Font size
WorksheetsHóa sinh 1
Total questions: 56
Worksheet time: 39mins
Cấu trúc đại thể gồm
Nhu mô thận gồm: vỏ thận (cột thận và các tiểu thùy vỏ), tủy thận (tháp thận, nhú thận).
Nhu mô thận gồm: tủy thận (tháp thận, nhú thận).
Xoang thận: hệ thống đài bể thận, mạch máu thần kinh và tổ chức mỡ.
Xoang thận: hệ thống đài bể thận, mạch máu thần kinh.
- Mỗi nephron gồm:
Cầu thận gồm bao Bowman và cuộn mao mạch. Có chức năng lọc máu tạo nước tiểu đầu.
Cầu thận gồm các tiểu quản lượng, ống lượn gần, quai Henlé, ống lượn xa và ống góp.
Ống thận gồm bao Bowman và cuộn mao mạch. Có chức năng lọc máu tạo nước tiểu đầu.
Ống thận gồm: các tiểu quản lượng, ống lượn gần, quai Henlé, ống lượn xa và ống góp.
Có 2 giai đoạn tạo thành nước tiểu:
+ Giai đoạn tái hấp thu và lọc của cầu thận
+ Giai đoạn lọc của cầu thận
+ Giai đoạn bài tiết ở ống thận
+ Giai đoạn tái hấp thu và bài tiết ở ống thận
- Tính lọc của màng phụ thuộc vào hai yếu tố:
+ Kích thước các lỗ lọc: các chất có kích thước lớn hơn đường kính lỗ lọc sẽ bị giữ lại. Các chất hòa tan có kích thước phân tử nhỏ và nước thì đi qua dễ dàng.
+ Lực tĩnh điện của thành lỗ lọc: một số chất có đường kính nhỏ hơn lỗ lọc vẫn không qua được nguyên nhân lỗ của màng đáy được lát bằng phức hợp proteoglycan tích điện âm rất mạnh đẩy các protein huyết tương.
+ Kích thước các lỗ lọc: một số chất có đường kính nhỏ hơn lỗ lọc vẫn không qua được nguyên nhân lỗ của màng đáy được lát bằng phức hợp proteoglycan tích điện âm rất mạnh đẩy các protein huyết tương.
+ Lực tĩnh điện của thành lỗ lọc: các chất có kích thước lớn hơn đường kính lỗ lọc sẽ bị giữ lại. Các chất hòa tan có kích thước phân tử nhỏ và nước thì đi qua dễ dàng.
- Áp lực lọc cầu thận chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố:
P lọc = P mao mạch – ( P keo - P nang)
P lọc = P mao mạch + ( P keo + P nang)
P lọc = P mao mạch – ( P keo + P nang)
P lọc = P mao mạch + ( P keo - P nang)
- Áp lực lọc cầu thận chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố:
+ Lưu lượng máu qua thận
+ Áp lực mao dẫn tại mạch máu (động mạch đến, động mạch đi)
+ Áp suất thủy tĩnh của nang Bowmann (sỏi thận, phù nề)
+ Nồng độ protein máu
- Chức năng lọc của cầu thận được xác định bằng các hệ số:
+ Dòng máu qua thận: bình thường khoảng 1500 ml/phút.
+ Dòng huyết tương qua thận: bình thường khoảng 650 ml/phút.
+ Hệ số lọc cầu thận: thể tích dịch lọc được lọc qua cầu thận, bình thường khoảng 150 ml/phút.
+ Phân số lọc: GFR/RPF = 120/650 ≈ 20%.
Urea (huyết thanh + nước tiểu)
Urea được tạo thành ở gan. Gan là cơ quan duy nhất tổng hợp Urea từ NH3.
Bình thường: nồng độ ure huyết: từ 20-25 mg%, ure niệu: từ 20-30 g/24 giờ
Urea được tái hấp thu và bài tiết qua thận, thải ra ngoài bằng đường tiểu.
Bình thường: nồng độ ure huyết: từ 20-35 mg%, ure niệu: từ 25-30 g/24 giờ
BUN (Blood Urea Nitrogen)
Xét nghiệm BUN là đo toàn bộ các phân tử ure có trong máu
Mức BUN bình thường nằm trong khoảng từ 7 đến 20. Khi chức năng thận giảm, mức BUN sẽ tăng lên.
Tính BUN từ Urea
BUN = (28/60) x Urea
Xét nghiệm BUN là đo nitơ của ure trong máu
Creatinine là
Creatinine là một chất hóa học của Creatine
Creatinine là một chất dinh dưỡng hóa học của Creatine
Creatinine là một chất thải hóa học của Creatine
Creatinine là một chất độc hóa học của Creatine
Nồng độ Creatinine máu bình thường:
Nam: 0,7 đến 1,3 mg/dL (61,9 đến 114,9 µmol/L)
Nữ: 0,6 đến 1,1 mg/dL (53 đến 97,2 µmol/L)
Phụ nữ thường có mức Creatinine cao hơn nam giới do phụ nữ thường có khối lượng cơ bắp ít hơn nam giới.
Phụ nữ thường có mức Creatinine thấp hơn nam giới do phụ nữ thường có khối lượng cơ bắp ít hơn nam giới.
Nồng độ Creatinine nước tiểu bình thường:
Giá trị Creatinine nước tiểu (thu thập nước tiểu 24 giờ): 500 - 2000 mg/ngày (4.420 đến 17.680 mmol/ngày).
Kết quả phụ thuộc vào giới tính và khối lượng cơ.
Giá trị Creatinine nước tiểu (thu thập nước tiểu 24 giờ): 1000 - 2000 mg/ngày (4.420 đến 17.680 mmol/ngày).
Kết quả phụ thuộc vào độ tuổi và khối lượng cơ.
Lượng protein dư thừa trong nước tiểu được gọi là
protein thận
protein môi
protein niệu
protein biểu bì
Những người có lượng albumin cao trong nước tiểu có nguy cơ cao mắc bệnh thận mãn tính tiến triển thành suy thận.
ACR < 30: bình thường.
ACR < 30: nghiêm trọng.
ACR > 300: tăng albumin niệu nghiêm trọng.
ACR > 300: bình thường.
Là phép đo mức độ thận loại bỏ chất thải và chất lỏng dư thừa ra khỏi máu. Nó được tính toán từ mức creatinine huyết thanh theo độ tuổi.
Là phép đo mức độ thận loại bỏ chất độc hại ra khỏi máu. Nó được tính toán từ mức creatinine huyết thanh theo độ tuổi và giới tính.
Là phép đo mức độ thận loại bỏ chất thải và chất lỏng dư thừa ra khỏi máu. Nó được tính toán từ mức creatinine huyết thanh theo độ tuổi và giới tính.
Là phép đo mức độ thận loại bỏ chất thải và chất lỏng dư thừa ra khỏi máu. Nó được tính toán từ mức creatinine huyết thanh theo giới tính và sức khỏe.
GFR bình thường có thể thay đổi theo độ tuổi
Giá trị bình thường: 90 hoặc cao hơn.
GFR< 60: dấu hiệu cho thấy thận hoạt động không bình thường.
GFR giảm xuống <15: có nguy cơ cao cần điều trị suy thận, chẳng hạn như lọc máu hoặc ghép thận.
GFR giảm xuống <25: có nguy cơ cao cần điều trị suy thận, chẳng hạn như lọc máu hoặc ghép thận.
phương pháp xác định độ lọc cầu thận:
mGFR - Measured Glomerular Filtration Rate
eGFR - Estimating Glomerular Filtration Rate
mGFR - Measured Glomerular Filtration Rate
eGFR - Estimating Glomerular Filtration Rate
3 Đ.A đều sai
Có hệ số thanh thải đúng bằng mức lọc cầu thận, và có thể dùng để xác định mức lọc cầu thận thì chất đó phải thỏa mãn:
+ Không bị chuyển hóa trong cơ thể
+ Dễ dàng chuyển hóa trong cơ thể
+ Được lọc tự do qua cầu thận
+ Không bị ống thận hấp thu hay bài tiết
Đo hệ số thanh thải inulin thường dùng là phương pháp truyền tĩnh mạch liên tục hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Pha 30 ml Inulin 10% vào 250 ml dung dịch NaCl 0,9%, truyền tĩnh mạch tốc độ 20 ml/ph. Mục đích để đạt nhanh nồng độ inulin trong huyết thanh tới 0,18-0,25 g/l.
+ Giai đoạn 1: Pha 30 ml Inulin 10% vào 300 ml dung dịch NaCl 0,9%, truyền tĩnh mạch tốc độ 20 ml/ph. Mục đích để đạt nhanh nồng độ inulin trong huyết thanh tới 0,18-0,25 g/l.
+ Giai đoạn 2: tiếp theo giai đoạn 1, pha 90 ml Inulin 10% vào 500 ml dung dịch NaCl 1%, truyền tĩnh mạch với tốc độ 4 ml/ph. Mục đích để duy trì nồng độ Inulin trong huyết thanh ổn định.
+ Giai đoạn 2: tiếp theo giai đoạn 1, pha 70 ml Inulin 10% vào 500 ml dung dịch NaCl 0,9%, truyền tĩnh mạch với tốc độ 4 ml/ph. Mục đích để duy trì nồng độ Inulin trong huyết thanh ổn định.
Tính hệ số thanh thải Inulin theo công thức:
Cs=[(Us+V)/Ps]
Cs=[(Us-V)/Ps]
Cs=[(UsxV)/Ps]
Cs=[Us/(VxPs)]
Để đo hệ số thanh thải Manitol,cũng sử dụng phương pháp truyền tĩnh mạch hai giai đoạn
+ Giai đoạn 1: Pha 80 ml dung dịch manitol 25% vào 250 ml dung dịch natri clorua 0,9%, truyền tĩnh mạch tốc độ 40 ml/ph.
+ Giai đoạn 1: Pha 80 ml dung dịch manitol 25% vào 250 ml dung dịch natri clorua 0,9%, truyền tĩnh mạch tốc độ 20 ml/ph.
+ Giai đoạn 2: tiếp theo giai đoạn 1, pha 80 ml dung dịch manitol 25% vào 500ml dung dịch natri clorua 0,9%, truyền tĩnh mạch tốc độ 4 ml/ph.
+ Giai đoạn 2: tiếp theo giai đoạn 1, pha 80 ml dung dịch manitol 25% vào 400ml dung dịch natri clorua 0,9%, truyền tĩnh mạch tốc độ 4 ml/ph.
Kỹ thuật đo hệ số thanh thải Natri Thiosulphat:
Tiêm tĩnh mạch 12g Natri Thiosulphat 20%. Trước khi tiêm đặt ống thông bàng quang qua niệu đạo, tháo hết nước tiểu trong bàng quang bỏ đi.
Sau tiêm 40ph, lấy hết nước tiểu trong bàng quang và lấy mẫu máu.
Sau đó cứ 10ph lấy mẫu cả nước tiểu và máu một lần, tổng số 4-5 lần.
Sau đó cứ 20ph lấy mẫu cả nước tiểu và máu một lần, tổng số 4-5 lần
Tính hệ số thanh thải creatinin nội sinh theo công thức
Ccre = [(Ucre x V)/Pcre] x 1,63/S
Ccre = [(Ucre x V)/Pcre] x 2,73/S
Ccre = [(Ucre x V)/Pcre] x 2,63/S
Ccre = [(Ucre x V)/Pcre] x 1,73/S
Giá trị bình thường của hệ số thanh thải creatinin nội sinh
80±30ml/ph
120±30ml/ph
160±30ml/ph
200±30ml/ph
tỉ số giữa hệ số thanh thải creatinine/hệ số thanh thải inulin
1,0-1,5 ở người lớn, và 0,98-1,0 ở trẻ em
1,1-1,2 ở người lớn, và 0,8-1,2 ở trẻ em
1,1-1,2 ở người lớn, và 0,98-1,0 ở trẻ em
1,2-1,4 ở người lớn, và 0,8-1,2 ở trẻ em
Công thức tính của Haycock.
S = W0,95 x h0,4 x 0,024
S = W0,94 x h0,4 x 0,024
S = W0,93 x h0,4 x 0,024
S = W0,94 x h0,4 x 0,025
Đo mức lọc cầu thận bằng phương pháp đồng vị phóng xạ
-Sử dụng dược chất phóng xạ 51Cr-EDTA
-Sử dụng dược chất phóng xạ 125I-iothalamate
-Sử dụng dược chất phóng xạ 99Tcm-DTPA
Cả 3 Đ.A đúng
Khái niệm nào ĐÚNG?
-Iohexol là một chất phản xạ không ion, Nó chủ yếu được sử dụng để chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp động mạch dựa trên ống thông và các can thiệp khác.
-Iohexol là một chất phản quang không ion, Nó chủ yếu được sử dụng để chụp phóng đại vi tính (CT), chụp động mạch dựa trên ống thông và các can thiệp khác.
-Iohexol là một chất phản quang không ion, Nó chủ yếu được sử dụng để chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp tĩnh mạch dựa trên ống thông và các can thiệp khác.
-Iohexol là một chất phản quang không ion, Nó chủ yếu được sử dụng để chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp động mạch dựa trên ống thông và các can thiệp khác.
Ưu điểm của mGFR
-Cho kết quả đo mức lọc cầu thận chính xác so với GFR ước tính bằng Creatinine hoặc Cystatin
-Chẩn đoán được sớm bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh thận giai đoạn đầu.
-Dễ đo lường và yêu cầu lấy nước tiểu đơn giản.
-Không ảnh hưởng sức khỏe.
Các phương trình dùng để tính eGFR:
MGFR - CKD
MDRD, CKD – EPI
Bedside Schwartz
Cockcroft-Gault
Phương trình MDRD:
GFR (ml/phút/1,73 m2) = 175 x (scr)-1.154 x (Tuổi)-0,203 x (0,742 nếu là nữ) × (1,212 nếu là người Mỹ gốc Phi)
GFR (ml/phút/1,73 m2) = 180 x (scr)-1.154 x (Tuổi)-0,203 x (0,742 nếu là nữ) × (1,212 nếu là người Mỹ gốc Phi)
GFR (ml/phút/1,73 m2) = 175 x (scr)-1.154 x (Tuổi)-0,203 x (0,942 nếu là nữ) × (1,212 nếu là người Mỹ gốc Phi)
GFR (ml/phút/1,73 m2) = 175 x (scr)-1.154 x (Tuổi)-0,203 x (0,742 nếu là nữ) × (2,212 nếu là người Mỹ gốc Phi)
Các yếu tố ảnh hưởng đến tính eGFR
Tuổi
Giới tính
Chủng tộc
Nồng độ ion
Khi nào thì không nên sử dụng các phương trình ước tính dựa trên Creatinine:
Chức năng thận ổn định
Những người có nồng độ creatinine không ổn định.
Những người có khối lượng cơ bắp và chế độ ăn kiêng cực đoan
Những người có khối lượng cơ bắp và chế độ ăn healthy
Công thức Cockcroft-Gault
eCCr = (140 – Tuổi) x Khối lượng (kg) + [0,85 nếu là nữ] / 72 x [Creatinine huyết thanh (mg/dL)]
eCCr = (140 – Tuổi) x Khối lượng (kg) x [0,85 nếu là nữ] / 72 x [Creatinine huyết thanh (mg/dL)]
eCCr = (140 – Tuổi) x Khối lượng (kg) x [0,85 nếu là nữ] / 75 x [Creatinine huyết thanh (mg/dL)]
eCCr = (140 – Tuổi) x Khối lượng (kg) + [0,85 nếu là nữ] / 75 x [Creatinine huyết thanh (mg/dL)]
Nhận xét nào đúng?
Trong dân số mắc bệnh thận mãn tính, MDRD chính xác hơn, an toàn hơn và chính xác hơn CG khi dự đoán GFR
Ở quần thể bệnh nhân tiểu đường có GFR bình thường và gần bình thường, sự suy giảm chức năng thận ở bệnh nhân tiểu đường được sàng lọc tốt hơn bằng CG. Ở bệnh nhân tiểu đường bị suy thận, MDRD chính xác hơn CG.
Ở những bệnh nhân khỏe mạnh, ở những đối tượng có SCr bình thường và ở những bệnh nhân cao tuổi, MDRD không vượt trội.
Dựa trên nguy cơ phân loại sai ≥2 giai đoạn CKD, không công thức nào có thể được áp dụng một cách an toàn cho bệnh nhân tiểu đường, chỉ số khối cơ thể thấp, bệnh gan tiến triển, suy tim mãn tính hoặc bệnh nhân nhập viện.
Ưu điểm của eGFR
Là thước đo mức độ hoạt động của thận.
Tính toán từ creatinine huyết thanh cùng với tuổi, giới tính, thể trạng và chủng tộc
Tất cả các ước tính về GFR dựa trên creatinine huyết thanh sẽ chính xác hơn đối với những bệnh nhân có khối lượng cơ lớn, những người có chế độ ăn uống bất thường và những người mắc các bệnh liên quan đến giảm bài tiết hoặc bệnh lý ngoài thận, đào thải creatinine.
Phương trình MDRD và CKD-EPI để ước tính GFR được sử dụng rộng rãi và được kiểm chứng kỹ lưỡng ở nhiều quần thể khác nhau.
Nhược điểm của eGFR
Chỉ mang tính chất ước lượng, không phải là GFR thực tế -> không có độ chính xác cao.
Phương trình MDRD và CKD-EPI để ước tính GFR không được sử dụng rộng rãi và chưa kiểm chứng kỹ lưỡng ở nhiều quần thể khác nhau.
Chịu ảnh hưởng bởi sinh lý của creatinine, chỉ hữu ích khi chức năng thận ổn định
Có nhiều hơn 1 phương trình, cần xác định phương trình nào phù hợp với quần thể, chủng tộc, độ tuổi.
So sánh giữa mGFR và eGFR
mGFR có độ chính xác cao hơn eGFR
Giá thành của mGFR rẻ hơn eGFR
eGFR chỉ cần lấy máu 1 lần, mGFR sử dụng thủ thuật xâm lấn nhiều
mGFR thao tác dễ hơn eGFR
Xét nghiệm Creatinine đc chỉ định khi có những rối loạn hoặc bệnh lí ở thận, giúp:
Đánh giá chính xác mức độ suy thận
Đánh giá thận có làm việc tốt hay không
Creatinin niệu và creatinin huyết thanh có ý nghĩa quan trọng trong các bệnh lý thận
Đánh giá khả năng hoạt động của huyết thanh trong thận
Xét nghiệm để chẩn đoán và đánh giá chức năng thận, gồm :
Đánh giá thuốc có gây độc cho thận bệnh nhân
Chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến thận
Chẩn đoán các bệnh lý về cơ
Chuẩn đoán các bệnh liên quan đến khả năng bài tiết
Các bệnh lý liên quan đến thận:
tăng huyết áp
đái tháo đường
thoái hóa thận dạng bột
viêm thận cấp hay mạn
Inulin là chất lý tưởng nhất được dùng để đo mức lọc
máu
cầu thận
men gan
đường huyết
Nhận xét nào đúng?
Cystatin C là một protein có trọng lượng phân tử cao, được hầu hết các tế bào có nhân trong cơ thể sản xuất.
Vì có trọng lượng phân tử nhỏ nên Cystatin C chui được một cách dễ dàng qua màng lọc cầu thận và bị giáng hóa bởi các tế bào ở ống lượn gần.
Tiến hành xét nghiệm Cystatin C cùng với Ceatinin huyết thanh và đo độ lọc cầu thận để đánh giá nguy cơ bệnh thận giai đoạn dầu, suy tim, rối loạn tim mạch.
Xét nghiệm được tiến hành trên máu người bệnh, có thể huyết thanh hoặc huyết tương chống đông heparin.
Xét nghiệm ure
Ure được tạo thành ở thận.
Ure được đào thải ra ngoài bằng đường tiểu.
Bình thường nồng ure- huyết từ 25-30 mg% và ure niệu từ 25-30 g/24h.
Ure máu tăng khi GFR giảm 75% tương ứng khoảng 30ml/phút.
ĐTT của ure lọc qua cầu thận tái hấp thu ở ống thận.
Xét nghiệm PAH
PAH là hữu ích để đo lưu lượng huyết tương thận.
Tỷ lệ trích xuất PAH ở một người bình thường là khoảng 0,45
PAH được lọc tự do qua mao mạch cầu thận và bài tiết ở ống thận, không tái hấp thu ở ống thận
Lượng PAH trong huyết tương của động mạch thận bằng lượng PAH có trong nước tiểu.
3 mô hình ước tính GFR
phương trình CKD-EPI sửa đổi 4 biến
phương trình CKD-EPI sửa đổi 9 biến
mô hình ANN 9 biến
mô hình ANN 10 biến
phương trình CKD-EPI sửa đổi 4 biến
tuổi
giới tính
creatinine huyết thanh
chủng tộc
cystatin C huyết thanh
phương trình CKD-EPI sửa đổi 9 biến
tuổi , giới tính, creatinine huyết thanh và cystatin C huyết thanh
số lượng hồng cầu
cơ thể chỉ số khối, nitơ urê máu
albumin, axit uric
huyết sắc tố
Liên kết chuẩn đo lường được định nghĩa là
đặc tính của kết quả sẵn có theo đó kết quả có thể liên quan đến tham chiếu đã nêu thông qua chuỗi hiệu chuẩn không gián đoạn được lập thành văn bản, mỗi kết quả góp phần vào độ không đảm bảo đo
đặc tính của kết quả đo theo đó kết quả có thể liên quan đến tham chiếu đã nêu thông qua chuỗi hiệu chuẩn không gián đoạn được lập thành văn bản, mỗi kết quả góp phần vào độ không đảm bảo đo
đặc tính của kết quả đo theo đó kết quả có thể liên quan đến tham chiếu đã nêu thông qua chuỗi hiệu chuẩn gián đoạn được lập thành văn bản, mỗi kết quả góp phần vào độ không đảm bảo đo
đặc tính của kết quả sẵn có theo đó kết quả có thể liên quan đến tham chiếu đã nêu thông qua chuỗi hiệu chuẩn gián đoạn được lập thành văn bản, mỗi kết quả góp phần vào độ không đảm bảo đo
Để đạt được khả năng xác định nguồn gốc đo lường cần có
Phương pháp Tham chiếu
Vật liệu Tham chiếu
Đối tượng Tham chiếu
Phòng thí nghiệm Tham chiếu
Vật liệu tham chiếu
Là một chế phẩm có thành phần đã biết có chứa chất cần phân tích.
Chất phân tích phải được đặc trưng đầy đủ về mặt hóa lý, với trọng lượng phân tử hoặc nguyên tử đã biết.
Vật liệu có độ tinh khiết đã biết, thường được xác định bằng cách đo dấu vết của chất gây ô nhiễm và độ ẩm.
Là vật liệu phế thải, bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm và nấm mốc.
Nhận xét nào đúng?
Các thử nghiệm khác nhau từ các nhà sản xuất khác nhau có thể được hiệu chuẩn dựa trên các vật liệu khác nhau hoặc dựa trên một vật liệu được tiêu chuẩn hóa duy nhất.
Nếu cùng một mẫu được đo bằng các kỹ thuật khác nhau, kết quả của SCr có thể khác nhau
So sánh hai xét nghiệm khác nhau, độ lệch sẽ giống nhau một cách có hệ thống.
So sánh hai xét nghiệm khác nhau, độ lệch sẽ có thể khác nhau.
Vật liệu tham chiếu chính:
NIST SRM 914 là creatinine kết tinh, là vật liệu tham chiếu chính có sẵn.
NIST SRM 915 là creatinine kết tinh, là vật liệu tham chiếu chính có sẵn.
Dùng để hiệu chuẩn quy trình đo tham chiếu bậc cao được thực hiện trong các phòng thí nghiệm tham chiếu.
Dùng để hiệu chuẩn quy trình đo tham chiếu bậc thấp được thực hiện trong các phòng thí nghiệm tham chiếu.
Vật liệu tham chiếu thứ cấp:
NIST SRM 967 : Huyết thanh người với các giá trị creatinine được chỉ định bởi phương pháp tham chiếu, là vật liệu tham chiếu có sẵn.
Dùng để hiệu chỉnh trực tiếp các phương pháp thông thường, rất quan trọng để thực hiện hiệu quả tiêu chuẩn hóa creatinine.
Dùng để hiệu chỉnh gián tiếp các phương pháp thông thường, rất quan trọng để thực hiện hiệu quả tiêu chuẩn hóa creatinine.
Sau đó, NSX thiết bị chẩn đoán trong ống nghiệm (IVD) có thể sử dụng vật liệu này để hiệu chuẩn một phương pháp thông thường, dẫn đến các kết quả có thể theo dõi đối với phương pháp thông thường của người dùng cuối.
Vật liệu tham chiếu giao hoán
Vật liệu này là nhóm huyết thanh tươi đông lạnh được điều chế theo hướng dẫn C-37A (132)
Hai nồng độ, 71 và 354 pmol/L (0,8 và 4,0 mg/dL), đã được chuẩn bị bằng cách bổ sung với creatinine tinh thể để thu được nguyên liệu có nồng độ tăng dần.
Các vật liệu được tạo ra từ NIST SRM 967, dự kiến sẽ có thể chuyển đổi với huyết thanh mẫu thử, và sẽ được xác nhận về khả năng giao hoán bằng nhiều phương pháp thông thường.
NKDEP, CAP và NIST đã hợp tác để chuẩn bị một vật liệu tham chiếu creatinine huyết thanh người có khả năng hoán đổi chấp nhận được với các phương pháp thông thường đối với mẫu lâm sàng.
Công cụ EQA:
Vật liệu kiểm soát có khả năng chuyển đổi cao với các giá trị creatinine được chứng nhận
Các nhà cung cấp EQAS và PT nên cung cấp các vật liệu có thể thay đổi được để đánh giá thường xuyên định kỳ hiệu suất đo creatinine huyết thanh
Các tiêu chí về khả năng thay đổi đối với các mẫu EQA cũng như tiêu chuẩn hóa báo cáo phương pháp đo, thuốc thử, bệ dụng cụ và mô hình được người tham gia sử dụng là cần thiết
Các mẫu chứng tham chiếu thường không thể hoán đổi và EQAS thường sử dụng dựa trên sự đồng thuận
