WorksheetsXomdangiu
Total questions: 64
Worksheet time: 33mins
Câu 1. Đặc điểm chủ yếu của sản xuất lương thực nước ta trong những năm qua
A. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng dẫn đầu cả nước về diện tích, năng suất và sản lượng lúa.
B. sản lượng lúa tăng nhanh nhờ mở rộng diện tích và nhất là đẩy mạnh thâm canh.
C. sản lượng lương thực tăng nhanh nhờ hoa màu đã trở thành cây hàng hoá chiếm trên 20% sản lượng lương thực.
D. nước ta đã trở thành quốc gia dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo, mỗi năm xuất trên 4,5 triệu tấn.
Câu 2. Nhân tố có ý nghĩa hàng đầu tạo nên những thành tựu to lớn của ngành chăn nuôi nước ta trong thời gian qua là
A. thú y phát triển đã ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh.
B. nhiều giống gia súc gia cầm có chất lượng cao được nhập nội.
C. nguồn thức ăn cho chăn nuôi ngày càng được bảo đảm tốt hơn.
D. nhu cầu thị trường trong và ngoài nước ngày càng tăng.
Câu 3. Trong nội bộ ngành, sản xuất nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng
A. giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
B. tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi gia súc lớn, giảm tỉ trọng các sản phẩm không qua giết thịt.
C. giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi gia súc lớn, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi gia cầm.
D. tăng tỉ trọng trồng cây ăn quả, giảm tỉ trọng ngành trồng cây lương thực.
Câu 4. Trong ngành trồng trọt, xu thế chuyển dịch hiện nay ở nước ta là
A. giảm tỉ trọng ngành trồng cây lương thực, tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp.
B. tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp hằng năm, giảm tỉ trọng ngành trồng cây ăn quả.
C. giảm tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp lâu năm, tăng tỉ trọng ngành trồng cây thực phẩm.
D. tăng tỉ trọng ngành trồng cây thực phẩm, giảm tỉ trọng ngành trồng lúa.
Câu 1. Các vườn quốc gia như Cúc Phương, Bạch Mã, Nam Cát Tiên thuộc loại
A. Rừng phòng hộ.
B. Rừng đặc dụng.
C. Rừng khoanh nuôi.
D. Rừng sản xuất
Tỉnh có ngành thuỷ sản phát triển toàn diện cả khai thác và nuôi trồng
A. An Giang.
B. Đồng Tháp.
C. Bà Rịa - Vũng Tàu.
D. Cà Mau.
Ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A. có hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.
B. có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
C. có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú.
D. ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
Biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
A. tăng cường và hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt.
B. đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến.
C. hiện đại hoá các phương tiện tăng cường đánh bắt xa bờ.
D. tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng và chế biến
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta là ngành
A. công nghiệp khai thác.
B. công nghiệp chế biến
C. công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí, nước.
D. công nghiệp chế biến và công nghiệp khai thác.
Trong phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta, ngành được ưu tiên đi trước một bước là:
A. công nghiệp điện lực.
B. sản xuất hàng tiêu dùng.
C. khai thác và chế biến dầu khí.
D. chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
Than nâu ở nước ta tập trung nhiều ở
A. Bể than Đông Bắc
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Nội dung nào sau đây không đúng về ngành công nghiệp của nước ta?
A. Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta khá đa dạng.
B. Phân bố công nghiệp nước ta tương đối đồng đều.
C. Nhóm ngành công nghiệp chế biến được ưu tiên phát triển.
D. Cơ cấu ngành công nghiệp đang chuyển dịch tích cực.
Tiềm năng thủy điện lớn nhất của nước ta thuộc
A. Hệ thống sông Mã.
B. Hệ thống sông Hồng.
C. Hệ thống sông Đồng Nai.
Hệ thống sông Cửu Long.
Ngành nào sau đây không phải là ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta?
A. Công nghiệp vật liệu, xây dựng, cơ khí – điện tử
B. Công nghiệp dệt – may, hóa chất – phân bón – cao su.
C. Công nghiệp khai khoáng, luyện kim đen – luyện kim mầu.
D. Công nghiệp năng lượng, chế biến lương thực – thực phẩm.
Các điểm công nghiệp đơn lẻ thường hình thành ở các vùng nào của nước ta?
A. Tây Bắc, Tây Nguyên.
B. Tây Bắc, Bắc Trung Bộ
C. Đồng bằng sông Hồng, Tây Bắc
D. Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long
Khu công nghiệp tập trung có đặc điểm là
A. thường gắn liền với một đô thị vừa hoặc lớn.
B. có ranh giới địa lí xác định, không có dân cư sinh sống.
C. thường gắn liền với một điểm dân cư, có vài xí nghiệp.
D. ranh giới mang tính quy ước, không gian lãnh thổ khá lớn.
Ý nào sau đây không phải là phương hướng chủ yếu để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay ?
A. Đẩy mạnh phát triển ở tất cả các ngành công nghiệp.
B. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
C. Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
D. Xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt.
Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta phát triển chủ yếu dựa vào nhân tố
A. mạng lưới giao thông thuận lợi.
B. vị trí gần các trung tâm công nghiệp.
C. nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
D. cơ sở vật chất –kĩ thuật được nâng cấp.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết vùng có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước?
A. Đông Nam Bộ
B. Đồng bằng sông Hồng
C. Duyên hải miền Trung
D. Đồng bằng sông Cửu Long
Điểm khác nhau giữa các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc và các nhà máy nhiệt điện ở miền Nam là
A. các nhà máy ở miền Nam thường có quy mô lớn hơn.
B. miền Bắc chạy bằng than, miền Nam chạy bằng dầu hoặc khí.
C. miền Bắc nằm gần vùng nguyên liệu, miền Nam gần các thành phố.
D. các nhà máy ở miền Bắc được xây dựng sớm hơn các nhà máy ở miền Nam
ăn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, ngành công nghiệp nào sau đây không có trong cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Hải Phòng?
A. Đóng tàu
B. Luyện kim màu
C. Chế biến nông sản
D. Sản xuất vật liệu xây dựng
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết trung tâm công nghiệp Huế có những ngành sản xuất hàng tiêu dùng nào dưới đây?
A. Dệt, may; da, giày; gỗ, giấy, xenlulo.
B. Dệt, may; da, giày; giấy, in, văn phòng phẩm.
C. Dệt, may; gỗ, giấy, xenlulo; giấy, in, văn phòng phẩm.
D. Gỗ, giấy, xenlulo; da, giày; giấy, in, văn phòng phẩm.
Khó khăn lớn nhất của ngành dệt nước ta hiện nay là
A. thiếu nguyên liệu.
B. việc chậm đổi mới trang thiết bị.
C. chất lượng lao động chưa đảm bảo.
D. sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường.
Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp chủ yếu là do
A. có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước.
B. giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên.
C. khai thác một cách có hiệu quả các thế mạnh vốn có.
D. có dân số đông, lao động dồi dào và có trình độ tay nghề cao.
Công nghiệp phân bố rời rạc ở Tây Nguyên chủ yếu do
A. Vùng này thưa dân
B. trình độ phát triển kinh tế thấp.
C. địa hình khó khăn, hạn chế giao thông vận tải.
D. nhiều khó khăn trong phát triển công nghiệp cả về tự nhiên và kinh tế - xã hội.
Khó khăn lớn nhất của việc khai thác thuỷ điện của nước ta hiện nay là
A. sông ngòi ngắn dốc, tiềm năng thuỷ điện thấp.
B. miền núi và trung du cơ sở hạ tầng còn yếu.
C. sông ngòi của nước ta có lưu lượng nhỏ.
D. sự phân mùa của khí hậu làm lượng nước không đều giữa các mùa.
Tuyến đường xương sống của cả hệ thống đường bộ nước ta là
A. Quốc lộ 1
B. Đường Hồ Chí Minh
C. Đường 14
D. Đường 9
Trục đường bộ xuyên quốc gia thứ 2 có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của dải đất phía tây đất nước là
A. Đường 26
B. Đường 9
C. Đường Hồ Chí Minh
D. Đường 14
Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta là
A. tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp
B. mạng lưới phân bố đều khắp ở các vùng.
C. có trình độ kĩ thuật - công nghệ hiện đại.
D. đã ngang bằng trình độ chuẩn của khu vực.
Nước ta có mạng lưới giao thông vận tải khá hoàn chỉnh, điều đó được thể hiện ở chỗ
A. nước ta có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải.
B. giao thông vận tải phục vụ đắc lực cho công cuộc phát triển.
C. giao thông trong nước đã kết nối với hệ thống của khu vực.
D. có sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng giữa các loại hình.
Khó khăn lớn nhất của ngành bưu chính nước ta hiện nay là
A. mạng lưới phân bố chưa đều, công nghệ lạc hậu.
B. quy trình nghiệp vụ ở các địa phương mang tính thủ công.
C. thiếu đồng bộ , tốc độ vận chuyển thư tín chậm.
D. bưu chính nước ta thiếu lao động có trình độ cao
Trong những năm qua ngành vận tải đường biển của nước ta phát triển nhanh chủ yếu do
A. nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển.
B. nước ta đang thực hiện mở cửa, quan hệ quốc tế ngày càng tăng.
C. ngành dầu khí phát triển mạnh, vận chuyển chủ yếu bằng đường biển.
D. ngoại thương nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn.
Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm
A. di tích, lễ hội.
B. địa hình , di tích.
C. di tích, khí hậu.
D. lễ hội, địa hình.
Vịnh Hạ Long – một di sản thiên nhiên thế giới của nước ta nằm ở tỉnh
A. Quảng Ninh
B. Quảng Bình
C. Ninh Bình
D. Hải Phòng
. Thị trường nhập khẩu lớn nhất của nước ta hiện nay là
A. thị trường các nước châu Mĩ và châu Đại dương.
B. thị trường các nước châu Âu.
C. khu vực châu Á- Thái Bình Dương.
D. thị trường các nước Đông Âu và Nga.
Vườn quốc gia đầu tiên ở nước ta có giá trị lớn về du lịch sinh thái là
A. Cúc Phương
B. Cát Bà
C. Bạch Mã
D. Pù Mát
Hoạt động có vai trò to lớn trong nền kinh tế thị trường và hội nhập với khu vực và quốc tế là
A. Ngoại thương.
B. Hợp tác quốc tế và đầu tư.
C. Du lịch quốc tế
D. Hợp tác quốc tế về lao động
Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây ?
A. Số lượng du khách đến tham quan.
B. Vị trí địa lí và tài nguyên du lịch.
C.Tiềm năng du lịch ở các vùng xa.
D. Chất lượng đội ngũ trong ngành.
Tỉnh nào sau đây vừa có cửa khẩu đường biển, vừa có cửa khẩu đường bộ với Trung Quốc?
A. Quảng Ninh
B. Hà Giang
C. Hoà Bình
D. Cao Bằng
Các tỉnh thuộc Tây Bắc của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình.
B. Sơn La, Lai Châu, Thái Nguyên.
C. Điện Biên, Tuyên Quang, Cao Bằng.
D. Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh.
Nguồn than ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu phục vụ cho
A. Nhiệt điện và hoá chất
B. Nhiệt điện và luyện kim
C. Nhiệt điện và xuất khẩu
D. Luyện kim và xuất khẩu
Mỏ apatit lớn nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ thuộc tỉnh
A. Lào Cai
B. Sơn La
C. Yên Bái
D. Thái Nguyên
Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của Trung du và miền núi Bắc bộ là
A. cà phê, chè, hồ tiêu.
B. cao su, cà phê, hồ tiêu.
C. chè , quế, hồi.
D. chè, cà phê, cao su.
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao.
B. khoáng sản phân bố rải rác.
C. địa hình dốc, giao thông khó khăn
D. khí hậu diễn biến thất thường.
Khó khăn về tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. Triều cường, xâm nhập mặn
B. Rét đậm, rét hại
C. Cát bay, cát lấn
D. Sóng thần
Điều kiện sinh thái quan trọng làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều nông sản cận nhiệt đới và ôn đới là
A. đất feralit có diện tích rộng.
B. địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích
C. có nguồn nước tưới dồi dào.
D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
Khó khăn chủ yếu làm cho việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. công tác vận chuyển sản phẩm chăn nuôi đến vùng tiêu thụ
B. dịch bệnh hại gia súc vẫn đe dọa tràn lan trên diện rộng.
C. trình đọ chăn nuôi còn thấp kém, khâu chế biến chưa phát triển
D. ít đồng cỏ lớn, cơ sở chăn nuôi còn hạn chế.
Ngành kinh tế biển nào sau đây không phải là thế mạnh ở Trung du miền núi Bắc Bộ?
A. Khai thác và nuôi trồng thuỷ sản
B. Phát triển du lịch và biển đảo
C. Phát triển giao thông vận tải biển
D. Khai thác dầu mỏ, khí đốt
Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên là
A. trình độ thâm canh
B. điều kiện về địa hình.
C. đất đai và khí hậu
D. truyền thống sản xuất.
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh chè lớn nhất nước ta chủ yếu do
A. nền nhiệt cao, đất felarit giàu dinh dưỡng.
B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh
C. địa hình chủ yếu là đồi núi, đất felarit giàu dinh dưỡng.
D. nhiệt độ và lượng mưa phân hóa theo độ cao.
Sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở TD&MN Bắc Bộ còn gặp khó khăn chủ yếu do
A. thiếu cơ sở chế biến nông sản quy mô lớn.
B. thiếu nguồn nước tưới, nhất là vào mùa đông.
C. thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường
D. thiếu quy hoạch, chưa mở rộng được thị trường.
Sản phẩm chuyên môn hóa trong nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. chè, thuốc lá, bông, cà phê, trâu, bò.
B. trâu, bò, cà phê, chè, cây ăn quả.
C. chè, cây ăn quả, cây dược liệu, trâu, bò.
D. chè, hồ tiêu, hồi, quế, lợn, bò.
Nội dung nào sau đây là đúng về ý nghĩa của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp.
B. Mở rộng các hoạt động dịch vụ.
C. Tăng cường xuất khẩu lao động.
D. Phát triển nông nghiệp hàng hóa.
Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?
A. Vĩnh Phúc
B. Bắc Giang
C. Hưng Yên
D. Ninh Bình
Trung tâm công nghiệp nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?
A. Hải Dương
B. Hải Phòng
C. Nam Định
D. Việt Trì
Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với
A. Biển Đông
B. Bắc Campuchia
C. Duyên hải Nam Trung Bộ
D. Đông Nam Bộ
Ý nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của vùng đồng bằng sông Hồng ?
A. Giáp với Thượng Lào
B. Giáp với Vịnh Bắc Bộ
C. Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm
D. Giáp với các vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
A. vùng mới được khai thác gần đây.
B.có nhiều trung tâm công nghiệp.
C. trồng lúa nước cần nhiều lao động.
D. có điều kiện thuận lợi cho sản xuất và cư trú.
Cơ cấu kinh tế theo ngành của Đồng bằng sông Hồng chuyển dịch theo hướng tích cực chủ yếu do
A. tài nguyên thiên nhiên phong phú.
B. thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng.
C. quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
D. nguồn lao động dồi dào, kĩ thuật cao.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên đối với việc phát triển sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
A. khí hậu có mùa đông lạnh.
B. mạng lưới sông ngòi dày đặc.
C. khoáng sản nghèo nàn.
D. Dân số đông, mật độ dân số cao.
Vấn đề quan trọng hàng đầu của Đồng bằng sông Hồng cần giải quyết là
A. Thiên tai khắc nghiệt
B. Đất nông nghiệp khan hiếm
C. Dân số đông
D. Tài nguyên không nhiều
Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng là
A. có mật độ dân số cao.
B. cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
C. thiếu nguyên liệu tại chỗ.
D. cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến.
Việc làm ở Đồng bằng sông Hồng là vấn đề nan giải, nhất là khu vực thành thị chủ yếu do
A. nguồn lao động dồi dào, tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo lớn.
B. nguồn lao động dồi dào, trình độ của người lao động hạn chế.
C. nguồn lao động dồi dào, nền kinh tế còn chậm phát triển.
D. nguồn lao động dồi dào, tập trung đông ở khu vực thành thị
Phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở vùng ở Đồng bằng sông Hồng vì
A. đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
B. khai thác hợp lí các nguồn lực phát triển kinh tế, xã hội.
C. góp phần giải quyết các vấn đề về xã hội và môi trường trong vùng.
D. chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong vùng còn chậm, chưa phát huy hết thế mạnh của vùng.
