wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh cki2

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật?

a)

      Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn thấy rõ dưới kính hiển vi.

b)

Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ.    

c)

Một số vi sinh vật có cơ thể đa bào.

d)

     Đa số vi sinh vật có cơ thể là một tế bào.

2.

 Căn cứ vào nguồn dinh dưỡng là cacbon, người ta chia các vi sinh vật quang dưỡng thành 2 loại là:

a)

Quang tự dưỡng và quang dị dưỡng.       

b)

Vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật quang dị dưỡng

c)

Quang dưỡng và hóa dưỡng.          

d)

Vi sinh vật quang dưỡng và vi sinh vật hóa dưỡng

3.

Căn cứ để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm: 

a)

Nguồn năng lượng và khí CO2.                        

b)

Nguồn cacbon và nguồn năng lượng

c)

Ánh sáng và nhiệt độ.                                

d)

  Ánh sáng và nguồn cacbon.

4.

Nhóm sinh vật lấy nguồn năng lượng là ánh sáng và nguồn các bon chủ yếu là CO2 thuộc kiểu dinh dưỡng:

   

a)

Quang dị dưỡng.​    

b)

Hóa dị dưỡng.  

c)

    Hóa tự dưỡng.

d)

Quang tự dưỡng.

5.

Nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu của vi sinh vật là chất vô cơ và CO2. Vi sinh vật này có kiểu  dinh dưỡng là:

a)

Quang dị  dưỡng

b)

        Quang tự  dưỡng.    

c)

Hoá tự dưỡng.      

d)

Hoá dị dưỡng. 

6.

Vi khuẩn nitrat sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn cacbon chủ yếu là CO2. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là

a)

quang dị dưỡng.        

b)

hóa dị dưỡng.          

c)

quang tự dưỡng.            

d)

hóa tự dưỡng.

7.

 Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2, giàu một số chất vô cơ khác. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là

a)

quang tự dưỡng.              

b)

quang dị dưỡng.          

c)

  hóa dị dưỡng.          

d)

hóa tự dưỡng. 

8.

Nguồn năng lượng có thể cung cấp cho các hoạt động sống của vi khuẩn là:

a)

Ánh sáng.        

b)

Ánh sáng và chất hữu cơ.      

c)

           Chất hữu cơ.      

d)

Khí CO2

9.

Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tảo lục đơn bào là:

a)

Khí CO2.    

b)

 Chất hữu cơ.              

c)

Ánh sáng.  

d)

  Ánh sáng và chất hữu cơ. 

10.

Trong các vi sinh vật “vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía, vi khuẩn lưu huỳnh màu lục, nấm, tảo lục đơn bào”, loài vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại là:

a)

Nấm.    

b)

Tảo lục đơn bào.          

c)

       Vi khuẩn lam.      

d)

Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía.

11.

Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?

a)

Vi sinh vật hóa tự dưỡng.                            

b)

   Vi sinh vật hóa dị dưỡng

c)

Vi sinh vật quang tự dưỡng.                            

d)

Vi sinh vật quang dị dưỡng

12.

Nấm và động vật nguyên sinh không thể sinh trưởng trong môi trường thiếu

a)

ánh sáng mặt trời.  

b)

    chất hữu cơ.    

c)

     khí CO2.      

d)

ánh sáng mặt trời và CO2.

13.

Thời gian thế hệ là khoảng thời gian được tính từ

a)

khi một tế bào được sinh ra cho đến khi số lượng các tế bào trong quần thể sinh vật tăng lên gấp đôi.

b)

khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó chết đi.

c)

khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó tạo ra 3 tế bào.

d)

khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó tăng kích thước.

14.

Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua

a)

sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể.  

b)

sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể.

c)

sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể.

d)

sự tăng lên về cả kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể.

15.

Đặc điểm nào là sai khi nói về môi trường nuôi cấy không liên tục?

a)

Quần thể vi khuẩn sinh trưởng theo đường cong gồm 4 pha.

b)

Quần thể vi khuẩn không được bổ sung chất dinh dưỡng mới.

c)

Quần thể vi khuẩn trải qua 2 pha là cân bằng và pha suy vong.

d)

Quần thể vi khuẩn không được rút bỏ chất thải.

16.

Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào không có trong nuôi cấy liên tục?

a)

Môi trường nuôi cấy luôn được bổ sung chất dinh dưỡng mới.                        

b)

Môi trường nuôi cấy luôn được rút bỏ chất thải và sinh khối.

c)

Trong quá trình nuôi cấy, quần thể luôn ở pha tiểm phát.

d)

Thành phần môi trường nuôi cấy luôn ở mức ổn định.

17.

Đối với sinh trưởng vi sinh vật, thời gian để xác định một thế hệ là gì?

a)

Thời gian để một tế bào tăng kích thước.​

b)

Thời gian để một tế bào tăng khối lượng.

c)

Thời gian để số lượng tế bào tăng gấp 3.  

d)

Thời gian từ khi một tế bào sinh ra cho đến khi tế bào phân chia.

18.

Môi trường nuôi cấy không liên tục là

a)

môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.

b)

môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, nhưng được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.

c)

môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, cũng không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.

d)

môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và liên tục được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.

19.

Trong quá trình nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào vi khuẩn tăng lên rất nhanh. Đó là nội dung của pha nào?

a)

Pha tiềm phát.    

b)

Pha lũy thừa.          

c)

        Pha cân bằng.        .

d)

Pha suy vong

20.

Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn đạt mức cực đại và không đồi, số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi. Pha đó là

a)

pha tiềm phát            

b)

pha lũy thừa        

c)

          pha cân bằng      

d)

pha suy vong

21.

Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật ở pha tiềm phát

a)

chưa tăng.  

b)

  đạt mức cực đại.            

c)

  đang giảm.        

d)

tăng lên rất nhanh.

22.

Giả sử một quần thể vi sinh vật có số lượng tế bào ban đầu là 10, sau 10 phút số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật này là 20. Thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật trên là

a)

15 phút.​        

b)

20 phút.​      

c)

      10 phút.​        

d)

       5 phút.

23.

Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, thời điểm số lượng tế bào vi khuẩn chết vượt số tế bào mới được tạo thành là

a)

pha lũy thừa.​  

b)

pha cân bằng.      

c)

pha tiềm phá.  

d)

    pha suy vong. 

24.

Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, số lượng cá thể của quần thể đạt tới giá trị cực đại và không đổi theo thời gian là ở pha

 

a)

cân bằng​

b)

tiềm phát​

c)

lũy thừa​

d)

suy vong    

25.

Nói đến sự sinh trưởng của vi sinh vật là nói đến sự sinh trưởng của

       

a)

từng vi sinh vật cụ thể.                        

b)

quần thể vi sinh vật.

         

c)

tùy từng trường hợp, có thể là nói đến sự sinh trưởng của từng vi sinh vật cụ thể hoặc cả quần thể vi sinh vật.

       

d)

 tất cả các quần thể vi sinh vật trong một môi trường nào đó.

26.

Sau thời gian của một thế hệ, số tế bào của một quần thể vi sinh vật trong điều kiện nuôi cấy thích hợp biến đổi như thế nào?

a)

            Không tăng.                  

b)

 Tăng gấp đôi.        

c)

Tăng gấp 3.      

d)

Tăng gấp 4.

27.

Ở pha luỹ thừa, số tế bào trong quần thể

a)

chưa tăng.  

b)

    cực đại và không đổi.    

c)

    tăng rất nhanh.    

d)

    giảm dần.

28.

Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục gồm các pha theo thứ tự:

a)

  Pha cân bằng ® pha tiềm phát ® pha luỹ thừa ® pha suy vong.

b)

  Pha tiềm phát ® pha cân bằng ® pha luỹ thừa ® pha suy vong.

c)

Pha luỹ thừa ® pha cân bằng ®  pha tiềm phát ® pha suy vong.

d)

Pha tiềm phát ® pha luỹ thừa ® pha cân bằng ®  pha suy vong.

29.

Vi khuẩn E. coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút lại phân đôi một lần. Số tế bào của quần thể vi khuẩn E.coli có được sau 10 lần phân chia từ một tế bào vi khuẩn ban đầu là

a)

1024.                     

b)

   1240.                  

c)

1420.                  

d)

  200.

30.

Với trường hợp nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối vi sinh vật tối đa nên tiến hành thu hoạch vào pha nào?

a)

Pha tiềm phát.  

b)

     Pha lũy thừa.      

c)

          Pha cân bằng.     

d)

Pha suy vong.

31.

Hình thức nuôi cấy không liên tục không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn gồm có 4 pha.

b)

Quần thể vi khuẩn không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới.

c)

Quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn chỉ trải qua 2 pha đó là pha cân bằng và pha suy vong.

d)

Trong nuôi cấy không liên tục không có sự đổi mới môi trường nuôi cấy.

32.

Phương pháp nuôi cấy liên tục có mục tiêu

a)

tránh cho quần thể vi sinh vật bị suy vong.          

b)

kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật.

c)

rút ngắn thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật.

d)

làm cho chất độc hại trong môi trường nằm trong một giới hạn thích hợp.

33.

Đặc điểm sinh trưởng của quần thể vi sinh vật ở pha cân bằng động là:

a)

Số được sinh ra nhiều hơn số chết đi.                

b)

Số chết đi nhiều hơn số được sinh ra.

c)

Số được sinh ra bằng với số chết đi.                  

d)

Chỉ có chết mà không có sinh ra.

34.

Cho một số đặc điểm sau:

(1) Có sự bổ sung chất dinh dưỡng mới;           (2) Loại bỏ những chất độc, thải ra khỏi môi trường;

(3) Vi sinh vật thích nghi môi trường;      (4) Pha tiềm phát ngắn hoặc không có, tránh được pha suy vong;

Những đặc điểm nào thuộc về nuôi cấy liên tục?

a)

(1), (2), (3), (4).  

b)

        (1), (2), (4).                

c)

(1), (3), (4).   

d)

      (1), (2), (3).  

35.

Một loài vi sinh vật có thời gian thế hệ là 30 phút sống trong môi trường A. Số tế bào tạo ra từ 1 tế bào loài trên khi nuôi cấy trong môi trường A sau 3 giờ là bao nhiêu?

a)

64.          

b)

       32.            

c)

       16.                   

d)

8.

36.

Thời gian thế hệ của E.coli là 20 phút, số lượng tế bào của quần thể ban đầu là 1000. Sau 2 giờ, số tế bào của quần thể là:

       . 

a)

 6 x 1000.      

b)

        12 x 1000.            

c)

36 x 1000.    

d)

       64 x 1000

37.

Giả sử trong điều kiện nuôi cấy thích hợp, quần thể ban đầu có A tế bào sau 100 phút người ta đếm được số tế bào của quần thể là 160. Nếu thời gian thế hệ của quần thể trên là 25 phút thì số tế bào ban đầu của quần thể vi sinh vật đó là:

   

a)

5.​

b)

10.                            

c)

20.                  

d)

40.

38.

Vì sao trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh?

a)

    Vì vi khuẩn lăctic trong sữa chua đã tạo ra môi trường axit(pH thấp) ức chế mọi vi khuẩn kí sinh gây bệnh.

     

b)

Vì vi sinh vật gây bệnh sống trong môi trường hiếu khí.

     

c)

Vì vi khuẩn lăctic trong sữa chua đã tạo ra môi trường bazơ(pH cao) ức chế mọi vi khuẩn kí sinh gây bệnh.

     

d)

Vì trước khi làm sữa chua các nguyên liệu đều được khử trùng bằng nhiệt độ cao.

39.

Nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật là

a)

một số chất như axit amin, vitamin…vi sinh vật tự tổng hợp được giúp chúng sinh trưởng bình thường được.

b)

một số chất hữu cơ như axit amin, vitamin…với hàm lượng rất ít nhưng rất cần cho sự sinh trưởng của vi sinh vật, song chúng không tự tổng hợp được từ các chất vô cơ.

 

c)

  nhiều chất vô cơ với hàm lượng lớn cần cho sự sinh trưởng của vi sinh vật mà chúng tự tổng hợp được từ các chất hữu cơ.

   

d)

những chất vô cơ quan trọng mà vi sinh vật không tự tổng hợp được và phải thu nhận trực tiếp từ môi trường ngoài.

40.

Vi sinh vật nguyên dưỡng là những vi sinh vật

a)

tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng.  

b)

không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng.

c)

không sinh trưởng được khi thiếu các chất hữu cơ.

d)

không tự tổng hợp được các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.

41.

Phoocmanđêhit là chất làm bất hoạt các prôtêin. Do đó chất này được sử dụng trong thanh trùng, đối với vi sinh vật phoocmanđêhit là

a)

chất ức chế sinh trưởng.

b)

nhân tố sinh trưởng.  

c)

chất dinh dưỡng.  

d)

chất hoạt hóa enzim.

42.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của ánh sáng đến sinh trưởng của vi sinh vật?

a)

Vi khuẩn quang hợp cần ánh sáng để quang hợp.

b)

Tia tử ngoại thường làm biến tính các axit nucleic của vi sinh vật.

c)

Tia Ronghen, tia Gamma làm ion hóa các protein và axit nuclêic gây đột biến hoặc gây chết vi sinh vật.                                      

d)

    Làm mất cân bằng áp suất thẩm thấu giữa 2 bên màng tế bào.

43.

Vi khuẩn lắctic thích hợp với môi trường nào sau đây?

a)

Axit.    

b)

Kiềm.          

c)

  Trung tính.      

d)

Axit hoặc kiềm tùy vào nhiệt độ của môi trường.

44.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng độ pH đến vi sinh vật?

a)

Dựa vào độ pH của môi trường, người ta chia vi sinh vật thành 3 nhóm chính: vi sinh vật ưa axit, vi sinh vật ưa kiềm, vi sinh vật ưa pH trung tính.

b)

Con người có thể làm thay đổi độ pH môi trường sống của vi sinh vật.

c)

Vi sinh vật không thể tiết các chất ra ngoài làm thay đổi độ pH của môi trường sống.

d)

Độ PH ảnh hưởng đến tính thấm qua màng và hoạt động chuyển hóa vật chất của vi sinh vật.

45.

Dựa vào khả năng chịu nhiệt của vi sinh vật, người ta chia vi sinh vật thành bao nhiêu nhóm?

a)

2​              

b)

          3          

c)

                4                          

d)

      5 

46.

Vi sinh vật khuyết dưỡng là những vi sinh vật.

a)

không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng.    

b)

không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng.

c)

không sinh trưởng được khi thiếu các chất hữu cơ.

d)

không tự tổng hợp được các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.

47.

Dựa vào độ PH của môi trường, người ta chia vi sinh vật thành bao nhiêu nhóm?

a)

2​                  

b)

3                                      

c)

4                                  

d)

5

48.

Tại sao củ cải tươi lại nhanh hỏng hơn củ cải được phơi khô?

a)

​Củ cải tươi có giá trị dinh dưỡng cao.

b)

Củ cải tươi có độ ẩm cao, thích hợp cho vi khuẩn phát triển.

c)

Củ cải khô nghèo dinh dưỡng nên vi khuẩn không lớn được.

d)

Củ cải khô có yếu tố kháng vi khuẩn.

49.

Lõi axit nuclêic của virut có vai trò gì?

a)

Giúp virut bám vào vật chủ.      

b)

Mang thông tin quy định đặc điểm của virut.

c)

Kháng nguyên.            

d)

Bảo vệ virut

50.

Thành phần nào sau đây là bộ gen của virut?

a)

Capsôme.​

b)

Nuclêôcapsit.​

c)

Prôtêin.    

d)

ADN hoặc ARN.

51.

Ở virut, các gai Glicoprôtêin trên bề mặt vỏ ngoài có vai trò gì ?

a)

Làm nhiệm vụ kháng nguyên và giúp virut bám lên bề mặt tế bào chủ.

b)

Quy định hình dạng của virut.                                      

c)

Giúp virut sinh sản.

d)

Là cầu nối giúp virut trao đổi chất với môi trường.

52.

Vỏ ngoài của virut được cấu tạo từ những thành phần nào?

a)

Lipit và axit béo.  

b)

Lipit kép và Prôtêin.

c)

   ADN và Prôtêin.      

d)

     Capsome.

53.

Đặc điểm nào sau đây là của virut?

a)

Cấu trúc phức tạp.        

b)

                              Có màng tế bào.

c)

Chỉ nhân lên trong tế bào sinh vật sống.​

d)

Kích thước lớn.

54.

Bộ phận nào của virut có thành phần cấu tạo giống hệ thống màng tế bào?

a)

Vỏ capsit.            

b)

    Vỏ ngoài.      

c)

      Lõi Axitnuclêic.      

d)

Gai glicô prôtêin.

55.

Thành phần nào dưới đây không thể cùng tồn tại trong một virut ?

a)

Vỏ ngoài và vỏ capsit.  

b)

Vỏ capsit và ADN

c)

ADN và ARN.      

d)

ARN và vỏ ngoài.

56.

Vì sao virut chỉ được coi là một thực thể?

a)

Không có cấu tạo tế bào.          

b)

  Cấu tạo bao gồm vỏ prôtêin và lõi axit nuclêic

c)

Trong tế bào chủ có khả năng sinh sản và sinh trưởng.

d)

Có khả năng lây lan từ cá thể này sang cá thể khác.

57.

Vi khuẩn khác virut ở những đặc điểm sau

1. Có cấu tạo tế bào.                  2. Chỉ chứa ADN hoặc ARN.                  3. Chứa cả ADN và ARN.

4. Chứa ribôxôm.                      5. Kí sinh nội bào bắt buộc

a)

1,2,3.              

b)

1, 3, 4.      

c)

  1, 4, 5.                  

d)

  1, 4.

58.

Vì sao không nuôi cấy virut trên môi trường nhân tạo như nuôi cấy vi khuẩn?

a)

Virut không thích ứng với nhiệt độ phòng thí nghiệm.      

b)

   Virut có kích thước siêu nhỏ.

c)

Chỉ nhân lên trong tế bào sinh vật sống.  

d)

Chất dinh dưỡng của môi trường nuôi cấy không phù hợp.

59.

HIV có thể tấn công tế bào nào trong cơ thể người?

a)

Tế bào xương.

b)

   Tế bào niêm mạc ruột.  

c)

Bạch cầu T4, đại thực bào.   

d)

Tế bào thần kinh.   

60.

Giai đoạn nào sau đây xảy ra sự liên kết giữa các Pr bề mặtcủa virut với Pr thụ thể của tế bào chủ?

a)

Giai đoạn hấp phụ.​

b)

Giai đoạn phóng thích.

c)

Giai đoạn xâm nhập.​

d)

Giai đoạn sinh tổng hợp.

61.

AIDS là gì?

a)

Virut gây suy giảm miễn dịch ở người.​

b)

Bệnh cơ hội.

c)

Hội chứng suy giảm miễn dịch do HIV gây ra.​

d)

Virut gây bệnh sởi.

62.

Điều nào sau đây là đúng với sự xâm nhập của thể thực khuẩn vào tế bào chủ?

a)

Chỉ bơm axit nucleic vào tế bào chủ.    

b)

Đưa cả axit nucleic và vỏ prôtêin vào tế bào chủ.

c)

Chỉ đưa vỏ prôtêin vào tế bào chủ.

d)

Tùy từng loại tế bào chủ mà thể thực khuẩn đưa axit nucleic hay vỏ protein vào.

63.

Giai đoạn nào sau đây có sự nhân lên của axit nucleic trong tế bào chủ?

a)

hấp phụ.                  

b)

xâm nhập.                    

c)

tổng hợp.               

d)

lắp ráp.

64.

Chu trình nhân lên của virut trong tế bào chủ gồm các giai đoạn sau

a)

Hấp thụ -> xâm nhập -> sinh tổng hợp -> lắp ráp -> phóng thích.

b)

Hấp phụ -> xâm nhập -> sinh tổng hợp -> lắp ráp -> phóng thích.

c)

Xâm nhập -> hấp thụ -> sinh tổng hợp -> lắp ráp -> phóng thích.

d)

Xâm nhập -> hấp phụ -> sinh tổng hợp -> lắp ráp -> phóng thích.

65.

Các con đường lây nhiễm HIV là:

1. Qua giao tiếp, ôm, hôn.             2. Qua đường máu.            3. Truyền từ mẹ sang con.

4. Quan hệ tình dục không an toàn.                     5. Dùng chung bát đũa.

a)

2,3,4.          

b)

 1,3,4.                

c)

1,2,3,4              

d)

  2,3,4,5

66.

Hoạt động của virut HIV trong cơ thể người như thế nào?

a)

HIV làm hư hỏng, suy nhược nội tạng.    

b)

HIV gây nhiễm và phá hủy các tế bào của hệ thống miễn dịch.

c)

HIV làm giảm hồng cầu, người yếu dần, các vi sinh vật lợi dụng để tấn công.

d)

HIV kí sinh và phá hủy hồng cầu làm cho người bệnh thiếu máu.

67.

Ở virut, thường dùng thuật ngữ nhân lên thay cho thuật ngữ sinh sản vì

a)

Kích thước virut quá nhỏ.            

b)

      Tăng số lượng hoàn toàn phụ thuộc vào tế bào chủ.

c)

Chưa có cấu tạo tế bào.        

d)

              Tốc độ nhân lên chậm.

68.

Vì sao virut HIV lại có khả năng gây suy giảm hệ miễn dịch ở người?

a)

HIV phá hủy tế bào thần kinh.        

b)

      HIV gây nhiễm và phá hủy hồng cầu.

c)

HIV gây nhiễm và phá hủy tế bào bạch cầu T4.              

d)

  HIV phá hủy tiểu cầu.

69.

HIV xâm nhập vào tế bào chủ bằng con đường nào?

a)

Chọc thủng màng tế bào chủ, tiêm axitnuclêic vào trong.                  

b)

 Nhập bào.

c)

Thực bào.                    

d)

      Cơ chế dung hợp màng.

70.

Virut chỉ có thể xâm nhập vào một số loại tế bào nhất định vì

a)

Lõi axit nuclêic của virut không tương thích với bộ gen của tế bào chủ.

b)

Màng tế bào chủ quá cứng.  

c)

Màng tế bào chủ có hệ thống miễn dịch.

d)

Gai glicôprôtêin của virut chỉ tương thích với thụ thể bề mặtmột số loại tế bào.

71.

Virut lở mồm long móng ở trâu bò không lây sang người vì

a)

Màng sinh chất tế bào người quá cứng.    

b)

Màng tế bào chủ có hệ thống miễn dịch.

c)

Virut lở mồm long móng không có bộ phận để bám vào tế bào người.

d)

Gai glicôprôtêin của virut không tương thích với thụ thể bề mặt tế bào người.

72.

​Virut gây bệnh ở thực vật xâm nhập và nhân lên trong tế bào sau đó lan sang các tế bào khác bằng con đường nào sau đây?

a)

Chui qua các lỗ thủng trên thành tế bào.      

b)

Qua cầu sinh chất nối giữa các tế bào. 

c)

Qua dung hợp tế bào.                  

d)

Qua dung hợp tế bào và qua cầu sinh chất nối giữa các tế bào

73.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về cách phòng chống những bệnh virut ở người?

a)

Sống cách li hoàn toàn với động vật.  

b)

Dùng thức ăn, đồ uống không có mầm bệnh là các virut.

c)

Tiêu diệt những động vật trung gian truyền bệnh như muỗi anophen, muỗi vằn…

d)

Phun thuốc diệt côn trùng là động vật trung gian truyền bệnh.

74.

Điều nào sau đây là đúng về thuốc trừ sâu từ virut?

a)

Là thuốc trừ sâu bị nhiễm virut.              

b)

Là thuốc trừ sâu sử dụng để tiêu diệt virut.

c)

Là chế phẩm chứa virut mà những virut này gây hại cho một số sâu hại nhất định; chế phẩm này được sử dụng làm thuốc trừ sâu.

d)

Là chế phẩm gồm những hợp chất là protein mà các protein này được tạo nên từ những gen thuộc hệ gen của virut.

75.

Virut không có khả năng tự xâm nhập vào tế bào thực vật vì:

a)

Tế bào thực vật có thành xenlulôzơ dày.      

b)

Virut không kí sinh tế bào thực vật.              

c)

Hầu hết thực vật chứa chất kháng sinh tiêu diệt virut.

d)

Hệ gen của virut không gắn được vào hệ gen của thực vật.

76.

Bệnh không phải do virut gây ra là bệnh

a)

viêm não Nhật Bản.          

b)

cúm.                    

c)

 đái tháo đường.         

d)

viêm gan B.

77.

Virus cúm có 3 loại kí hiệu là A, B, C. Hãy cho biết nhận định nào sau đâ là đúng khi nói về virus cúm?

a)

Virut cúm A là tác nhân chủ yếu gây nên đại dịch cúm ở người.

b)

Virut cúm A, B là tác nhân chủ yếu gây nên đại dịch cúm ở người.

c)

Virut cúm A, C là tác nhân chủ yếu gây nên đại dịch cúm ở người.

d)

Virut cúm B, C là tác nhân chủ yếu gây nên đại dịch cúm ở người.

78.

Căn cứ vào sự khác biệt của các gai H virus cúm được chia thành

a)

14 nhóm.              

b)

 15 nhóm.                      

c)

16 nhóm.          

d)

17 nhóm.

79.

Căn cứ vào sự khác biệt của các gai N virus cúm được chia thành

a)

8 nhóm.                

b)

9 nhóm.        

c)

            10 nhóm.    

d)

       11 nhóm.