NEW
Font size
Worksheetsvật lý
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Tính chất cơ bản của từ trường là?
A. gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó
B.gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặc trong nó
C.gây ra lực đàn hồi tác dụng lên dòng điện và nam châm đặt trong nó
D. gây ra sự biến đổi về tính chất của môi trường xung quanh
Đặt một kim nam châm gần một dây dẫn có dòng diện chạy qua, kim nam châm bị quay đi một góc nào đó là do dòng điện đã tác dụng lên kim nam châm?
A. Lực hấp dẫn
B. Lực culong
C. Lực điện từ
D. Trọng lực
Từ phổ là?
A. hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.
B. hình ảnh tương tác của hai nam châm với nhau.
C. hình ảnh tương tác giữa dòng điện và nam châm
D. hình ảnh tương tác của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng song song.
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
A. tác dụng lực hút lên các vật.
B. tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
C. tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện.
D. tác dụng lực điện lên điện tích.
Từ trường đều có các đường sức từ :
A. Có dạng là những đường thẳng
B. Khép kín.
C. Luôn có dạng là những đường tròn đồng tâm,cách đều.
D. Thẳng song song và cách đều nhau
Cho hai dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện ngược chiều chạy qua thì 2 dây dẫn:
A. không tương tác.
B. hút nhau.
C. đẩy nhau.
D. đều dao động
trong quy tắc bàn tay trái thì theo thứ tự, chiều của ngón giữa, của ngón cái chỉ chiều của yếu tố nào?
A. dòng điện,từ trường
B. từ trường, lực từ
C. dòng điện, lực từ
D. từ trường,dòng điện
Một dây dẫn mang dòng điện có chiều từ trái sang phải nằm trong một từ trường có chiều từ dưới lên thì lực từ có chiều?
A. từ trái sang phải.
B. từ trên xuống dưới.
C. từ trong ra ngoài
D. từ ngoài vào trong
Khi độ lớn cảm ứng từ và cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng 2 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn?
A.tăng 2 lần
B.tăng 4 lần
C. không đổi
D.giảm 2 lần
Một đoạn dây dẫn dài 5cm đặt trong từ trường đều vuông góc với véctơ cảm ứng từ. Dòng điện có cường độ 0,75A qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là 3.10-3N. Cảm ứng từ của từ trường là:
A. 0,4(T)
B. 0,8(T)
C. 1,0(T)
D. 1,2(T)
Cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài không có đặc điểm nào sau đây?
A. Tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ điểm đang xét đến dây dẫn.
B. Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện
C. Tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn.
D. Vuông góc với dây dẫn.
Nếu cường độ dòng điện trong vòng dây tròn tăng 2 lần và đường kính vòng dây tăng 2 lần thì cảm ứng từ tại tâm vòng dây.
A. Không đổi.
B. Tăng 2 lần.
C. Tăng 4 lần.
D. Giảm 2 lần.
Một điểm cách một dây dẫn dài vô hạn mang dòng điện 20cm thì có độ lớn cảm ứng từ 1,2μT. Một điểm cách dây dẫn đó 60cm thì có độ lớn cảm ứng từ là:
A. 0,4 μT
B. 0,2 μT
C. 3,6 μT
D. 4,8 μT
Một dòng điện chạy trong một dây dẫn tròn 10 vòng đường kính 20cm với cường độ 10A. Tính cảm ứng từ tại tâm vòng dây là
A. 0,2 pi mT
B. 0,02 pi mT
C. 20 pi mT
D. 0,2 mT
Lực Lo-ren-xơ là
A. lực trái đất tác dụng lên vật
B. lực điện tác dụng lên điện tích
C. lực từ tác dụng lên dòng điện
D. lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường
Phương của lực Lorenxo
A. vuông góc với mặt phẳng hợp bởi vectơ vận tốc của hạt và vectơ cảm ứng từ.
B. trùng với phương của vectơ vận tốc của hạt mang điện
C. trùng với mặt phẳng tạo bởi vectơ vận tốc của hạt và vectơ cảm ứng từ.
D. trùng với phương của vectơ cảm ứng từ.
Trong một từ trường có chiều từ trong ra ngoài, một điện tích âm chuyển động theo phương ngang chiều từ phải sang trái. Nó chịu lực Lo – ren – xơ có chiều
A. từ dưới lên trên
B. từ trên xuống dưới
C. từ trong ra ngoài
D. từ trái sang phải
Khi vận độ lớn của cảm ứng từ và độ lớn của vận tốc điện tích cùng tăng 2 lần thì độ lớn lực Lo – ren – xơ
A. Tăng 4 lần.
B. Tăng 2 lần.
C. Không đổi
D. Giảm 2 lần.
Một điện tích có độ lớn 10 μC bay với vận tốc 105 m/s vuông góc với các đường sức vào một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ bằng 1 T. Độ lớn lực Lo – ren – xơ tác dụng lên điện tích là
A. 1 N.
B. 104 N.
C. 0,1 N.
D. 0 N.
Một hạt proton chuyển động với vận tốc
2.10^6 m/s vào vùng không gian có từ trường đều B = 0,02 T theo hướng hợp với véc - tơ cảm ứng từ một góc 30°
. Biết điện tích của hạt proton là 1,6.10^-19 lực lorenxo tác dụng lên hạt có độ lớn là
A. 2,4.10^-15 N.
B. 3.10^-15 N.
C. 3,2 .10^ - 5 N.
D. 2 , 6 . 10 - 15 N.
Số đường sức từ qua một mặt là đại lượng đễ đo?
A. lực từ của dòng điện chạy qua mép mặt đó
B. Từ thông qua mặt đó
C. xuất điện động cảm ứng xuất hiện trên mép mặt đó
D. từ trường tạo mặt đó
Cho véc tơ pháp tuyến của diện tích vuông góc với các đường sức từ thì khi độ lớn cảm ứng từ tăng 2 lần, từ thông
A. Bằng 0
B. tăng 2 lần
C. tăng 4 lần
D. giảm 2 lần
1 vêbe bằng
a. 1 T.m^2
b. 1 T/m
c. 1 T.m
d. 1 T/m^2
Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều
A. hoàn toàn ngẫu nhiên.
B. sao cho từ trường cảm ứng luôn cùng chiều với từ trường ngoài.
C. sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch.
D. sao cho từ trường cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài.
Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây?
A. Luôn luôn tăng
B. Luôn luôn giảm
C. Luân phiên tăng, giảm
D. Luôn luôn không đổi
Cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
A. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn
B. Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn
C. Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
D. Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Suất điện động cảm ứng là suất điện động
a. sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín
b. sinh ra dòng điện trong mạch kín
c. được sinh bởi nguồn điện hóa học
d. được sinh bởi dòng điện cảm ứng
độ lớn của suất điện động trong mạch kín tỉ lệ với?
a. điện trở của mạch
b. độ lớn từ thông qua mạch
c. tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy
d. diện tích của mạch
Khi cho nam châm chuyển động qua một mạch kín, trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng. Điện năng của dòng điện được chuyển hóa từ
A. hóa năng.
B. cơ năng.
C. quang năng.
D. nhiệt năng
Từ thông riêng của một mạch kín phụ thuộc vào
A. Cường độ dao động qua mạch.
B. Chiều dài dây dẫn.
C. Điện trở của mạch.
D. Tiết diện dây dẫn.
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi
A. sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch
B. sự chuyển động của nam châm với mạch.
C. sự chuyển động của mạch với nam châm.
D. sự biến thiên từ trường Trái Đất.
Suất điện động tự cảm của mạch điện tỉ lệ với
A. từ thông cực đại qua mạch.
B. từ thông cực tiểu qua mạch.
C. điện trở của mạch.
D. tốc độ biến thiên cường độ dòng điện qua mạch.
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
A. Ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
B. Ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
C. Ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
D. Ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Trong các nhận định sau về hiện tượng khúc xạ, nhận định không đúng là
A. Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.
B. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.
C. Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.
D. Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
Nếu chiết suất của môi trường chứa tia tới nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ thì góc khúc xạ
A. luôn bằng góc tới
B. luôn nhỏ hơn góc tới
C. luôn lớn hơn góc tới
D. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với:
A. chân không.
B. chính nó.
C. không khí.
D. nước
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng
A. luôn lớn hơn 1.
B. luôn nhỏ hơn 1.
C. luôn bằng 1.
D. luôn lớn hơn 0.
Câu hỏi: Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng gì?
A. Ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
B. Ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn
C. Ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
D. Cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là: ánh sáng có chiều từ môi trường......
A. chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
B. chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
C. chiết quang kém sáng môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
D. chiết quang hơn sáng môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là:
A. gương phẳng.
B. gương cầu
C. cáp dẫn sáng trong nội soi.
D. thấu kính
vào những ngày nắng nóng. Đi trên đường nhựa ta thấy trên mặt đường, ở phiad trước dường như có nước. Hiện tượng này có được là do
A. có nước bị đổ ở đó
B. phản xạ ánh sáng
C. khúc xạ ánh sáng
D. phản xạ toàn phần
Lăng kính là một khối chất trong suốt
A. có dạng trụ tam giác
B. có dạng hình trụ tròn
C. giới hạn bởi 2 mặt cầu
D. hình lục lăng
Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía
A. trên của lăng kính
B. dưới của lăng kính.
C. cạnh của lăng kính
D. đáy của lăng kính.
Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi
A. Hai mặt bên của lăng kính.
B. Tia tới và pháp tuyến.
C. Tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính.
D. Tia ló và pháp tuyến
Trong máy quang phổ, lăng kính thực hiện chức năng:
A. phân tích ánh sáng từ nguồn sáng thành những thành phần đơn sắc
B. làm cho ánh sáng qua máy quang phổ đều bị lệch
C. làm cho ánh sáng qua máy quang phổ hội tụ tại một điểm
D. Làm cho ánh sáng qua máy quang phổ được nhuộm màu
Lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện là
A. tam giác đều.
B. tam giác cân.
C. tam giác vuông.
D. tam giác vuông cân.
Thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi
A. hai mặt cầu lồi.
B. hai mặt phẳng.
C. hai mặt cầu lõm.
D. hai mặt cầu hoặc một mặt cầu, một mặt phẳng.
Trong không khí, trong số các thấu kính sau, thấu kính có thể hội tụ được chùm sáng tới song song là
A. thấu kính hai mặt lõm.
B. thấu kính phẳng lõm.
C. thấu kính mặt lồi có bán kính lớn hơn mặt lõm.
D. thấu kính phẳng lồi.
Qua thấu kính hội tụ tiêu cự f, nếu vật thật muốn cho ảnh ngược chiều lớn hơn vật thì vật phải đặt cách kính một khoảng
A. lớn hơn 2f.
B. từ 0 đến f.
C. bằng 2f.
D. từ f đến 2f
Qua thấu kính phân kì, vật thật thì ảnh không có đặc điểm
A. sau kính.
B. nhỏ hơn vật.
C. cùng chiều vật .
D. ảo.
Bộ phận của mắt giống như thấu kính là
A. Dịch thủy tinh
B. Thủy dịch
C. Giác mạc
D. Thủy tinh thể
Con ngươi của mắt có tác dụng là gì?
A. điều chỉnh cường độ ánh sáng vào mắt một cách phù hợp
B. tạo ảnh của vật trên võng mạc
C. thay đổi tiêu cự của thấu kính mắt đang điều tiết
D. cảm thụ ánh sáng và truyền tín hiệu thị giác về não
Sự điều tiết của mắt là
A. thay đổi độ cong của thủy tinh thể để ảnh của vật quan sát hiện rõ nét trên màng lưới.
B. thay đổi đường kính của con ngươi để thay đổi cường độ sáng chiếu vào mắt.
C. thay đổi vị trí của vật để ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới.
D. thay đổi khoảng cách từ thủy tinh thể đến màng lưới để ảnh của vật hiện rõ nét trên võng mạc.
