, H2O
phản ứng tách
phản ứng thế (Cl2, as)
phản ứng cộng (dd Br2, H2, ...)
Hỗn hợp khí X gồm metan CH4, etilen C2H4. Để thu được khí metan CH4 tinh khiết, nên làm cách nào dưới đây?
Dẫn hh khí qua dung dịch brom dư.
Dẫn hh khí qua dung dịch nước vôi trong.
Dẫn hh khí qua dung dịch natri hidroxit.
Dẫn hh khí vào bình chứa khí clo, đưa ra ánh sáng.
Dẫn khí axetilen C2H2 qua dung dịch brom Br2 dư. Tỉ lệ phản ứng giữa 2 chất này là (nC2H2 : nBr2 = ?)
2:1
1:1
1:3
1:2
Chất nào dưới đây được dùng để điều chế axetilen C2H2 trong phòng thí nghiệm?
Đất đèn CaC
Đất đèn CaC2
Nhiệt phân metan CH4
Nhiệt phân etan C2H6
Dự đoán tên của các chất có công thức hóa học sau: CH4, C2H6, C3H8
etan, propan, metan
propan, metan, etan
metan, etan, propan
etan, metan, propan
Hợp chất nào trong công thức cấu tạo chỉ có liên kết đơn
Metan
Etilen
Axetilen
Benzen
Hợp chất nào trong công thức cấu tạo chỉ có liên kết đơn
Metan
Etilen
Axetilen
Benzen
Phương pháp để dập tắt đám cháy xăng là
Phun nước lên
Thổi không khí vào
Phủ cát, chăn ướt, bình chữa cháy
Phun dầu vào
Sản phẩm trong phản ứng cháy hidro cacbon là:
CO2
CO2 và H2O
H2O
CO2 và H2
Dung dịch Brom có màu gì?
Xanh
Vàng
Đỏ
Nâu đỏ
Khí nào kích thích quả mau chín?
oxi
hidro
metan
axetilen
Dẫn 5,6 lít khí axetilen vào bình đựng dung dịch brom 0,25M dư. Thể tích dung dịch brom 0,25M vừa đủ cho phản ứng trên là:
1 lít
2 lít
3 lít
4 lít
Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít khí etilen trong bình chứa khí oxi dư. Thể tích khí CO2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là:
11,2 lít
22,4 lít
5,6 lít
6,72 lít
Một hiđrocacbon ở thể khí thường được dùng làm nhiên liệu để hàn cắt kim loại, hidrocacbon đó là:
Metan
Etilen
Axetylen
Benzen
Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?
CH4, C2H6, CO2.
C6H6, CH4, C2H5OH.
CH4, C2H2, CO.
C2H2, C2H6O, CaCO3.
Phản ứng biểu diễn đúng giữa metan và clo là
CH4+Cl2⟶CH2Cl2+H2
CH4+Cl2⟶CH3Cl+HCl
CH4+Cl2⟶CH2+2HCl
2CH4+Cl2⟶2CH3Cl+H2
Đặc điểm cấu tạo phân tử etilen là gì?
Phân tử chứa toàn liên kết đơn, không no.
Phân tử chứa một liên kết đôi, kém bền.
Phân tử chứa một liên kết ba, kém bền.
Phân tử chứa toàn liên kết đơn, no, bền.
Để kích thích trái cây mau chín, người ta thường dùng khí:
Metan
Axetilen
Hiđro
Etilen
Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít khí etilen ở đktc. Thể tích khí oxi cần dùng là bao nhiêu?
11,2 lít
16,8 lít
22,4 lít
33,6 lít
Khí axetilen không có tính chất hóa học nào sau đây ?
Phản ứng cộng với dung dịch brom.
Phản ứng cháy với oxi.
Phản ứng cộng với hiđro.
Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng.
Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít khí C2H2 trong bình chứa khí oxi dư. Thể tích khí CO2 thu được là:
11,2 lít.
16,8 lít.
22,4 lít
33,6 lít.
Khi sục khí etilen vào bình đựng dung dịch brom, hiện tượng xảy ra là:
Màu dung dịch chuyển từ màu vàng nâu sang màu xanh.
Màu dung dịch chuyển từ màu vàng nâu sang không màu.
Xuất hiện kết tủa vàng.
Xuất hiện kết tủa trắng.
Để nhận biết CH4, C2H4 và CO2 ta có thể dùng:
Nước vôi trong và dung dịch Br2.
Quỳ tím và dung dịch Br2.
Quỳ tím ẩm và nước vôi trong.
Dung dịch NaOH và dung dịch Br2.
Khi đốt khí axetilen, số mol CO2 và H2O được tạo thành theo tỉ lệ là:
2 : 1.
1 : 2
1 : 1
1 : 3
Khí axetilen không có tính chất hóa học nào sau đây?
Phản ứng cộng với dung dịch brom.
Phản ứng cộng với hidro.
Phản ứng cháy với oxi.
Phản ứng thế với khí clo ngoài ánh sáng.
Các chất nào sau đây đều làm mất màu dung dịch brom?
CH4, C2H4.
CH4, C2H2.
C2H2, C2H4.
CH4, CO2.
Chất có liên kết ba trong phân tử là:
C2H2.
C2H4.
C2H6.
CH4.
Đốt cháy 4,48 lít khí etilen, thể tích oxi cần dùng ở đktc là:
4,48 lít.
8,96 lít.
44,8 lít.
13,44 lít.
Thành phần chính có trong đất đèn là:
CaC2.
Al4C3.
C2H2.
CH4.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp CH4, C2H2, C2H4 trong oxi dư thu được 17,92 lít khí CO2 (đktc) và 21,6 gam H2O. Giá trị m là:
12
14
16
18
Biết 1 mol khí etilen cháy hoàn toàn tỏa ra một nhiệt lượng là 1423kJ. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 kg etilen là:
50821,4kJ.
50281,4kJ.
50128,4kJ.
50812,4kJ.
