Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sự phát sinh, phát triển sự sống trên trái đất

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Trong lịch sử phát triển của sinh vật, có rất nhiều loài bị tuyệt chủng. Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho các loài bị tuyệt chủng?

a)

Sự thay đổi lớn về địa chất và khí hậu.

b)

Cạnh tranh cùng loài

c)

Sinh sản ít, lại bị các loài khác dùng làm thức ăn.

d)

Cạnh tranh khác loài

2.

Những bằng chứng thu được đến nay cho thấy trong lịch sử phát triển của sinh giới, các rừng quyết phát triển mạnh nhất ở kỉ nào?

a)

Cambri thuộc đại Cổ sinh.

b)

Tam điệp thuộc đại Trung sinh.

c)

Phấn trắng thuộc đại trung sinh

d)

Than đá (cacbon) thuộc đại Cổ sinh.

3.

Đặc điểm nổi bật nhất của đại Trung sinh là?

a)

Sự xuất hiện thực vật hạt kín, chim và thú

b)

Sự xuất hiện loài người

c)

Sự hưng thịnh của côn trùng và sâu bọ.

d)

Sự phát triển của thực vật hạt trần và bò sát.

4.

Bò sát xuất hiện ở (A), phát triển mạnh ở (B); (A) và (B) lần lượt là kỉ nào?

a)

Than đá, Pecmi.

b)

Đá vôi, than đá.

c)

Xilua, Đêvôn.

d)

Cambri, Xilua.

5.

Nguyên nhân nào khiến bò sát bị tuyệt diệt ở Kỉ Đệ tam?

a)

Hoạt động săn mồi mạnh mẽ hổ răng kiếm.

b)

Chuyển động tạo núi đá vùi lấp bò sát khổng lồ.

c)

Sự phát triển của băng hà làm khan hiếm thức ăn.

d)

Thực vật phát triển nhưng không đủ thức ăn cho bò sát.

6.

Thứ tự nào dưới đây của các đại là hợp lý?

a)

Thái cổ, nguyên sinh, cổ sinh, trung sinh, tân sinh

b)

Thái cổ, cổ sinh, nguyên sinh, trung sinh, tân sinh

c)

Cổ sinh, nguyên sinh, thái cổ, trung sinh, tân sinh

d)

Nguyên sinh, thái cổ, cổ sinh, trung sinh, tân sinh

7.

Trong sự phát triển của sinh vật qua các đại địa chất, bò sát khổng lồ (bò sát cổ) chiếm ưu thế ở kỉ nào?

a)

Tam điệp.

b)

Phấn trắng.

c)

Giura

d)

Pecmơ.

8.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG có ở đại Trung sinh?

a)

Bò sát thống trị ở cả ba môi trường

b)

Xuất hiện Loài người.

c)

Chim và thú phát triển mạnh

d)

Cây hạt kín xuất hiện và phát triển nhanh.

9.

Phân tích hàm lượng cacbon 14 trong hóa thạch, người ta có thể xác định tuổi của hóa thạch lên tới thời gian là bao lâu?

a)

7500 năm

b)

75000 năm

c)

4,5 tỷ năm

d)

45 tỷ năm

10.

Đâu là đặc điểm nổi bật trong đại Nguyên sinh?

a)

Vi khuẩn và tảo phân bố rộng

b)

Sự phát triển của thực vật hạt trần và bò sá

c)

Sự sống đã làm biến đổi mặt đất, biến đổi thành phần khí quyển, hình thành sinh quyển và đã có đại diện hầu hết các ngành ĐV không xương sống

d)

Trong giới thực vật, dạng đơn bào vẫn chiếm ưu thế nhưng trong giới ĐV thì dạng đa bào chiếm ưu thế

11.

Sự kiện nổi bật nhất trong đại cổ sinh là sự kiện nào?

a)

Sự xuất hiện của lưỡng cư.

b)

Sự xuất hiện thực vật hạt kín.

c)

Sự di chuyển của sinh vật từ dưới nước lên cạn.

d)

Sự xuất hiện đầy đủ các đại diện trong ngành ĐV có xương sống.

12.

Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu tiên chuyển lên sống trên cạn vào đại địa chất nào sau đây?

a)

Đại Cổ sinh

b)

Đại Nguyên sinh

c)

Đại Trung sinh

d)

Đại Trung sinh

13.

Trong lịch sử phát sinh phát triển của sự sống trên trái đất, thực vật có hạt xuất hiện ở đại nào?

a)

Cổ sinh

b)

Nguyên sinh

c)

Trung sinh

d)

Tân sinh

14.

Đặc điểm nổi bật của đại tân sinh là gì?

a)

Sự phát triển ưu thế của cây hạt trần, bò sát, sâu bọ

b)

Sự phát triển ưu thế của cây hạt trần, chim, thú

c)

Sự chinh phục đất liền của thực vật và động vật

d)

Sự phát triển phồn thịnh của cây hạt kín, sâu bọ, chim và thú.

15.

Trong lịch sử phát sinh phát triển của sự sống trên trái đất, thực vật có hoa xuất hiện ở đại nào?

a)

Cổ sinh

b)

Nguyên sinh

c)

Trung sinh

d)

Tân sinh

16.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của sinh vật trong các kỷ thuộc đại Trung sinh?

a)

Ở kỉ Tam điệp đã xuất hiện nhiều cây hạt kín, sâu bọ và khỉ ăn sâu bọ.

b)

Ở kỉ Tam điệp: Cây hạt trần ngự trị. Cá xương và bò sát cổ phát triển. Thú và chim xuất hiện.

c)

Ở kỉ Jura, cây hạt trần và bò sát khổng lồ phát triển

d)

Ở kỉ Phấn trắng: Xuất hiện thực vật có hoa. Tiến hóa động vật có vú. Cuối kỷ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ.

17.

Sự phân định các mốc thời gian trong lịch sử Trái Đất được căn cứ đâu?

a)

Những biến đổi lớn về địa chất và khí hậu

b)

Xác định tuổi của các lớp đất và hóa thạch

c)

Độ phân rã của các nguyên tố phóng xạ

d)

Đặc điểm của các hóa thạch.

18.

Để xác định tuổi tuyệt đối của các lớp đất đá và hóa thạch người ta thường căn cứ vào điều gì?

a)

Thời gian bán rã của một chất đồng vị phóng xạ nào đó có trong hóa thạch

b)

Thời gian lắng đọng của các lớp trầm tích phủ lên nhau theo thứ tự từ nông đến sâu

c)

Đặc điểm địa chất của lớp đất và các dạng hóa thạch ở đó

d)

Lượng sản phẩm phân rã của các nguyên tố cacbon phóng xạ

19.

Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

a)

Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh.

b)

Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

d)

Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau

20.

Trong đại Cổ sinh, cây gỗ giống như các thực vật khác chiếm ưu thế đặc biệt trong suốt kỉ nào?

a)

Silua

b)

Đê vôn

c)

Các bon

d)

Pecmi

21.

Mã 201 – THPTQG 2021: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, sự kiện nào sau đây xảy ra ở đại Tân sinh?

a)

Phát sinh bò sát.

b)

Phân hóa cá xương.

c)

Phát sinh các nhóm linh trưởng

d)

Phát sinh côn trùng.

22.

Bước quan trọng để các dạng sống sản sinh ra những dạng giống chúng và di truyền đặc điểm của chúng cho thế hệ sau là gì?

a)

sự hình thành các côaxecva

b)

sự xuất hiện các enzim

c)

sự xuất hiện cơ chế tự sao chép

d)

sự hình thành lớp màng

23.

Những bằng chứng khoa học hiện nay cho thấy có thể đại phân tử nào có khả năng tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất?

a)

DNA

b)

RNA

c)

Protein

d)

Lipit

24.

Sự kiện nào dưới đây không phải là sự kiện nổi bật trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học?

a)

Sự hình thành các chất hữu cơ phức tạp prôtêin và axit nuclêic

b)

Sự hình thành màng

c)

Sự tạo thành tế bào nguyên thủy

d)

Sự hình thành cơ thể đơn bào đơn giản.

25.

Phát biểu nào dưới đây là không đúng về các sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học?

a)

Quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hóa học mới chỉ là giả thuyết chưa được chứng minh bằng thực nghiệm

b)

Có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.

c)

Trong khí quyển nguyên thủy của quả đất chưa có khí oxi và rất ít khí nitơ.

d)

Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nuclêôtit.

26.

Trong các hệ tương tác giữa các đại phân tử prôtêin, lipit, saccarit, axit nuclêic v. v…hệ nào được chọn lọc tự nhiên bảo tồn?

a)

Prôtêin - axit nuclêic

b)

Prôtêin – lipit

c)

Prôtêin – prôtêin

d)

Prôtêin – saccaric

27.

Giai đoạn tiến hóa hóa học từ các chất vô cơ đã hình thành các chất hữu cơ đơn giản rồi phức tạp là nhờ tác động của các yếu tố nào?

a)

Tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên

b)

Tác động của enzim và nhiệt độ

c)

Sự xuất hiện của cơ chế tự sao chép

d)

Do các trận mưa kéo dài hàng ngàn năm

28.

Khi nói về quá trình phát sinh, phát triển của sự sống trên Trái Đất, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Các tế bào sơ khai đầu tiên được hình thành vào cuối giai đoạn tiến hoá sinh học.

b)

Tiến hoá tiền sinh học là giai đoạn từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay.

c)

Trong giai đoạn tiến hoá hoá học, đã có sự hình thành các đại phân tử hữu cơ từ các chất hữu cơ đơn giản.

d)

Sự xuất hiện phân tử prôtêin và axit nuclêic kết thúc giai đoạn tiến hoá tiền sinh học.

29.

Những sinh vật đầu tiên được hình thành trong giai đoạn nào?

a)

Tiến hóa tiền sinh học

b)

Tiến hóa sinh học

c)

Tiến hóa hóa học

d)

Tiến hóa lý học

30.

Tại sao nước đại dương nguyên thủy chứa đầy các loại hợp chất hữu cơ hòa tan?

a)

Do các chất hữu cơ càng phức tạp càng nặng, chúng sẽ theo các trận mưa kéo dài hàng ngàn năm thuở đó mà rơi xuống biển

b)

Do các chất hữu cơ có khả năng hòa tan trong nước.

c)

Do các hợp chất hữu cơ theo các trận mưa ròng rã hàng ngàn năm thuở đó mà rơi xuống biển.

d)

Quá trình hình thành các chất hữu cơ đã xảy ra trong đại dương nguyên thủy.

31.

Trong tiến hóa tiền sinh học, những mầm mống sống đầu tiên xuất hiện ở đâu?

a)

Trong ao, hồ nước ngọt

b)

Trong nước đại dương nguyên thủy

c)

Trong lòng đất

d)

Khí quyển nguyên thủy

32.

Sự tương tác giữa các loại đại phân tử nào dẫn đến sự hình thành các dạng sinh vật phức tạp như hiện nay?

a)

Prôtêin – lipit

b)

Prôtêin – prôtêin

c)

Prôtêin – saccaric

d)

Prôtêin - axit nuclêic

33.

Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống, kết thúc giai đoạn tiến hóa hóa học đã tạo ra sản phẩm gì?

a)

Các mầm mống sinh vật đầu tiên.

b)

Các hợp chất vô cơ phức tạp.

c)

Các sinh vật chưa có cấu tạo tế bào.

d)

Các hợp chất hữu cơ phức tạp

34.

Vì sao ngày nay sự sống không còn tiếp tục hình thành từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học?

a)

Thiếu các điều kiện lịch sử về địa chất như trước kia, các chất hữu cơ hình thành ngoài cơ thể sống hầu như sẽ bị các vi sinh vật phân hủy ngay.

b)

Chọn lọc tự nhiên đã sàng lọc và giữ lại những dạng sống thích nghi nhất. chúng luôn lấn át và tiêu diệt mọi dạng sống mới bất cứ khi nào vừa hình thành.

c)

Trong điều kiện tại các giọt coaxecva không thể hình thành.

d)

Con người phân bố rộng rãi trên khắp hành tinh, tác động đến mọi hệ sinh thái và sinh vật, nên sự sống không thể hình thành như trước kia.

35.

S. Milơ và Urây đã tiến hành thí nghiệm vào năm 1953 để chứng minh quá trình nào?

a)

Tiến hóa hóa học

b)

Tiến hóa lí học

c)

Tiến hóa tiền sinh học

d)

Tiến hóa sinh học

36.

Trong khí quyển nguyên thủy của quả đất chưa có hợp chất nào?

a)

Mêtan và amôniac

b)

Khí oxi

c)

Xianogen

d)

Hơi nước

37.

Sự sống xuất hiện trên trái đất khi nào?

a)

Có sự hình thành các hợp chất hữu cơ.

b)

Có sự hình thành các tế bào nguyên thủy.

c)

Có sự xuất hiện các hệ enzim trong coaxecva

d)

Có sự hình thành các hệ đại phân tử.

38.

Giai đoạn tiến hóa hóa học có đặc điểm ra sao?

a)

Tổng hợp nên các tế bào sơ khai

b)

Tổng hợp nên các chất hữu cơ từ chất vô cơ.

c)

Tổng hợp nên các chất vô cơ từ chất hữu cơ.

d)

Hình thành các sinh vật đầu tiên.

39.

Quá trình tiến hóa dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên quả đất, KHÔNG có sự tham gia của những nguồn năng lượng nào?

a)

Hoạt động núi lửa, bức xạ mặt trời.

b)

Phóng điện trong khí quyển, tia tử ngoại.

c)

Tia tử ngoại, hoạt động núi lửa.

d)

Năng lượng sinh học.

40.

Sự sống trên trái đất được phát sinh và phát triển lần lượt qua các giai đoạn:

a)

tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học - tiến hoá sinh học

b)

tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học - tiến hoá tiền sinh học

c)

tiến hoá tiền sinh học - tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học

d)

tiến hoá sinh học à tiến hoá tiền sinh học à tiến hoá hoá học

41.

Trong khí quyển nguyên thuỷ chưa có hoặc rất ít khí

a)

CO2

b)

NH3

c)

H2O

d)

O2

42.

Đặc điểm cơ bản của giai đoạn tiến hoá hoá học là

a)

có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học

b)

từ các dạng tiền tế bào đã tiến hoá cho ra tất cả các sinh vật nhân sơ và nhân thực hiện nay

c)

có sự hình thành các giọt côaxecva

d)

có sự tương tác giữa các đại phân tử hữu cơ trong một tổ chức nhất định là tế bào

43.

Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là

a)

tạo nên các cơ thể đa bào đơn giản

b)

tạo nên các tế bào sơ khai đầu tiên

c)

tạo nên thực vật bậc thấp

d)

tạo nên động vật bậc thấp

44.

Câu 1: Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất chia thành 3 giai đoạn là

a)

A. Tiến hóa hóa học, tiến hóa lí học và tiến hóa sinh học.

b)

B. Tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa lí học, tiến hóa sinh học.

c)

C. Tiến hóa hóa học, tiến hóa lí học và tiến hóa tiền sinh học.

d)

D. Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.

45.

Tiến hóa hóa học là quá trình:

a)

A. Tổng hợp từ chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ.

b)

B. Hình thành những dạng sống đơn giản đầu tiên.

c)

C. Hình thành các đại phân tử hữu cơ từ chất vô cơ.

d)

D. Hình thành các tế bào đầu tiên.

46.

Đặc điểm nổi bật nhất của đại Trung sinh là?

a)

Sự xuất hiện thực vật hạt kín, chim và thú

b)

Sự xuất hiện loài người

c)

Sự hưng thịnh của côn trùng và sâu bọ.

d)

Sự phát triển của thực vật hạt trần và bò sát.

47.

Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên trái đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu tiên chuyển lên sống trên cạn vào đại?

a)

Cổ sinh

b)

Nguyên sinh

c)

Trung sinh

d)

Tân sinh

48.

Loài người hình thành vào kỉ

a)

đệ tam

b)

đệ tứ

c)

jura

d)

tam điệp

49.

Bò sát chiếm ưu thế ở kỉ nào của đại trungsinh?

a)

. kỉ phấn trắng

b)

kỉ jura

c)

tam điệp

d)

đêvôn

50.

Ý nghĩa của hoá thạch là

a)

bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

b)

bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

c)

xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất.

d)

xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ.

51.

Trường hợp nào sau đây không phải là hóa thạch?

a)

Than đá có vết lá dương xỉ

b)

Dấu chân khủng long trên than bùn

c)

Mũi tên đồng,trống đồng Đông sơn

d)

Xác côn trùng trong hổ phách hàng nghìn năm

52.

Để xác định độ tuổi của các hóa thạch hay đất đá còn non, ngươi ta thường dùng:

a)

Cacbon 12

b)

Cacbon 14

c)

Urani 238

d)

Phương pháp địa tầng