WorksheetsĐịa lý
Total questions: 65
Worksheet time: 2hrs 10mins
Hai đặc khu hành chính của Trung Quốc là
Bắc Kinh, Ma Cao.
Hồng Kông, Ma Cao.
Quảng Châu, Hồng Kông.
Thượng Hải, Bắc Kinh.
Với diện tích 9,6 triệu km², Trung Quốc là nước có diện tích nhỏ hơn diện tích của nước nào sau đây?
Ấn Độ.
Liên Bang Nga.
Brazil.
Úc.
Trung Quốc tiến hành hiện đại hóa, cải cách mở cửa từ năm nào?
1978.
1987.
1988.
1989.
Người Hán là dân tộc đa số ở Trung Quốc chiếm
gần 80% dân số cả nước.
trên 80% dân số cả nước.
gần 90% dân số cả nước.
trên 90% dân số cả nước.
Khí hậu nào chiếm ưu thế ở Miền Tây Trung Quốc?
Ôn đới lục địa.
Ôn đới hải dương.
Cận nhiệt đới ẩm gió mùa.
Ôn đới gió mùa.
Biện pháp nào sau đây Trung Quốc đã không áp dụng trong quá trình hiện đại hóa công nghiệp?
Giao quyền chủ động cho các xí nghiệp.
Huy động toàn dân sản xuất công nghiệp.
Thực hiện chính sách mở cửa.
Hiện đại hóa trang thiết bị cho các ngành công nghiệp.
Hiện đại hóa nông nghiệp Trung Quốc nhằm mục tiêu chủ yếu là
dẫn đầu thế giới về sản lượng một số nông sản.
tạo nguồn hang xuất khẩu để thu ngoại tệ.
phát huy tiềm năng của tự nhiên.
đảm bảo lương thực cho nhân dân, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp.
Trung Quốc có mấy khu tự trị.
4
5
6
7
Lãnh thổ Trung Quốc được chia thành mấy miền địa lí tự nhiên?
1
2
3
4
Địa hình miền Tây Trung Quốc chủ yêú là địa hình nào?
Đồng bằng, đồi núi thấp
núi cao và sơn nguyên xen lẫn bồn địa
Núi thấp và cao nguyên
Cao nguyên xen lẫn đồng bằng
Các ngành công nghiệp nào đã góp phần quyết định trong việc Trung Quốc chế tạo thành công tàu vũ trụ.
Điện tử, cơ khí chính xác, máy tự động.
Chế tạo máy, hóa dầu, luyện kim.
Luyện kim đen, luyện kim màu.
Hóa chất, luyện kim, chế tạo máy.
Nhận xét nào đúng về đặc điểm đường biên giới với các nước trên đất liền của Trung Quốc?
Chủ yếu là núi cao và hoang mạc.
Chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng.
Chủ yếu là đồng bằng và hoang mạc.
Chủ yếu là núi và cao nguyên.
Đặc điểm đặc trưng của địa hình Trung Quốc là
thấp dần từ bắc xuống nam.
thấp dần từ tây sang đông.
cao dần từ bắc xuống nam.
cao dần từ tây sang đông.
Loại cây chiếm vị trí quan trọng nhất trong ngành trồng trọt của Trung Quốc là
cây rau đậu.
cây công nghiệp lâu năm.
cây lương thực.
cây công nghiệp hàng năm.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của Trung Quốc phát triển mạnh dựa trên lợi thế chủ yếu nào sau đây?
Thu hút được rất nhiều vốn, công nghệ từ nước ngoài.
Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời.
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc vẫn còn thấp là do
sản lượng lương thực thấp.
diện tích đất canh tác rất ít.
dân số đông nhất thế giới.
năng suất cây lương thực thấp.
Thành tựu của chính sách dân số triệt để của Trung Quốc là
giảm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
làm tăng chênh lệch cơ cấu giới tính.
làm tăng số lượng lao động nữ giới.
giảm quy mô dân số của cả nước.
Tác động tiêu cực nhất của chính sách dân số rất triệt để ở Trung Quốc là
làm tăng tình trạng bất bình đẳng giới.
mất cân bằng giới tính nghiêm trọng.
mất cân bằng trong phân bố dân cư.
tỉ lệ dân cư nông thôn giảm mạnh.
Đồng bằng nào sau đây của Trung Quốc thường chịu nhiều thiên tai lụt lội nhất?
Đông Bắc.
Hoa Bắc.
Hoa Trung.
Hoa Nam.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc giảm mạnh?
Tỉ lệ xuất cư cao.
Tỉ lệ kết hôn thấp.
Áp dụng triệt để chính sách dân số.
Tốc độ già hóa dân số rất nhanh.
Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông vì miền này
là nơi sinh sống lâu đời của nhiều dân tộc.
có kinh tế phát triển, rất giàu tài nguyên.
ít thiên tai, thích hợp cho định cư lâu dài.
không có lũ lụt hàng năm, khí hậu ôn hòa.
Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU DÂN SỐ TRUNG QUỐC PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN
NĂM 2005 VÀ 2014 (Đơn vị: %)
(Nguồn: Niên giám thống kê 2015, NXB Thống kê 2016)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu dân số Trung Quốc phân theo thành thị và nông thôn năm 2005 và năm 2014?
Tỷ lệ dân thành thị có xu hướng tăng.
Tỷ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.
Tỷ lệ dân thành thị luôn ít hơn dân nông thôn.
Tỷ lệ dân nông thôn và thành thị không thay đổi.
Phát biểu nào sau đây không đúng về nền kinh tế Trung Quốc hiện nay?
Quy mô GDP ngày càng tăng và đứng hàng đầu thế giới.
Tốc độ tăng trưởng GDP xếp vào loại cao nhất thế giới.
Thu nhập bình quân theo đầu người có xu hướng tăng nhanh.
Khoảng cách về kinh tế giữa các vùng ngày càng được rút ngắn
Giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc không có sự khác biệt rõ rệt về
khí hậu.
địa hình.
diện tích.
Sông ngòi.
Cho Bảng số liệu về GDP của Trung Quốc và thế giới qua các năm [trang 96]
Để thể hiện GDP của Trung Quốc và TG giai đoạn 1985 - 2015, theo bảng số liệu, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Miền.
Cột.
Đường.
Tròn.
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU CỦA TRUNG QUỐC
Để thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2015, theo bảng số liệu, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Miền.
Cột.
Đường.
Tròn.
Các xí nghiệp, nhà máy ở Trung Quốc được chủ động hơn trong việc lập kế hoạch sản xuất và tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm là kết quả của
Chính sách mở cửa, tăng cường trao đổi hàng hóa với thị trường.
Thị trường xuất khẩu được mở rộng.
Quá trình thu hút đầu tư nước ngoài, thành lập các đặc khu kinh tế.
Việc cho phép công ti, doanh nghiệp nước ngoài vào Trung Quốc sản xuất
Một trong những thế mạnh để phát triển công nghiệp của Trung Quốc là
Khí hậu ổn định
Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
Lao động có trình độ cao.
Có nguồn vốn đầu tư lớn.
Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở khu vực nào của Trung Quốc?
Các thành phố lớn.
Các đồng bằng châu thổ.
Vùng núi và biên giới.
Dọc biên giới phía nam.
Nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2015 là
Tỉ trọng xuất khẩu tăng liên tục qua các năm.
Tỉ trọng nhập khẩu giảm liên tục qua các năm.
Tỉ trọng xuất khẩu nhìn chung có xu hướng tăng lên.
Trung Quốc luôn nhập siêu.
Diện tích của Trung Quốc đứng sau các quốc gia nào sau đây?
LB Nga, Ca-na-đa, Ấn Độ.
LB Nga, Ca-na-đa, Hoa Kì.
LB Nga, Ca-na-đa, Bra-xin.
LB Nga, Ca-na-đa, Ô-xtrây-li-a.
Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là
Núi cao và hoang mạc.
Núi thấp và đồng bằng.
Đồng bằng và hoang mạc.
Núi thấp và hoang mạc.
Đồng bằng nào của Trung Quốc nằm ở hạ lưu sông Trường Giang?
Đông Bắc.
Hoa Bắc.
Hoa Trung.
Hoa Nam.
Các đồng bằng ở miền Đông Trung Quốc theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là:
Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung.
Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Đông Nam Á tiếp giáp với các đại dương nào dưới đây?
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
Đông Nam Á có vị trí địa - chính trị rất quan trọng vì?
Khu vực này tập trung rất nhiều loại khoáng sản.
Là nơi đông dân nhất thế giới, tập trung nhiều thành phần dân tộc.
Nền kinh tế phát triển mạnh và đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Là nơi tiếp giáp giữa hai đại dương, vị trí cầu nối hai lục địa và là nơi các cường quốc thường cạnh tranh ảnh hưởng.
Phần lớn Đông Nam Á lục địa có khí hậu?
Xích đạo.
Cận nhiệt đới.
Ôn đới.
Nhiệt đới gió mùa.
Đông Nam Á biển đảo có dạng địa hình chủ yếu nào?
Đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Núi và cao nguyên.
Đồi, núi và núi lửa.
Các thung lũng rộng.
Một trong những hạn chế lớn của lao động các nước Đông Nam Á là?
Lao động trẻ, thiếu kinh nghiệm.
Thiếu lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn cao.
Lao động không cần cù, siêng năng.
Thiếu sự dẻo dai, năng động.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là?
Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào).
Hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh.
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu.
Những khó khăn về tự nhiên của khu vực Đông Nam Á trong phát triển kinh tế là?
Nghèo tài nguyên khoáng sản
Không có đồng bằng lớn
Lượng mưa quanh năm không đáng kể
Chịu ảnh hưởng nặng nề của các thiên tai
Các nước Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản vì?
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Có nhiều kiểu, dạng địa hình
Nằm trong vành đai sinh khoáng.
Nằm kề sát vành đai núi lửa Thái Bình Dương
Phong tục tập quán, sinh hoạt văn hóa của người dân có nhiều nét tương đồng là một trong những điều kiện thuận lợi để các nước Đông Nam Á?
Hợp tác cùng phát triển.
Phát triển du lịch.
Ổn định chính trị.
Hội nhập kinh tế.
Điểm khác nhau cơ bản của địa hình Đông Nam Á biển đảo so với Đông Nam Á lục địa là?
Đồng bằng phù sa nằm đang xen giữa các dãy núi.
Có nhiều núi lửa đang hoạt động.
Ít đồng bằng, nhiều khối núi cao và đồ sộ.
Núi thường thấp dưới 3000m.
Đông Nam Á có truyền thống văn hóa phong phú, đa dạng là do?
Có số dân đông, nhiều quốc gia.
Nằm tiếp giáp giữa các đại dương lớn.
Vị trí cầu nối giữa lục địa Á – Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a.
Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.
Đâu không phải là đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á lục địa?
Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi chạy hướng bắc – nam hoặc tây bắc – đông nam.
Phần lớn có khí hậu xích đạo.
Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.
Ven biển có các đồng bằng phù sa màu mỡ
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư Đông Nam Á?
Có dân số đông, mật độ dân số cao
Tỉ suất gia tăng dân số hiện nay có chiều hướng gia tăng
Dân số trẻ, số người trong tuổi lao động chiếm trên 50%
Lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn còn hạn chế
Việc phát triển giao thông ở Đông Nam Á lục địa theo hướng Đông – Tây không thuận lợi là do?
Biển ngăn cách.
Phải phá nhiều rừng đặc dụng.
Không mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội.
Các dãy núi và sông ngòi có hướng bắc – nam hoặc tây bắc – đông nam.
“Phần lớn lãnh thổ Đông Nam Á lục địa có khí hậu nhiệt đới gió mùa, tuy vậy một phần lãnh thổ phía Bắc Mi-an-ma và Việt Nam có mùa đông lạnh”. Nguyên nhân là do?
Lãnh thổ phía Bắc Mi-an-ma và Việt Nam có địa hình núi cao làm nhiệt độ hạ thấp vào mùa đông.
Hai khu vực này có vị trí nằm ở vĩ độ cao nhất (phía Bắc lãnh thổ) kết hợp hướng địa hình nên đón khối khí lạnh từ phương Bắc xuống.
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Hai khu vực này nằm trong đới khí hậu ôn hòa.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á đang có sự thay đổi theo xu hướng?
Tăng tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, giảm tỉ trọng khu vực công nghiệp và dịch vụ.
Tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp, giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp và dịch vụ.
Giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp và dịch vụ.
Giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp và công nghiệp, giảm tỉ trọng khu vực dịch vụ.
Một trong những hướng phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á hiện nay là?
Chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng phục vụ nhu cầu trong nước.
Tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài.
Phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nguồn vốn lớn, công nghệ hiện đại.
Ưu tiên phát triển các ngành truyền thống.
Nền nông nghiệp Đông Nam Á là nền nông nghiệp?
Nhiệt đới.
Cận nhiệt.
Ôn đới.
Hàn đới.
Cây trồng truyền thống và quan trọng ở các nước Đông Nam Á là?
Lúa mì.
Lúa nước.
Cà phê.
Cao su.
Các nước đứng hàng đầu về xuất khẩu lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á là?
Lào, In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan, Việt Nam.
Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan, Ma-lai-xi-a.
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây công nghiệp ở các nước Đông Nam Á là?
Làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Khai thác thế mạnh về đất đai.
Thay thế cây lương thực.
Xuất khẩu thu ngoại tệ.
Ngành kinh tế truyền thống, đang được chú trọng phát triển ở hầu hết các nước Đông Nam Á là?
Chăn nuôi bò.
Đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản.
Khai thác và chế biến lâm sản.
Nuôi cừu để lấy lông.
Ý nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ ở Đông Nam Á?
Cơ sở hạ tầng hoàn thiện và hiện đại.
Thông tin liên lạc được cải thiện và nâng cấp.
Hệ thống giao thông được mở rộng và hiện đại.
Hệ thống ngân hàng, tín dụng phát triển và được hiện đại hóa.
Công nghiệp ở các nước Đông Nam Á không phát triển theo hướng nào sau đây?
Liên doanh, liên kết với nước ngoài.
Hiện đại hóa trang thiết bị và công nghệ.
Chú trọng sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
Đầu tư phát triển các ngành công nghệ cao.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở Đông Nam Á?
Chăn nuôi đã trở thành ngành chính.
Số lượng gia súc khá lớn.
Là khu vực nuôi nhiều trâu bò, lợn, gia cầm
Đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản là ngành kinh tế truyền thống và đang phát triển.
Cà phê, cao su, hồ tiêu được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Á do?
Có khí hậu nóng ẩm, đất badan màu mỡ.
Truyền thống trồng cây công nghiệp từ lâu đời.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn ổn định.
Quỹ đất dành cho phát triển các cây công nghiệp này lớn.
Điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển của ngành đánh bắt thủy sản ở các nước Đông Nam Á là?
Có hệ thống sông ngòi, kênh rạch nhiều.
Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Các nước Đông Nam Á đều giáp biển (trừ Lào), vùng biển rộng, có nhiều ngư trường.
Phương tiện đánh bắt ngày càng được đầu tư hiện đại.
Quốc gia nào sau đây có ngành dịch vụ hàng hải phát triển nhất khu vực Đông Nam Á?
Ma-lay-si-a.
Thái Lan.
Việt Nam.
Xin-ga-po.
Diện tích trồng lúa nước ở các nước Đông Nam Á có xu hướng giảm chủ yếu là do?
Sản xuất lúa gạo đã đáp ứng được nhu cầu của người dân.
Năng suất tăng lên nhanh chóng.
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất và cơ cấu cây trồng.
Nhu cầu sử dụng lúa gạo giảm.
Nguyên nhân quan trọng nhất khiến chăn nuôi chưa trở thành ngành chính trong sản xuất nông nghiệp ở các nước Đông Nam Á là?
Công nghiệp chế biến thực phẩm chưa phát triển.
Những hạn chế về thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Thiếu vốn, cơ sở thức ăn chưa đảm bảo.
Nhiều thiên tai, dịch bệnh.
Nguyên nhân chính làm cho các nước Đông Nam Á chưa phát huy được lợi thế của tài nguyên biển để phát triển ngành khai thác hải sản là?
Phương tiện khai thác lạc hậu, chậm đổi mới công nghệ.
Thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên tai đặc biệt là bão.
Chưa chú trọng phát triển các ngành kinh tế biển.
Môi trường biển bị ô nhiễm nghiêm trọng.
