Worksheetstriết chương 1
Total questions: 41
Worksheet time: 31mins
Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?
Phương Đông
Phương Tây
Đông Nam Á
Đâp án a và b
. Nguồn gốc xã hội của triết học là gì?
Triết học ra đời khi nền sản xuất xã hội đã có sự phân công lao động và loài người đã xuất hiện giai cấp.
Sự hình thành và phát triển của tư tư duy trừu tượng, của năng lực khái quát trong nhận thức của con người.
Triết học ra đời ngay khi con người vừa mới xuất hiện
Cả a,b,c
. Đâu là hình thức tư duy lý luận đầu tiên trong lịch sử tư tưởng nhân loại?
Tư duy huyền thoại
Tín ngưỡng nguyên thủy
Tôn giáo
Triết học
Triết học bao gồm những nguồn gốc nào?
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc lao động, nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc lao động, nguồn gốc nhận thức
Triết học ra đời khi nào?
Khi xã hội cộng sản nguyên thủy hình thành, chưa có giai cấp và nhà nước.
Khi nền sản xuất xã hội đã có sự phân công lao động và loài người đã xuất hiện giai cấp.
Khi chế độ cộng sản nguyên thủy tan rã, chế độ chiếm hữu nô lệ hình thành, phương thức sản xuất dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất đã xác định và ở trình độ khá phát triển.
Đáp án b và c
Nguồn gốc nhận thức của triết học là gì?
Lao động trí óc đã tách khỏi lao động chân tay.
Sự hình thành và phát triển của tư tư duy trừu tượng, của năng lực khái quát trong nhận thức của con người.
Triết học ra đời khi nền sản xuất xã hội đã có sự phân công lao động và loài người đã xuất hiện giai cấp;
Cả abc
Thời kỳ nào Triết học được xem là “Khoa học của mọi khoa học”.
Thời kỳ cổ đại
Tây âu thời Trung cổ
Thời kỳ cận đại
Thời kỳ triết học Mác
Triết học ra đời vào khoảng thời gian nào?
Thế kỷ VI đến TK V TCN
TK VIII đến TK VI TCN.
Thế kỷ VI đến TK V CN
TK VIII đến TK VI CN
Theo người Hy lap cổ đại, Triết học là gì?
Là sự hiểu biết và vận dụng tri thức vào cuộc sống.
Là chiêm ngưỡng dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.
Là Philossophya, nghĩa là yêu mến sự thông thái, hàm nghĩa quý trọng kiến thức uyên thâm, khát vọng tìm kiếm chân lý.
Cả a,b,c
Đối tượng nghiên cứu của triết học là gì?
Là kinh viện
Là tín điều tôn giáo
Là mọi khoa học
Là các quan hệ phổ biến (quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để) và các quy luật chung nhất của toàn bộ tự nhiên, xã hội và tư duy.
Hạt nhân lý luận của thế giới quan là gì?
Triết học
Khoa học
Tôn giáo
Tín ngưỡng
Theo triết học Mác - Lênin, triết học là?
Nghĩa là yêu thích sự thông thái
Là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.
. Hệ thống quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Cả a,b, c
Thế giới quan có những hình thức chủ yếu nào?
Thế giới quan tôn giáo, thế giới quan khoa học và thế giới quan triết học.
Giới quan theo các thời đại, các dân tộc
Thế giới quan kinh nghiệm, thế giới quan thông thường
Cả a,b,c
Yếu tố nào thành phần chủ yếu của thế giới quan là gì?
Tri thức
Niềm tin
Lý tưởng
Cả abc
........ ... là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người (bao hàm cả cá nhân, xã hội và nhân loại) trong thế giới đó.
CNDV
CNDT
Thế giới quan
Nhân sinh quan
Yếu tố nào là cơ sở trực tiếp hình thành thế giới quan?
Tình cảm
Tri thức
Niềm tin
Lý tưởng
Thế giới quan chung nhất, phổ biến nhất, được sử dụng trong mọi ngành khoa học và trong toàn bộ đời sống xã hội là ?
Thế giới quan tôn giáo
Thế giới quan khoa học
Thế giới quan triết học.
Thế giới quan thông thường
Đỉnh cao của các loại thế giới quan đã từng có trong lịch sử, là thế giới quan nào?
Thế giới quan duy vật biện chứng
Thế giới quan tôn giáo
Thế giới quan kinh nghiệm
Thế giới quan khoa học
Thế giới quan có vai trò đặc biệt quan trọng vì ?
Những vấn đề triết học đặt ra và tìm lời giải đáp trước hết là những vấn đè thuộc về thế giới quan
Thế giới quan đúng đắn là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực trong khám phá và chinh phục thế giới.
Trình độ phát triển của thế giới quan là tiêu chí quan trọng đánh giá sự trưởng thành của mỗi cá nhân cũng như của mỗi cộng đồng xã hội nhất định.
Cả abc
Triết học là hạt nhân của thế giới quan vì:
Bản thân triết học chính là thế giới quan.
Trong các thế giới quan, triết học bao giờ cũng là thành phần quan trọng, đóng vai trò là nhân tố cốt lõi.
Với các loại thế giới quan tôn giáo, thế giới quan kinh nghiệm hay thế giới quan thông thường...triết học bao giờ cũng có ảnh hưởng và chi phối; thế giới quan triết học như thế nào sẽ quy định các thế giới quan và các quan niệm khác.
Cả a,b,c
Theo Ăng ghen, Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề gì?
Vấn đề giữa tự nhiên và xã hội.
Giữa con người và trái đất
Giữa duy vật và duy tâm
Vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại hay giữa ý thức với vật chất.
Vấn đề cơ bản của triết học có mấy mặt?
2
3
4
5
Đâu là mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học?
Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Vật chất, giới tự nhiên là cái có trước và quyết định ý thức của con người.
Thừa nhận ý thức, tinh thần, ý niệm, cảm giác là cái có trước giới tự nhiên.
Những đại biểu khẳng định rằng vật chất, giới tự nhiên là cái có trước và quyết định ý thức của con người, thuộc trường phái triết học nào?
CNDV
CNDT
Bất khả tri
Hoài nghi luận
Những đại biểu thừa nhận ý thức, tinh thần, ý niệm, cảm giác là cái có trước giới tự nhiên (vật chất), thuộc trường phái triết học nào?
CNDV
CNDT
Bất khả tri
Hoài nghi luận
Chủ nghĩa duy vật được thể hiện dưới những hình thức cơ bản nào?
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
abc
............ là hình thức cơ bản thứ ba của chủ nghĩa duy vật, do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng vào những năm 40 của thế kỷ XIX, sau đó được V.I.Lênin phát triển.
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật cổ đại
Chủ nghĩa duy tâm gồm những phái nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Khả tri và bất khả tri
Nhất nguyên luận và nhị nguyên luận
Khả tri, bất khả tri, hoài nghi luận
Những đại biểu thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người thuộc phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Những đại biểu thừa nhận tính thứ nhất của ý thức nhưng coi đó là là thứ tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người thuộc phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa hoài nghi
Những nhà triết học giải thích thế giới bằng cả hai bản nguyên vật chất và tinh thần, xem vật chất và tinh thần là hai bản nguyên có thể cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới, thuộc về phái triết học nào?
Nhất nguyên luận
Nhị nguyên luận
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Học thuyết triết học nào chỉ thừa nhận một trong hai thực thể (hoặc vật chất hoặc tinh thần) là bản nguyên của thế giới?
Nhất nguyên luận
Nhị nguyên luận
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Việc giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học dẫn đến việc hình thành trường phái triết học nào
CNDV
CNDT
Khả tri và bất khả tri
Đáp án a và b
Việc giải quyết mặt thứ 2 trong vấn đề cơ bản của triết học dẫn đến việc hình thành các học thuyết triết học nào?
CNDVvà CNDT
Khả tri (thuyết có thể biết)
Bất khả tri (thuyết không thể biết)
Khả tri, bất khả tri, hoài nghi luận
Trong triết học macxit, đâu là hai phương pháp tư duy chung nhất đối lập nhau?
Phương pháp chung và phương pháp riêng
Phương pháp cụ thể và phương pháp trừu tượng
Phương pháp siêu hình và phương pháp biện chứng
Phương pháp quy nạp và diễn dịch
Phương pháp siêu hình là phương pháp:
Nhận thức đối tượng trong trạng thái tĩnh tại, cô lập, tách rời.
Chỉ thừa nhận sự biến đổi về số lượng, bề ngoài; nguyên nhân của sự biến đổi nằm ở bên ngoài đối tượng.
Nhận thức đối tượng ở trạng thái luôn vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng phổ quát là phát triển; là phương pháp của tư duy phù hợp với mọi hiện thực.
Đáp án a và b
Phương pháp biện chứng là phương pháp:
Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó, lệ thuộc, ảnh hưởng nhau, ràng buộc, quy định lẫn nhau.
Nhận thức đối tượng ở trạng thái luôn vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng phổ quát là phát triển.
Thừa nhận sự biến đổi cả về lượng và chất, nguyên nhân của sự biến đổi nằm ở bên trong đối tượng (do sự đấu tranh giữa các mặt đối lập)
abc
Phép biện chứng trong lịch sử có những hình thức nào?
Phép biện chứng tự phát thời Cổ đại.
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng duy vật (đỉnh cao của phép biện chứng)
abc
Cơ sở nào để phân chia triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm?
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học
Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học
Quan điểm giai cấp
Nội dung học thuyết triết học cụ thể
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm là gì?
Ý thức có trước vật chất
Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng
Tuyệt đối hóa vai trò của vật chất
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập
Phép biện chứng duy vật do ai xây dựng?
Mác
Mác và Ăngghen
Lê nin
Mác – Ănghhen – Lên nin
