Font size
Worksheetssinh học 10 ĐC
Total questions: 75
Worksheet time: 56mins
Thời gian của một chu kì tế bào được xác định bằng:
A. thời gian sống và phát triển của tế bào.
B. thời gian các pha của chu kì tế bào (G1 + S + G2 + M).
C. thời gian của quá trình nguyên phân.
D. thời gian phân chia của tế bào chất.
SARS-CoV-2 xâm nhập và gây bệnh cho các tế bào của cơ quan nào sau đây?
Tuần hoàn
Thần kinh
Hô hấp
Tiêu hóa
Virus gây bệnh cho động vật và người bằng cách nào?
Virus nhân lên và phá vỡ tất cả các tế bào trong cơ thể và làm cho các mô và cơ quan trong cơ thể dần bị bệnh và cuối cùng có thể dẫn đến tử vong.
Virus nhân lên, phá vỡ tế bào, lây truyền làm cho quần thể tế bào, mô bị tổn thương, dẫn đến nhiễm trùng cục bộ, tạo cơ hội cho các vi sinh vật khác gây bệnh.
Virus nhân lên, phá vỡ tế bào, lây truyền làm cho quần thể tế bào, mô bị tổn thương, dẫn đến nhiễm trùng cục bộ, tạo cơ hội cho các vi sinh vật khác gây bệnh.
Virus xâm nhập vào cơ thể, nhân lên tạo ra vô số virus mới, chúng ức chế quá trình sinh lí trong cơ thể.
Sau khi nhân lên trong tế bào limpho T, HIV được phóng thích ra ngoài bằng cách nào?
Tổng hợp các đoạn màng có gắn glycoprotein và hợp với màng sinh chất.
Tổ hợp vỏ capsid, hệ gene đi ra ngoài theo kiểu xuất bào.
Tiết enzyme làm tan màng tế bào và chui ra ngoài.
Kéo theo màng sinh chất của tế bào vật chủ và tạo thành vỏ ngoài của virus.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về sự khác nhau giữa chu trình tan và chu trình tiềm tan?
Chu trình tan có sự nhân lên tạo ra vô số virus mới còn chu trình tiềm tan không tạo ra các virus mới.
Chu trình tan cho phép hệ gene của virus tồn tại và nhân lên tỏng tế bào vật chủ, còn chu tình tiềm tan thì hệ gene không có khả năng nhân lên trong tế bào vật chủ.
Chu trình tan kết thúc bằng việc virus gây chết tế bào vật chủ, còn chu trình tiềm tan hệ gene của virus sống chung và không phá vỡ tế bào vật chủ.
Chu trình tiềm tan có thể tạo ra quần thể tế bào bị nhiễm virus, còn chu trình tan làm chết tế bào vật chủ.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về sự phóng thích của virus có vỏ ngoài ra khỏi tế bào vật chủ.
Tổng hợp các đoạn màng có gắn glycoprotein và hợp với màng sinh chất.
Tổ hợp vỏ capsid, hệ gene đi ra ngoài theo kiểu xuất bào.
Tiết enzyme làm tan màng tế bào và chui ra ngoài.
Kéo theo màng sinh chất của tế bào vật chủ và tạo thành vỏ ngoài của virus.
Vì sao virus có vỏ ngoài có thể xâm nhập và tế bào vật chủ bằng cách dung hợp màng?
Vì vỏ ngoài của virus có cấu tạo tương tự như nàng tế bào (gồm lớp kép phospholipid và protein).
Vì vỏ ngoài của virus và màng tế bào có cấu tạo hoàn toàn giống nhau.
Vì vỏ ngoài của virus có chứa các protein đặc hiệu có khả năng xúc tác phản ứng dung hợp màng.
Vì vỏ ngoài của virus có khả năng tiết enzyme làm tan màng tế bào vật chủ.
Vì sao mỗi loại virus chỉ xâm nhập vào một số tế bào vật chủ nhất định?
Vì bề mặt của tế bào vật chủ được bảo vệ bởi một lớp protein chống lại sự xâm nhập của virus.
Vì bề mặt của virus có lớp vỏ ngoài hoặc vỏ capsid trơ với các thụ thể của tế bào vật chủ.
Vì virus chỉ xâm nhập được vào tế bào vật chủ khi có sự khớp đặc hiệu giữa phân tử bề mặt của virus và thụ thể bề mặt tế bào.
Vì virus chỉ xâm nhập được vào tế bào vật chủ khi có sự kết hợp đặc hiệu giữa thụ thể của virus và phân tử bề mặt tế bào.
Virus nào sau đây được phát hiện đầu tiên?
Virus gây bệnh viêm gan B.
Virus gây bệnh dại.
Virus gây bệnh khảm thuốc lá.
Virus gây bệnh sởi.
Trình tự các giai đoạn trong chu trình nhân lên của virus là
bám dính – xâm nhập – lắp ráp – sinh tổng hợp – giải phóng.
xâm nhập – sinh tổng hợp – bám dính – lắp ráp – giải phóng.
bám dính – xâm nhập – sinh tổng hợp – lắp ráp – giải phóng.
giải phóng – bám dính – xâm nhập – sinh tổng hợp – lắp ráp.
Virus khi nhân lên trong tế bào thực vật sẽ lan sang các tế bào khác bằng cách
tổng hợp enzyme làm thủng thành tế bào và chui sang tế bào bên cạnh.
phân chia nhanh làm vỡ tế bào rồi chui sang tế bào bên cạnh.
chui sang tế bào bên cạnh qua cầu sinh chất.
nảy chồi giải phóng dần và xâm nhập vào tế bào bên cạnh.
Virus kí sinh ở thực vật không tự xâm nhập được vào tế bào vì
virus không bám được lên bề mặt tế bào thực vật.
thành tế bào thực vật tiết ra chất độc ngăn cản virus.
môi trường cơ thể thực vật không thích hợp cho virus.
thành tế bào thực vật được cấu tạo bởi cellulose vững chắc.
Phage là virus gây bệnh trên
động vật.
vi khuẩn.
thực vật.
vi sinh vật.
Virus chỉ có thể bám dính lên bề mặt tế bào chủ khi
có thụ thể tương tích.
virus có màng bọc.
có protein tương thích.
có bộ gen tương thích.
Nucleocapsid là phức hợp gồm
lipid và vỏ capsid.
polysaccharide và vỏ capsid.
nucleic acid và vỏ capsid.
vỏ capsid và protein.
Hệ gen của virus có đặc điểm là
chỉ có RNA.
chỉ có DNA.
chỉ có DNA hoặc RNA.
gồm cả DNA và RNA.
Virus có hình thức sống
kí sinh trong cơ thể sinh vật.
hoại sinh trên cơ thể sinh vật.
cộng sinh trong cơ thể sinh vật.
tự do ngoài môi trường.
Chế phẩm Bacillus thuringiensis diệt côn trùng gây hại bằng cách nào?
Vi khuẩn Bacillus thuringiensis kí sinh và làm chết côn trùng.
Các chất độc do vi khuẩn Bacillus thuringiensis tạo ra có khả năng diệt côn trùng.
Vi khuẩn Bacillus thuringiensis ức chế quá trình sinh sản của côn trùng.
Các enzyme do vi khuẩn Bacillus thuringiensis tạo ra có khả năng phá vỡ màng tế bào của côn trùng.
Mục đích của việc ủ chua thức ăn cho vật nuôi là gì?
Phân hủy cellulose trong thức ăn thành đường.
Tăng hàm lượng protein, lipid cho thức ăn.
Lên men lactic để thức ăn được bảo quản lâu hơn.
Tăng hệ vi sinh vật kháng khuẩn cho vật nuôi.
Để tăng lượng vi sinh vật có lợi trong đất trồng, người dân nên bón các loại phân nào sau đây?
(1) Phân chuồng; (2) Phân xanh (từ thực vật);
(3) Phân đạm; (4) Phân lân;
(5) Phân vi sinh; (6) Phân kali;
(1), (2), (4).
(1), (2), (3).
(1), (2), (5).
(2), (3), (6).
Khi sản xuất phomat, người ta dùng vi khuẩn lactic nhằm mục đích gì?
Để phân hủy protein trong sữa thành các amino acid và làm cho sữa đông lại
Để lên men đường lactose có trong sữa, tạo độ pH thấp làm đông tụ sữa.
Để thủy phân k-casein trong sữa và làm cho sữa đông lại.
Để tạo enzyme rennin, nhằm thủy phân sữa thành các thành phần dễ tiêu hóa.
Con người đã sử dụng vi sinh vật nào sau đây để tạo ra phần lớn thuốc kháng sinh?
Nấm men
Tảo đơn bào.
Xạ khuẩn.
Vi khuẩn lactic.
Ngành nghề nào sau đây có liên quan đến công nghệ vi sinh vật nhiều hơn các ngành nghề còn lại?
Giáo viên.
Bác sĩ.
Nhà dịch tễ học.
Dược sĩ.
Tại sao vi khuẩn Escherichia coli được ứng dụng trong việc nhân nhanh các đoạn DNA trong vector tái tổ hợp?
(1) Vì chúng sinh trưởng rất nhanh.
(2) Vì chúng có nhiều loại plasmid khác nhau.
(3) Vì hệ gene của chúng đã được nghiên cứu kĩ.
(4) Vì chúng có thể tiếp nhận nhiều loại vector.
(1), (2).
(2), (3).
(3), (4).
(1), (3).
Thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học BT được sản xuất từ sinh khối vi khuẩn Bacillus thurigiensis. Thuốc này có vai trò gì trong nông nghiệp hữu cơ?
Tiêu diệt một số loại sâu hại cây trồng.
Tiêu diệt một số loại nấm gây bệnh hại cây trồng.
Tiêu diệt một số loại vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng.
Tiêu diệt một số loại virus gây bệnh hại cây trồng.
Ngành Công nghệ vi sinh vật là
ngành khoa học nghiên cứu các vi sinh vật trong công nghiệp để sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người.
ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong công nghiệp để sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người.
ngành khoa học ứng dụng các vi sinh vật trong công nghiệp để sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người.
ngành công nghiệp ứng dụng các vi sinh vật để sản xuất các sản phẩm có hoạt tính sinh học phục vụ đời sống con người.
Việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn dựa trên những cơ sở khoa học nào?
(1) Khả năng phân giải các chất hữu cơ và chuyển hóa các chất vô cơ của vi sinh vật.
(2) Khả năng tổng hợp các chất hữu cơ và chuyển hóa các chất vô cơ của vi sinh vật.
(3) Khả năng sinh trưởng nhanh và sống được trong các điều kiện cực khắc nghiệt của vi sinh vật.
(1), (2).
(2), (3).
(1), (3).
(1), (2), (3).
Cho các sản phẩm sau đây: (1) tương, (2) nước mắm, (3) mạch nha, (4) giấm, (5) mắm tôm.
Những sản phẩm là ứng dụng của quá trình phân giải protein của vi sinh vật là
(2), (3), (5).
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(1), (2), (5).
Trong gia đình có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện những quá trình nào sau đây?
(1) Làm tương (2) Muối dưa (3) Muối cà (4) Làm nước mắm
(5) Làm giấm (6) Làm rượu (7) Làm sữa chua
(1), (3), (2), (7).
(1), (3), (2).
(2), (3), (7).
(4), (5), (6), (7).
Muối chua rau củ, thực chất là tạo điều kiện để quá trình nào sau đây xảy ra?
Phân giải nucleic acid và lên men lactic.
Phân giải protein và lên men lactic.
Phân giải carbohydrate và lên men lactic.
Phân giải lipid và lên men lactic.
Việc làm nước tương (xì dầu) trong dân gian thực chất tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình nào sau đây là chủ yếu?
Tổng hợp amino acid.
Phân giải protein.
Phân giải cellulose.
Phân giải lipid.
Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình phân giải protein?
Quá trình phân giải protein thành các amino acid được thực hiện nhờ sự xúc tác của enzyme protease
Khi môi trường thiếu nitrogen, vi sinh vật có thể khử amin của amino acid, do đó có hiện tượng khí NH3 bay ra.
Khi môi trường thiếu carbon và thừa nitrogen, vi sinh vật có thể khử amin của amino acid, do đó có hiện tượng khí NH3 bay ra.
Trong quá trình làm nước mắm, nhờ tác dụng của protease của vi sinh vật mà protein của cá được phân giải thành các amino acid.
Trong quá trình lên men rượu, nấm men chuyển hóa glucose thành các sản phẩm:
ethanol và O2.
ethanol và CO2.
ethanol, lactic acid và CO2.
ethanol, lactic acid và O2.
Phát triển nào sau đây là không đúng?
Quá trình phân giải protein diễn ra bên trong tế bào nhờ sự xúc tác của enzyme protease.
Lên men lactic là quá trình chuyển hóa kị khí đường glucose, lactose thành sản phẩm chủ yếu là lactic acid.
Vi sinh vật sử dụng hệ enzyme cellulase có sẵn trong môi trường để biến đổi cellulose thành các phân tử đường.
Vi sinh vật tiết enzyme lipase để phân giải lipid trong môi trường nuôi cấy.
Trong quá trình sinh tổng hợp, protein được tổng hợp bằng cách
kết hợp các nucleotide với nhau.
kết hợp giữa acid béo và glycerol.
kết hợp giữa các amino acid với nhau.
kết hợp các phân tử đường đơn với nhau.
Chọn phương án đúng để điền vào câu sau: quang tổng hợp ở vi sinh vật là quá trình chuyển hóa năng lượng …(1) … thành năng lượng … (2) … tích lũy trong các hợp chất … (3) …
(1) – ánh sáng, (2) – hóa học, (3) – hữu cơ.
(1) – hóa học, (2) – ánh sáng, (3) – hữu cơ.
(1) – ánh sáng, (2) – hóa học, (3) – vô cơ.
(1) – hóa học, (2) – ánh sáng, (3) – vô cơ.
Vì sao trong quá trình phân giải ở vi sinh vật, sự phân giải ngoại bào đóng vai trò quan trọng?
Tạo ra các chất đơn giản, vi sinh vật có thể hấp thụ và tiếp tục phân giải nội bào.
Tạo ra chất hữu cơ cần thiết giúp vi sinh vật phát triển.
Giúp tạo ra năng lượng cho vi sinh vật.
Tạo ra các enzyme nội bào cho vi sinh vật.
Bằng cách nào vi sinh vật có thể hấp thụ được các chất có kích thước phân tử lớn như protein, tinh bột, lipid, cellulose?
Chúng được vận chuyển qua kênh trên màng.
Chúng khếch tán trực tiếp qua màng sinh chất.
Các phân tử nói trên vào tế bào theo cơ chế nhập bào.
Chúng tiết ra các enzyme tương ứng (protease, amylase, lipase và cellulase).
Ở vi sinh vật, protein được tổng hợp nhờ quá trình nào sau đây?
Tự sao DNA.
Phiên mã.
Dịch mã.
Hoạt hóa acid amin.
Cho các ứng dụng sau:
(1) Sản xuất sinh khối (protein đơn bào).
(2) Làm rượu, tương cà, dưa muối.
(3) Sản xuất chế phẩm sinh học (chất xúc tác, gôm,…).
(4) Sản xuất acid amin.
Những ứng dụng nào từ quá trình tổng hợp của vi sinh vật?
(1); (3); (4).
(2); (3); (4).
(1); (2); (4).
(1); (2); (3).
Trong quá trình sinh tổng hợp ở vi sinh vật, protein được tổng hợp bằng cách nào?
Kết hợp các nucleotide với nhau.
Kết hợp giữa các amino acid với nhau.
Kết hợp giữa acid béo và glycerol.
Kết hợp các phân tử đường đơn với nhau.
Ở vi sinh vật, sự liên kết giữa glycerol và acid béo có thể tạo thành sản phẩm nào?
Glucose.
Protein.
Lipid.
Nucleic acid.
Ở vi sinh vật, lipid được tổng hợp bằng cách liên kết như thế nào?
Glucose và acid béo.
Glycerol và amino acid.
Glucose và amino acid.
Glycerol và acid béo.
Đặc điểm chung của quá trình tổng hợp ở VSV:
Sử dụng năng lượng và enzim nội bào để tổng hợp các chất
Sử dụng nguồn cacbon chủ yếu
Sử dụng năng lượng hóa học của hợp chất vô cơ hay hữu cơ
Sử dụng năng lượng ánh sáng
Thuốc kháng sinh có những đặc điểm nào dưới đây?
Có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật.
Có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu một hoặc một vài nhóm vi sinh vật gây bệnh.
Có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế nhiều nhóm vi sinh vật gây bệnh.
Có khả năng ức chế sinh trưởng của vi sinh vật gây bệnh ở nồng độ cao.
Vi sinh vật C sinh trưởng tối ưu ở pH khoảng 6,5 – 7,0 và có khả năng sinh trưởng ở pH 9,0. Chúng thuộc nhóm vi sinh vật nào dưới đây?
Nhóm vi sinh vật ưa acid.
Nhóm vi sinh vật ưa kiềm.
Nhóm vi sinh vật chịu kiềm.
Nhóm vi sinh vật ưa trung tính.
Vi sinh vật B có khả năng sinh trưởng ở pH khoảng 5,5 – 8,0, sinh trưởng tối ưu ở pH 6,5 – 7,0. Chúng thuộc nhóm vi sinh vật nào dưới đây?
Nhóm vi sinh vật ưa acid.
Nhóm vi sinh vật ưa kiềm.
Nhóm vi sinh vật chịu kiềm.
Nhóm vi sinh vật ưa trung tính.
Vi sinh vật A có khả năng sinh trưởng ở nhiệt độ từ 15°C đến 45°C, sinh trưởng tối ưu ở 30 – 35°C. Chúng thuộc nhóm vi sinh vật nào dưới đây?
Nhóm vi sinh vật ưa lạnh.
Nhóm vi sinh vật ưa ấm.
Nhóm vi sinh vật ưa nhiệt.
Nhóm vi sinh vật cực ưa nhiệt.
Vi sinh vật nhân sơ có thể sinh sản bằng các hình thức nào dưới đây?
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử túi.
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử đảm.
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử tiếp hợp.
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính.
Vi sinh vật nhân thực có thể sinh sản bằng các hình thức nào dưới đây?
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính.
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử hữu tính.
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính và hữu tính.
Hình thành bào tử vô tính và hữu tính.
Quần thể vi khuẩn Escherichia coli được nuôi ở điều kiện thích hợp, trong môi trường dinh dưỡng lỏng (nuôi cấy theo mẻ, hệ kín) với nguồn carbon là glucose. Khi sinh trưởng của quần thể đạt đến pha cân bằng và nồng độ glucose giảm xuống dưới 2 g/L, người ta bổ sung thêm dung dịch glucose đậm đặc để duy trì nồng độ glucose trong bình nuôi cấy ở mức 5 g/L thêm 3 giờ nữa.Sau khi bổ sung glucose thì sinh trưởng của quần thể vi khuẩn E.coli chuyển sang pha nào?
Pha tiềm phát.
Pha lũy thừa.
Pha cân bằng.
Pha suy vong.
Tốc độ phân chia tế bào của quần thể vi khuẩn sinh trưởng trong môi trường dinh dưỡng lỏng, hệ kín đạt cực đại ở pha nào?
Pha tiềm phát.
Pha lũy thừa.
Pha cân bằng.
Pha suy vong.
Mô tả nào dưới đây nói về pha tiềm phát (pha lag) của quần thể vi khuẩn sinh trưởng trong môi trường dinh dưỡng lỏng, hệ kín?
Vi khuẩn phân chia rất chậm, số tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi.
Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường, chúng tổng hợp các enzyme trao đổi chất và DNA, chuẩn bị cho quá trình phân bào; mật độ tế bào trong quần thể gần như không thay đổi.
Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường, chúng phân chia rất chậm, số tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi.
Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường, chúng tổng hợp các enzyme trao đổi chất và DNA, các tế bào trong quần thể phân chia mạnh mẽ.
Khi nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường dinh dưỡng lỏng không bổ sung dinh dưỡng trong suốt quá trình nuôi (nuôi cây theo mẻ, hệ kín), sinh trưởng của quần thể vi khuẩn diễn ra theo mấy pha?
2 pha.
3 pha.
4 pha.
5 pha.
Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là:
Sự sinh sản của vi khuẩn.
Sự tăng lên về kích thước của vi khuẩn của quần thể.
Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản
Sự tăng lên về khối lượng tế bào của quần thể.
Vì sao vi sinh vật phát triển rất nhanh?
Do có cấu tạo phức tạp, tốc độ sinh sản nhanh.
Do có cấu tạo phức tạp, tốc độ sinh sản nhanh.
Do quá trình hấp thụ, chuyển hóa vật chất, năng lượng, sinh tổng hợp diễn ra với tốc độ nhanh.
Do quá trình hấp thụ, chuyển hóa vật chất, năng lượng chậm nhưng quá trình sinh tổng hợp diễn ra với tốc độ nhanh.
Rau, củ, quả muối chua có thể bảo quản được lâu hơn là vì:
Quá trình lên men đã lấy hết các chất dinh dưỡng có trong rau, củ, quả, do đó vi sinh vật không thể xâm nhập để gây hư hỏng.
Acid do quá trình lên men tạo ra làm cho độ pH giảm, nên đã ức chế các vi sinh vật gây hư hỏng.
Quá trình lên men làm rau, củ, quả mất nước nên vi sinh vật không thể xâm nhập để làm hư hỏng được.
Acid do quá trình lên men tạo ra làm cho rau, củ, quả chín nên vi sinh vật không thể gây hư hỏng được.
Để bảo quản các loại hạt ngũ cốc được lâu hơn, người ta thường tiến hành sấy khô. Ví dụ trên cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với hoạt động sống của vi sinh vật?
Độ ẩm
Ánh sáng
Áp suất thẩm thấu
Độ pH
Những đặc điểm nào sau đây có ở tất cả các loại vi khuẩn?
(1) Có kích thước bé.
(2) Sống kí sinh và gây bệnh.
(3) Cơ thể chỉ có một tế bào.
(4) Chưa có nhân chính thức.
(5) Sinh sản rất nhanh.
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (4), (5).
Đặc điểm có ở hầu hết các loài vi sinh vật là
thuộc nhiều giới: nguyên sinh, nấm và động vật
kích thước siêu hiển vi (được đo bằng nanomet)
hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh
chỉ phân bố ở những nơi có điều kiện khắc nghiệt
Chọn phương án đúng để hoàn thành các bước thí nghiệm xác định khả năng sinh tổng hợp enzyme catalase của một mẫu vi khuẩn: chuẩn bị mẫu vi khuẩn và thực hiện phản ứng hóa học với …(1)…, quan sát phản ứng nếu thấy hình thành …(2) … thì mẫu vi khuẩn có chứa … (3) …
(1) – nước oxi già, (2) – bọt khí, (3) – catalase.
(1) – nước oxi già, (2) – catalase, (3) – bọt khí.
(1) – catalase, (2) – nước oxi già, (3) – bọt khí.
(1) – bọt khí, (2) – nước oxi già, (3) – catalase.
Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn carbon và nguồn năng lượng là
chất hữu cơ và năng lượng ánh sáng.
CO2 và năng lượng ánh sáng.
chất hữu cơ và năng lượng hóa học.
CO2 và năng lượng hóa học.
Trong hình thức hóa dị dưỡng, sinh vật lấy nguồn năng lượng và nguồn carbon từ:
chất vô cơ và chất hữu cơ.
chất vô cơ và CO2.chất hữu cơ và chất hữu cơ.
chất hữu cơ và chất hữu cơ.
chất hữu cơ và CO2.
Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?
Vi sinh vật hóa tự dưỡng.
Vi sinh vật hóa dị dưỡng.
Vi sinh vật quang tự dưỡng.
Vi sinh vật hóa dưỡng.
Căn cứ để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật là
nguồn năng lượng và khí CO2.
nguồn năng lượng và nguồn carbon.
ánh sáng và nhu cầu O2.
ánh sáng và nguồn carbon.
Câu nào sau đây không đúng khi nói về vi sinh vật?
Vi sinh vật là những cơ thể sống nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được.
Vi sinh vật nhỏ bé nên quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh.
Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực.
Vi sinh vật rất đa dạng nhưng phân bố của chúng rất hẹp.
Công nghệ tế bào không dựa trên nguyên lí nào?
Tính toàn năng của tế bào.
Khả năng biệt hóa của tế bào.
Khả năng phản biệt hóa của tế bào
Khả năng phân bào giảm nhiễm của tế bào.
Sự kiện nào sau đây không xảy ra tại kì đầu của lần giảm phân thứ 1.
Nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng có thể trao đổi chéo.
Nhiễm sắc thể đơn tự nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép.
Màng nhân và nhân con dần tiêu biến.
Nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tiếp hợp.
Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự phân chia nhân trong nguyên phân?
Kỳ đầu, kỳ sau, kỳ cuối, kỳ giữa
Kỳ sau, kỳ giữa, kỳ đầu, kỳ cuối
Kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối
Kỳ giữa, kỳ sau, kỳ đầu, kỳ cuối
Trong quá trình nguyên phân, các nhiễm sắc thể co xoắn cực đại, có hình thái đặc trưng cho loài và dễ quan sát nhất ở kì nào sau đây?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Ở kì giữa của nguyên phân, các nhiễm sắc thể kép sắp xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào?
4 hàng
3 hàng
2 hàng
1 hàng
Trong phân bào, tế bào thực vật phân chia tế bào chất bằng cách nào?
Tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo.
Kéo dài màng tế bào.
Màng tế bào thắt eo ở chính giữa tế bào chất.
Tạo màng mới giữa tế bào.
Sự trao đổi chéo giữa các NST trong cặp tương đồng xảy ra vào kỳ
đầu I.
giữa I.
sau I
đầu II.
Kì giữa của giảm phân I và kì giữa của giảm phân II khác nhau ở
sự xắp xếp các NST trên mạt phẳng xích đạo
sự tiếp hợp và trao đổi chéo
sụ phân li của các NST
sự co xoắn của các nhiễm sắc thể
Công nghệ tế bào bao gồm các chuyên ngành nào?
Công nghệ nuôi cấy mô tế bào và công nghệ sản xuất các chất hoạt tính từ tế bào động vật, thực vật.
Công nghệ nuôi cấy mô tế bào và công nghệ di truyền tế bào.
Công nghệ vi sinh vật, công nghệ tế bào thực vật và công nghệ tế bào động vật.
Công nghệ tế bào thực vật và công nghệ tế bào động vật.
