WorksheetsVật Lý
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang hoạt động. Điện tích của một bản tụ điện
biến thiên theo hàm bậc nhất của thời gian
biến thiên theo hàm bậc hai của thời gian
không thay đổi theo thời gian
biến thiên điều hòa theo thời gian
Trong mạch dao động LC lí tưởng có dao động điện từ tự do thì
năng lượng điện trường tập trung ở cuộn cảm
năng lượng điện trường và năng lượng từ trường luôn không đổi
năng lượng từ trường tập trung ở tụ điện
năng lượng điện từ của mạch được bảo toàn
Mạch dao động LC lí tưởng gồm tụ điện có điện dung C, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Trong mạch có dao động điện từ tự do. Biết hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là U0. Năng lượng điện từ của mạch bằng
21LC2
2U02LC
21CU02
21CL2
Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện tử tự do, cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện lệch pha nhau một góc bằng
4π
π
2π
0
Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung thay đổi từ C1 đến C2. Chu kì dao động riêng của mạch thay đổi
Từ 4LC1 đến 4LC2
Từ 2πLC1 đến 2πLC2
Từ 2LC1 đến 2LC2
Từ 4πLC1 đến 4πLC2
Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với điện tích cực đại của tụ điện là Q0 và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0. Dao động điện từ tự do trong mạch có chu kì là
T=I04πQ0
T=I0πQ0
T=I02πQ0
T=I03πQ0
Một mạch dao động lý tưởng gồm tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L đang có dao động điện từ tự do. Đại lượng f=2πLC1
Tần số dao động điện tử tự do trong mạch
Cường độ điện trường trong tụ điện
Chu kỳ dao động điện tử tự do trong mạch
Cảm ứng từ trong cuộn cảm
Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại trên một bản tụ điện là Q0 và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0 . Tần số dao động được tính theo công thức
f=2πLC1
f=2πLC
f=2πI0Q0
f=2πQ0I0
Một mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Chu kì dao động riêng của mạch là
2πLC1
2πLC
2πLC
LC2π
Một mạch dao động LC lí tưởng, gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Trong mạch có dao động điện từ tự do. Gọi U0 , I0 lần lượt là hiệu điện thế cực đại giữa hai đầu tụ điện và cường độ dòng điện cực đại trong mạch thì
U0=LCI0
U0=I0CL
U0=I0LC
U0=I0LC
Mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do. Gọi U0 là hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ và I0 là cường độ dòng điện cực đại trong mạch. Hệ thức đúng là
I0=U02LC
I0=U0LC
U0=I0LC
U0=I0L2C
Trong một mạch dao động lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Gọi L là độ tự cảm và C là điện dung của mạch. Tại thời điểm t, hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là u và cường độ dòng điện trong mạch là i. Gọi U0 là hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện và I0 là cường độ dòng điện cực đại trong mạch. Hệ thức liên hệ giữa u và i là
i2=LC(U02−u2)
i2=CL(U02−u2)
i2=LC(U02−u2)
i2=LC(U02−u2)
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng dao động điện từ tự do (dao động riêng) trong mạch dao động điện từ LC không điện trở thuần?
Khi năng lượng điện trường giảm thì năng lượng từ trường tăng.
Năng lượng điện từ của mạch dao động bằng tổng năng lượng điện trường tập trung ở tụ điện và năng lượng từ trường tập trung ở cuộn cảm.
Năng lượng từ trường cực đại bằng năng lượng điện từ của mạch dao động.
Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên điều hòa với tần số bằng một nửa tần số của cường độ dòng điện trong mạch
Mạch dao động điện từ gồm cuộn cảm thuần L và tụ điện có điện dung C thay đổi được.Khi tăng điện dung của tụ điện lên 4 lần thì chu kì dao động của mạch
tăng 4 lần
giảm 2 lần
tăng 2 lần
giảm 4 lần
Mạch dao động điện từ cuộn cảm L và tụ điện C, khi tăng độ tự cảm của cuộn cảm lên 4 lần thì tần số dao động riêng của mạch
giảm 2 lần
giảm 4 lần
tăng 2 lần
tăng 4 lần
Khi nói về điện từ trường, phát biểu nào sau đây sai?
Nếu tại một nơi có từ trường biến thiên theo thời gian thì tại đó xuất hiện điện trường xoáy
Điện trường và từ trường là hai mặt thể hiện khác nhau của một trường duy nhất gọi là điện từ trường
Trong quá trình lan truyền điện từ trường, vecto cường độ điện trường và vecto cảm ứng từ tại một điểm luôn vuông góc với nhau
Điện trường không lan truyền được trong điện môi
Ở đâu xuất hiện điện từ trường?
Xung quanh một dòng điện đứng yên
Xung quanh một dòng điện không đổi
Xung quanh một ống dây điện
Xung quanh chỗ có tia lửa điện
Hãy chọn câu đúng. Đặt một hộp kín bằng sắt trong điện từ trường. Trong hộp kín sẽ
Có điện trường
có từ trường
Có điện từ trường
Không có các trường nói trên
Chiếu một chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của một lăng kính thủy tinh đặt trong không khí. Khi đi qua lăng kính, chùm sáng này
không bị lệch phương truyền
bị thay đổi tần số
không bị tán sắc
bị đổi màu
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi đi qua lăng kính
Ánh sáng trắng là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
Chỉ có ánh sáng trắng mới bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
Tổng hợp các ánh sáng đơn sắc sẽ luôn được ánh sáng trắng
Khi nói về ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?
Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
Chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau
Chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì khác nhau
Hiện tượng chùm ánh sáng trắng đi qua lăng kính, bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc là hiện tượng
phản xạ toàn phần
phản xạ ánh sáng
tán sắc ánh sáng
giao thoa ánh sáng
Hiện tượng tán sắc ánh sáng xảy ra khi truyền
vuông góc ánh sáng trắng từ không khí vào nước
xiên góc ánh sáng trắng từ không khí vào nước
xiên góc ánh sáng đơn sắc từ không khí vào nước
vuông góc ánh sáng đơn sắc từ không khí vào nước
Một chùm ánh sáng đơn sắc màu đỏ truyền từ không khí vào nước thì
tần số không đổi, bước sóng tăng
tần số không đổi, bước sóng giảm
tần số tăng, bước sóng giảm
tần số giảm, bước sóng tăng
Gọi nc , nv và nl lần lượt là chiết suất của nước đối với các ánh sáng đơn sắc chàm, vàng và lục. Hệ thức nào sau đây đúng?
nc>nv>nl
nv>nl>nc
nl>nc>nv
nc>nl>nv
Chiếu xiên từ không khí vào nước một chùm sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm ba thành phần đơn sắc: đỏ, lam và tím. Gọi rđ , rl , rt lần lượt là góc khúc xạ ứng với tia màu đỏ, tia màu lam và
rl=rt=rđ
rt>rl>rđ
rđ>rl>rt
rt>rđ>rl
Từ không khí, chiếu chùm tia sáng trắng hẹp xiên góc xuống mặt nước trong suốt của chậu nước. Dưới đáy chậu nước ta quan sát thấy
một dải màu từ đỏ đến tím, màu tím bị lệch nhiều nhất so với tia tới
một màu đơn sắc thay đổi tùy theo góc tới
một dải màu từ đỏ đến tím, màu đỏ bị lệch nhiều nhất so với tia tới
một vệt sáng trắng
Hiện tượng nhiễu xạ và giao thoa ánh sáng chứng tỏ ánh sáng
có tính chất hạt
là sóng dọc
có tính chất sóng
luôn truyền thẳng
Hiện tượng nào sau đây khẳng định ánh sáng có tính chất sóng?
Hiện tượng giao thoa ánh sáng
Hiện tượng quang điện ngoài
Hiện tượng quang điện trong
Hiện tượng quang phát quang
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D. Khi nguồn sáng phát bức xạ đơn sắc có bước sóng λ thì khoảng vân giao thoa trên màn là i. Hệ thức nào sau đây đúng?
i=Dλa
i=λaD
λ=aDi
λ=Dia
Trong chân không, ánh sáng có bước sóng lớn nhất trong số các ánh sáng đơn sắc: đỏ, vàng lam, tím là
ánh sáng tím
ánh sáng đỏ
ánh sáng vàng
ánh sáng lam
Vị trí các vân tối trong thí nghiệm giao thoa của Y âng được xác định bằng công thức nào?
x=a2kλD
x=2a(2k+1)λD
x=akλD
x=2akλD
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với nguồn sáng đơn sắc, hệ vân trên màn có khoảng vân i. Nếu khoảng cách giữa hai khe và khoảng cách từ hai khe đến màn tăng gấp đôi so với ban đầu thì khoảng vân giao thoa trên màn
giảm đi bốn lần
không đổi
tăng lên hai lần
tăng lên bốn lần
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D, Bước sóng ánh sáng dùng trong thì nghiệm là λ. Khoảng vân được tính bằng công thức
i=Dλa
i=aλD
i=λaD
i=λDa
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nếu thay ánh sáng đơn sắc màu vàng bằng ánh sáng đơn sắc màu lam và giữ nguyên các điều kiện khác thì trên màn quan sát
khoảng vân không thay đổi
khoảng vân tăng lên
vị trí vân trung tâm thay đổi
khoảng vân giảm xuống
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào dưới đây là sai?
Tia hồng ngoại cũng có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần
Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học
Tia hồng ngoại có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng đỏ
Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt
Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là
màn hình máy vô tuyến
lò vi sóng
lò sưởi điện
hồ quang điện
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
Tia tử ngoại là sóng điện từ có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím
Trong y học, tia tử ngoại được dùng để chữa bệnh xương
Trong công nghiệp, tia tử ngoai được dùng để phát hiện các vết nứt trên bề mặt các sản phẩm kim loại
Tia tử ngoại có tác dụng mạnh lên phim ảnh
: Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh
Tia tử ngoại dễ dàng đi xuyên qua tấm chì dày vài xentimét
Tia tử ngoại làm ion hóa không khí
Tia tử ngoại có tác dụng sinh học: diệt vi khuẩn, hủy diệt tế bào da.
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Tia tử ngoại có bản chất là sóng điện từ
Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím
Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh
Tia tử ngoại kích thích sự phát quang của nhiều chất
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ
Các vật ở nhiệt độ trên 2000oC chỉ phát ra tia hồng ngoại
Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím
Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt
Tia tử ngoại được dùng
để tìm khuyết tật bên trong sản phẩm bằng kim loại
để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại
trong y tế để chụp điện, chiếu điện
để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh
Khi nói về tính chất của tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
Tia tử ngoại làm iôn hóa không khí
Tia tử ngoại kích thích sự phát quang của nhiều chất
Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh
Tia tử ngoại không bị nước hấp thụ
Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây đúng?
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại gây ra hiện tượng quang điện đối với mọi kim loại
Tần số của tia hồng ngoại nhỏ hơn tần số của tia tử ngoại
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều làm ion hóa mạnh các chất khí
Một vật bị nung nóng phát ra tia tử ngoại, khi đó vật không phát ra tia hồng ngoại
Trong bệnh viện có một lọai tủ dùng đẻ khử trùng những dụng cụ y tế sử dụng nhiều lần. Khi hoạt động tử phát ra bức xạ có tác dụng khử trùng là
Tia hồng ngoại
tia X
tia gamma
tia tử ngoại
Công dụng phổ biến nhất của tia hồng ngoại là
Sấy khô, sưởi ấm
Chiếu sáng
Chụp ảnh ban đêm
Chữa bệnh
Tìm nhận định sai khi nói về ứng dụng của tia tử ngoại?
Tiệt trùng
Kiểm tra vết nứt trên bề mặt kim loại
Xác định tuổi của cổ vật
Chữa bệnh còi xương
Tia X có cùng bản chất với:
tia β+
tia α
tia hồng ngoại
tia β−
Khi nói về tia Rơn-ghen và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Tia Rơn-ghen và tia tử ngoại đều có cùng bản chất là sóng điện từ
Tần số của tia Rơn-ghen nhỏ hơn tần số của tia tử ngoại
Tần số của tia Rơn-ghen lớn hơn tần số của tia tử ngoại
Tia Rơn-ghen và tia tử ngoại đều có khả năng gây phát quang một số chất
Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là:
tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen
tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn-ghen, tia tử ngoại
ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen
tia Rơn-ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại
Theo thuyết lượng tử ánh sáng của Anh-xtanh, phôtôn ứng với mỗi ánh sáng đơn sắc có năng lượng càng lớn nếu ánh sáng đơn sắc đó có
tần số càng lớn
tốc độ truyền càng lớn
bước sóng càng lớn
chu kì càng lớn
Theo quan điệm của thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là sai?
Các phôtôn của cùng một ánh sáng đơn sắc đều mang năng lượng như nhau
Khi ánh sáng truyền đi xa, năng lượng của phôtôn giảm dần
Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn
Dùng thuyết lượng tử ánh sáng không giải thích được
hiện tượng quang – phát quang
hiện tượng giao thoa ánh sáng
nguyên tắc hoạt động của pin quang điện
hiện tượng quang điện ngoài
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây là sai?
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn
Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc tần số của ánh sáng
Trong chân không, các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c=3×108 m/s
Phân tử, nguyên tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn
Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi
cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này
tấm kim loại này bị nung nóng bởi một nguồn nhiệt
chiếu vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp
chiếu vào tấm kim loại này một chùm hạt nhân heli
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là sai?
Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ c=3×108 m/s dọc theo các tia sáng
Phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì mang năng lượng khác nhau
Năng lượng của một phôtôn không đổi khi truyền trong chân không
Phôtôn tồn tại trong cả trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động
Gọi ϵĐ , ϵL , ϵT lần lượt là năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, phôtôn ánh sáng lam và phôtôn ánh sáng tím. Ta có
ϵĐ>ϵL>ϵT
ϵT>ϵL>ϵĐ
ϵT>ϵĐ>ϵL
ϵL>ϵT>ϵĐ
Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là
bước sóng của ánh sáng kích thích chiếu vào kim loại
công thoát của các electron ở bề mặt kim loại đó
bước sóng giới hạn của ánh sáng kích thích để gây ra hiện tượng quang điện kim loại đó
hiệu điện thế hãm
Pin quang điện biến đổi trực tiếp:
Cơ năng thành điện năng
Nhiệt năng thành điện năng
Quang năng thành điện năng
Hóa năng thành điện năng
Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào
hiện tượng quang điện trong
hiện tượng tán sắc ánh sáng
hiện tượng phát quang của chất rắn
hiện tượng quang điện ngoài
Khi nói về quang điện, phát biểu nào sau đây sai?
Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài vì nó nhận năng lượng ánh sáng từ bên ngoài
Điện trở của quang điện trở giảm khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.
Chất quang dẫn là chất dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng và trở thành chất dẫn điện tốt khi bị chiếu ánh sáng thích hợp
Công thoát eelectron của kim loại thường lớn hơn năng lượng cần thiết để giải phóng eelectron liên kết trong chất bán dẫn
Khi chiếu vào một chất lỏng ánh sáng chàm thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là
ánh sáng tím
ánh sáng vàng
ánh sáng đỏ
ánh sáng lục
Khi chiếu chùm tia tử ngoại vào một ống nghiệm đựng dung dịch fluorexêin thì thấy dung dịch này phát ra ánh sáng màu lục. Đó là hiện tượng
tán sắc ánh sáng
phản xạ ánh sáng
hoá - phát quang
quang - phát quang
Theo mẫu nguyên tử Bo, trạng thái dừng của nguyên tử
có thể là trạng thái cơ bản hoặc trạng thái kích thích
chỉ là trạng thái kích thích
là trạng thái mà các electron trong nguyên tử dừng chuyển động
chỉ là trạng thái cơ bản
Đối với nguyên tử hidro, biểu thức nào dưới đây chỉ ra bán kính r của quỹ đạo dừng (thứ n) của nó (n là lượng tử số, r0 là bán kính của Bo)
r=nr0
r=n2r0
r2=n2r0
r=nr02
Phát biểu nào sau đây là sai, khi nói về mẫu nguyên tử Bohr?
Trong trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ
Trong trạng thái dừng, nguyên tử có bức xạ
Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En sang trạng thái dừng có năng lượng Em (Em < En) thì nguyên tử phát ra một phôtôn có năng lượng đúng bằng (En - Em).
Theo mẫu nguyên tử Bohr, bán kính quỹ đạo K của electron trong nguyên tử hidro là r0 . Khi electron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo giảm bớt
12r0
4r0
9r0
16r0
Bán kính quỹ đạo dừng thứ n của electron trong nguyên tử hidro
tỉ lệ thuận với n
tỉ lệ nghịch với n
tỉ lệ thuận với n2
tỉ lệ nghịch với n2
Tia laze có tính đơn sắc rất cao vì các photon do laze phát ra có:
độ sai lệch có tần số là rất nhỏ
độ sai lệch năng lượng là rất lớn
độ sai lệch bước sóng là rất lớn
độ sai lệch tần số là rất lớn
Chùm ánh sáng laze không được ứng dụng
trong truyền tin bằng cáp quang
làm dao mổ trong y học
làm nguồn phát siêu âm
trong đầu đọc đĩa CD
Trong y học, laze không được ứng dụng để
phẫu thuật mạch máu
phẫu thuật mắt
chữa một số bệnh ngoài da
chiếu điện, chụp điện
Theo thuyết tương đối, giữa năng lượng toàn phần E và khối lượng m của một vật có liên hệ là
E=m2c
E=mc2
E=m2c2
E=mc
: Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của nó có:
Cùng khối lượng, khác số notron
cùng số notron, khác số proton
cùng số proton, khác số notron
cùng số nuclon, khác số proton
Khi so sánh hạt nhân C612 và hạt nhân C614 , phát biểu nào sau đây đúng?
A. Số nuclôn của hạt nhân C612 bằng số nuclôn của hạt nhân C614
Điện tích của hạt nhân C612 nhỏ hơn điện tích của hạt nhân C614
Số prôtôn của hạt nhân C612 lớn hơn số prôtôn của hạt nhân C614
Số nơtron của hạt nhân C612 nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân C614
Xét 4 hạt : nơtrinô, nơtron, prôtôn, êlectron. Các hạt này được sắp xếp theo thứ tự giảm dần của khối lượng nghỉ :
prôtôn, nơtron, êlectron, nơtrinô
nơtron, prôtôn, nơtrinô, êlectron
nơtrinô, nơtron, prôtôn, êlectron
nơtron, prôtôn, êlectron, nơtrinô
Từ kí hiệu của một hạt nhân nguyên tử X36 , kết luận nào dưới đây chưa chính xác
Hạt nhân của nguyên tử này có 6 nuclon
Đây là nguyên tố đứng thứ 3 trong bảng HTTH
Hạt nhân này có 3 proton và 3 notron
Hạt nhân này có 3 proton và 3 electron
Bản chất lực tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân là
Lực tĩnh điện
Lực hấp dẫn
Lực điện từ
Lực tương tác mạnh
