wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chobongdichoibunbiphatnemoinguoioi

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Suất chiết khấu của dự án còn được định nghĩa là:

a)

Suất sinh lời kỳ vọng tối thiểu của những người cung cấp vốn cho dự án

b)

chi phí sử dụng vốn của dự án

c)

lãi suất rào cản của dự án

d)

tất cả các định nghĩa trên đều đúng

2.

Lợi nhuận kỳ vọng của vốn chủ sở hữu phản ánh yếu tố

a)

lãi suất thực

b)

lạm phát kỳ vọng

c)

phụ rủi ro

d)

cả 3 yếu tố trên

3.

Chi phí vốn của dự án phụ thuộc vào

a)

rủi ro của các tài sản được tài trợ

b)

rủ ro của công ty thực hiện dự án

c)

rủi ro của các dự án khác của công ty thực hiện dự án

d)

rủi ro của các dự án tương tự trên thị trường

4.

phát biểu nào sau đây đúng về suất chiết khấu của dự án đầu tư?

a)

suất chiết khấu là một tỷ lệ chuyển đổi giá trị tương lai cảu dòng tiền hiện tại

b)

suất chiết khấu được điều chỉnh theo rủi ro của dự án

c)

suất chiết khấu là chi phí cơ hội của nguồn tài chính tài trợ cho dự án

d)

tất cả các phát biểu trên đều đúng

5.

Ước lượng chi phí vốn chủ sở hữu của dự án bằng mô hình CAPM, lãi suất phi rủi ro được đo bằng

a)

Lợi suất trái phiếu kho bạc có thời gian đáo hạn ngắn nhất

b)

Lợi suất trái phiếu kho bạc có thời gian đáo hạn dài nhất

c)

Lợi suất trái phiếu kho bạc có thời gian đáo hạn bằng với thời gian của dự án

d)

Lợi suất trung bình của tất cả các trái phiếu kho bạc có cùng thời gian với dự án

6.

ước lượng chi phí vốn chủ sở hữu của dự án bằng mô hình CAPM, hệ số beta của tài sản được tính bằng cách

a)

tính toán beta của một công ty tương tự đơn ngành

b)

tính toán beta trung bình của các công ty tương tự đơn ngành

c)

tính toán beta của một công ty tương tự đa ngành

d)

tính toán beta trung bình của các công ty tương tự đa ngành

7.

ước lượng chi phí vốn chủ sở hữu của dự án bằng mô hình CAPM, phần bù rủi ro thị trường đo bằng:

a)

sự khác biệt lịch sử giữa thu nhập trung bình của danh mục thị trường và thu nhập trung bình của trái phiếu kho bạc

b)

sự khác biệt hiện tại giữa thu nhập trung bình của danh mục thị trường và thu nhập trung bình của trái phiếu kho bạc

c)

sự khác t tương lai giữa thu nhập trung bình của danh mục thị trường và thu nhập trung bình của trái phiếu kho bạc

d)

Tất cả đều Sai.

8.

Lý do cần phài chiết khẩu dòng tiền của dự án với chi phí vốn là:

a)

A. Do tác động của lạm phát

b)

B Do tính không chắc chắn của dòng tiền

c)

C. Do tiền tệ có giá trị theo thời gian

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

9.

Chi phi vốn của dự án đuợc cấu thành từ

a)

A. Chi phi von nợ

b)

B. Chi phi vốn chủ sỡ hữu

c)

C. Chi phi vốn nợ và vốn chủ sỡ hữu

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

10.

Chi vốn nợ của dự án bao gồm

a)

A. Chi phí vốn của nợ vay ngân hàng

b)

B. Chi phí von của nợ phát hành trái phiếu

c)

C. Cả hai dáp án A và B deu dúng

d)

D. Cå hai dáp án A và B deu sai

11.

Chi phi vốn chu sở hữu của dự án bao gom:

a)

A. Chi phí von của loi nhuận giữ lại

b)

B. Chi phi vốn của cố phần thuờng

c)

C. Chi phí vốn của co phần uu dai

d)

D Tát cà các đáp án trên dều dung

12.

Chi phí vốn của bất kỳ nguồn vốn nào sử dụng trong dự án se là

a)

A. Ty suất lợi nhuận yêu cầu của nhà dầu tu

b)

B. Ty suat lợi nhuận yêu cầu của nhà dầu tu dieu chỉnh vói chi phí phát hành

c)

C. Ty suát lơi nhuận yêu cầu của nhà dầu tu điều chinh với chi phi phát hành va thue thu nhap

d)

D. Tht cá các dáp án trên deu dúng.

13.

Cấu trúc vốn của du án bao gom A Các nguon von dài hạn chju lãi sử dung trong du an 269

a)

A Các nguồn vốn dài hạn u lãi sử dụng trong du an

b)

B. Các nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn chịu lãi sử dụng trong dự án

c)

C. Nguồn vốn chịu lãi và nguồn vốn không chịu lãi sử dụng trong dự án

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều sai

14.

Để ước lượng chi phí vốn nợ để tính chi phí vốn theo quan điểm của chủ đầu tư, chúng ta sử dụng

a)

A. Lãi suất vay danh nghĩa

b)

B. Lãi suất vay danh nghĩa sau thuế

c)

C. Lợi suất đáo hạn (Ytm)

d)

D Lợi suất đảo hạn sau thuế

15.

Một doanh nghiệp dự tính phát hành trái phiếu để huy động vốn thực hiện cho dự án. Trái phiếu có thời hạn là 3 năm được bán với giá bằng mệnh giá là 1.000.000 đồng. Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu là 12% năm và tiền lãi được trả định kỳ hàng năm. Lãi trái phiếu được khấu trừ thuế với thuế suất là 20%. Chi phí phát hành là 6% tính trên doanh số phát hành trái phiếu thu được. Chi phí nợ của trái phiếu này là

a)

A. 12%

b)

B. 11,69%

c)

C. 14,61%

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều sai

16.

Một doanh nghiệp dự tính phát hành trái phiếu để huy động vốn thực hiện cho dự án. Trái phiếu có thời hạn là 3 năm được bán với giá bằng mệnh giá là 1.000.000 đồng. Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu là 12% năm và tiền lãi được trả định kỳ nửa năm. Lãi trái phiếu được khấu trừ thuế với thuế suất là 20%. Chi phí phát hành là 6% tính trên doanh số phát hành trái phiếu thu được. Chi phí nợ của trái phiếu này là

a)

A. 7,82%

b)

B. 7,27%

c)

C. 12,05%

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều sai

17.

Chi phí vốn của cổ phần ưu đãi:

a)

A. Được khấu trừ thuế

b)

B. Không được khấu trừ thuế

c)

C. Không có quy định cụ thể

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều sai

18.

So với chi phí vốn vay, chi phí vốn cổ phần ưu đãi sẽ

a)

A Cao hon

b)

B. Thấp hơn

c)

C. Tương đương

d)

D. Tùy từng dự án

19.

Khác biệt giữa chi phí vốn của lợi nhuận giữ lại và chi phí vốn cổ phần thường phát hành mới là

a)

A Chi phí phát hành

b)

B. Khấu trừ thuế

c)

C. Cả hai đáp án A và B đều đúng

d)

D. Cả hai đáp án A và B đều sai

20.

Ước lượng chi phí vốn chủ sở hữu của dự án bằng CAPM, lãi suất phi rủi ro được thể hiện thông qua hệ số:

a)

A. Beta j

b)

B. (rm - rf)

c)

C. Beta j *(rm-rf)

d)

D. rf

21.

Ước lượng chi phí vốn chủ sở hữu của dự án bằng CAPM, phần bù rủi ro thị trường được thể hiện thông qua hệ số:

a)

A. Beta j

b)

B. (rm - rf)

c)

C. Beta j *(rm-rf)

d)

D. rf + Beta j *(rm-rf)

22.

Ước lượng chi phí vốn chủ sở hữu của dự án bằng CAPM, phần bù rủi ro tài sản được thể hiện thông qua hệ số:

a)

A. Beta j

b)

B. (rm - rf)

c)

C. Beta j *(rm-rf)

d)

D. rf + Beta j *(rm-rf)

23.

Trong mô hình định giá tài sản vốn CAPM, rủi ro của dự án so vưới danh mục thị trường được thể hiện thông qua hệ số:

a)

A. rf

b)

B. rm

c)

C. Beta j

d)

D. (rm-rf)

24.

Beta của tài sản khi có khấu trừ thuế trên tiền lãi được tính theo công thức:

a)

A. Beta e (1+D/E)

b)

B. Beta e /(1+D/E)

c)

C. Beta e / [1+(1-t)D/E]

d)

D. Beta e * [1+(1-t)D/E]

25.

Beta của vốn chủ sở hữu khi có khấu trừ thuế trên tiền lãi được tính theo công thức:

a)

A. Beta a (1+D/E)

b)

B. Beta a /(1+D/E)

c)

C. Beta a / [1+(1-t)D/E

d)

D. Beta a * [1+(1-t)D/E]

26.

Một dự án tính được beta tài sản trung bình của doanh nghiệp tương tự là 1,1. Nếu tỷ số nợ của dự án là 70% và thuế thu nhập của dự án là 20% thì beta vốn chủ sở hữu của dự án là:

a)

A. 0,2

b)

B. 0,75

c)

C. 1,61

d)

D. 3,15

27.


Một doanh nghiệp có tỷ số nợ là 40% và beta e là 1,25. Nếu thuế thu nhập là 20% thì beta tài sản của doanh nghiệp này là:

a)

A. 0,57

b)

B. 0,82

c)

C. 2,68

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều

28.

Suất sinh lời kỳ vọng của chủ sở hữu dự án luôn cao hơn suất sinh lời yêu cầu của chủ nợ do:

a)

Tỷ trọng vốn của sở hữu cao hơn tỷ trọng vốn vay

b)

chủ sở hữu nhận được lá chắn thuế từ nợ vay

c)

chử sở hữu chịu rủi ro cao hơn so với chủ nợ

d)

tác động của lạm phát

29.

chỉ ra nhược điểm khi sử dụng suất sinh lời bình quân ngành để ước lượng suất sinh lời kỳ vọng của vốn chủ cho dự án

a)

không phản ánh rủi ro từ cơ cấu vốn công ty

b)

chỉ được sử dụng hạn chế ở một số ngành quan trọng

c)

số liệu rời rạc khó thống kê qua các năm

d)

cả 3 nhược điểm trên

30.

Khi áp dụng mô hình định giá tài sản vốn(Capital Asset Pricing Model-CAPM) để ước tính suất sinh lời kỳ vọng của vốn chủ sở hữu trong các dự án thì suất sinh lời của trái phiếu phi rủi ro nên được chọn là:

a)

Lợi suất đáo hạn của trái phiếu chính phủ mới phát hành

b)

Lợi suất đáo hạn bình quân của trái phiếu chính phủ trong lịch sử

c)

Lợi suất đáo hạn bình quân của trái phiếu kho bạc hiện đang lưu thông

d)

Lợi suất đáo hạn của trái phiếu kho bạc có cùng thời hạn với dự án

31.

Khi áp dụng mô hình định giá tài sản vốn(Capital Asset Pricing Model-CAPM) để ước tính suất sinh lời kỳ vọng của vốn chủ sở hữu ở các thị trường tài chính chưa phát triển, có thể gặp phải là

a)

Không tìm được công ty kinh doanh cùng lĩnh vực

b)

danh mục cổ phiếu được chọn không phản ánh biến động của thị trường

c)

các dữ liệu ngắn và không đầy đủ

d)

tất các các khó khăn trên

32.

Phát biểu nào sau đây Đúng khi đề cập đến WACC AT?

a)

Gia tăng mức độ sử dụng nợ luôn làm giảm WACC AT của dự án;

b)

mức độ sử dụng nợ không ảnh hường đến WACC AT của dự án trong môi trường có thuế

c)

dự án có mức độ rủi ro càng cao thì WACC AT của dự án càng cao

d)

hàm WACC AT không phải là một hàm tuyến tính

33.

Một doanh nghiệp dự tính sử dụng nợ vay để thực hiện dự án. Lãi suất vay dài hạn hiện tại là 12% năm và tiền lãi được tính trên dư nợ giảm dần. Lãi vay được khấu trừ thuế với thế suất là 20%.Chi phí vay nợ là 2% tính trên số tiền vay. Chi phí vốn của nợ vay này là:

a)

9,8%

b)

12%

c)

12,24%

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều SAI

34.

Một doanh nghiệp dự tính phát hành cổ phiếu ưu đãi để thực hiện dự án. Cổ phiêu ưu đãi có mệnh giá 10.000 đồng được bán với giá 9.000 đồng một cổ phiếu. Cổ tức ưu đãi được cam kết ở mức 1.200 đồng/cổ phiếu và cố định vĩnh viễn. Chi phí phát hành là 6% tính trên doanh số phát hành cổ phiếu thu được.Chi phí vốn của cổ phiếu ưu đãi này là:

a)

12%

b)

13,33%

c)

14,18%

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều SAI

35.

Một doanh nghiệp dự tính phát hành cổ phiếu thường để thực hiện dự án. Cổ phiếu thường có mệnh giá 10.000 đồng được bán với giá 20.000 đồng một cổ phiếu.Cổ tức vừa được chia với tỷ lệ 20% tính trên mạnh giá cổ phiếu. Cổ tức được kỳ vọng có mức tăng trưởng ổn định và vĩnh viễn ở mức 5% một năm. Chi phí phát hành là 6% tính trên doanh số phát hành cổ phiếu thu được.Chi phí vốn của cổ phiếu thường này là:

a)

15.5%

b)

16.17%

c)

20%

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều sai

36.

một doanh nghiệp dự định sử dụng lợi nhuận giữ lại để thực hiện dự án đầu tư mở rộng. Chi phí vốn của lợi nhuận dữ lại được đo lường bằng CAPM. Biết lãi suất đáo hạn của trái phiếu kho bạc là 6% năm, hệ số beta của vốn chủ sở hữu là 1.5 và phần bù rủi ro thị trường là 7%./chi phí vốn chủ sở hữu của dự án này là:

a)

7,5%

b)

10,5%

c)

14,5%

d)

16,5%

37.

Một doanh nghiệp có chi phí vốn nợ trước thuế là 12% năm và chi phí vốn chủ sở hữu là 20% năm. Cơ cầu vốn tối ưu của doanh nghiệp là 40% nợ và 60% vốn chủ sở hữu. Doanh nghiệp dự kiến thực hiện một dự án đầu tư mở rộng với cơ cấu vốn là 60% nợ và 40% vốn chủ sở hữu.Dự án có mức rủi ro tương tự như mức rủi ro tương tự như mức rui ro hiện tại của doanh nghiệp. Thuế suất thuế thu nhập của doanh nghiệp là 20%. Chi phí vốn trước thuế của dự án đầu tư mở rộng là:

a)

14.24%

b)

15.8%

c)

16.16%

d)

17.20%

38.

một doanh nghiệp dự định sử dụng lợi nhuận giữ lại để thực hiện dự án đầu tư mở rộng. Dự án này có mức rủi ro tương tự với mức rủi ro của một doanh nghiệp cùng ngành có hệ số beta tài sản (không vay nợ) là 1.2. Cơ cấu nợ và vốn của dự án là 6:4. Nếu thuế suất thu nhập là 20% thì hệ số beta của dự án được tính là

a)

0.55%

b)

0.78%

c)

1.84%

d)

2.64%

39.

một doanh nghiệp dự tính đầu tư một dự án mới để kinh doanh 2 sản phẩm. Doanh nghiệp tìm được 2 doanh nghiệp tương tự cùng ngành có beta tài sản( không vay nợ) lần lượt là 0.6 và 0.8. Beta tài sản(không vay nợ) của dự án tính được là :

a)

0.6

b)

0.7

c)

0.8

d)

tất cả các đáp án còn lại đều SAI

40.

Suất sinh lời kỳ vọng của vốn khi dự án không vay nợ là 25% năm, chi phí nợ vay là 16% năm. Suất sinh lời kỳ vọng trên vốn chủ của dự án( trong trường hợp không có thuế) với tỷ lệ vay nợ 70% tính được là

a)

41.8%

b)

22.4%

c)

33.4%

d)

31.6%

41.

Lạm phát tác động trực tiếp đến hiệu quả của dự án thông qua yêu tố nào sau đây?

a)

khoản phải thu

b)

chi phí khấu hao

c)

chi phí lãi vay

d)

kế hoạnh tồn kho

42.

Lạm phát tác động gián tiếp đến hiệu quả của dự án thông qua yếu tố nào sau đây?

a)

chi phí lãi vay;

b)

khoản phải thu;

c)

khoản phải trả;

d)

số dự tiền tối thiểu

43.

lạm phát được đưa vào bên trong mô hình tài chính là loại lạm phát nào?

a)

lạm phát kỳ vọng

b)

lạm phát không kỳ vọng

c)

lạm phát thực tế

d)

lạm phát danh nghĩa

44.

lạm phát tác động đến khoản phải trả sẽ ảnh hưởng như thế nào đến NPV của dự án?

a)

Tăng NPV

b)

giảm NPV không ảnh hưởng đến NPV

c)

không ảnh hưởng tới NPV

d)

có thể tăng, giảm hoặc không ảnh hưởng tới NPV

45.

Lạm phát tác động đến khấu hao sẽ ảnh hưởng như thế nào đến NPV của dự án?

a)

Tăng NPV

b)

Giảm NPV

c)

không ảnh hưởng đến NPV

d)

Có thể tăng, giảm hoặc không ảnh hưởng đến NPV

46.

Lạm phát tác động đến lãi vay danh nghĩa sẽ ảnh hưởng như thế nào đến NPV của dự án?

a)

Tăng NPV;

b)

Giảm NPV

c)

không ảnh hưởng đến NPV

d)

có thể tăng, giảm hoặc không ảnh hưởng tới NPV

47.

Lạm phát tác động đến khoản phải thu sẽ ảnh hưởng như thế nào đến NPV cảu dự án?

a)

Tăng NPV

b)

Giảm NPV

c)

không ảnh hưởng đến NPV

d)

Có thể tăng, giảm hoặc không ảnh hưởng tới NPV

48.

Lạm phát tác động đến số dự tiền tối thiểu sẽ ảnh hưởng như thế nào đến NPV của dự án?

a)

Tăng NPV

b)

Giảm NPV

c)

không ảnh hưởng đến NPV

d)

Có thể tăng, giảm hoặc không ảnh hưởng tới NPV

49.

Lạm phát tác động đến hàng tồn kho sẽ ảnh hưởng như thế nào đến NPV của dự án?

a)

Tăng NPV

b)

Giảm NPV

c)

không ảnh hưởng đến NPV

d)

Có thể tăng, giảm hoặc không ảnh hưởng tới NPV

50.

Tắc động trực tiếp của lạm phát đến dòng tiền của dự án thông qua:

a)

chi phí lãi vay

b)

chi phí khấu hao

c)

số tiền dư tối thiểu

d)

hàng tồn kho

51.

Khi giá cả đầu ra và đầu vào của một dự án được ước tính theo giá cố định có nghĩa là không tính đến:

a)

tỷ lệ tăng hoặc giảm giá do thay đổi trong giá thực

b)

tỷ lệ tăng hoặc giảm giá do thay đổi cung cầu hàng hóa

c)

tỷ lệ tăng hoặc giảm giá do lạm phát

d)

tỷ lệ tăng hoặc giảm giá do thay đổi cung cầu hàng hóa và do lạm phát

52.

Lạm phát sẽ làm thay đổi

a)

kế hoạnh doanh thu của dự án

b)

kế hoạch chi phí của dự án

c)

kế hoạch vốn lưu động của dự án

d)

tất cả các kế hoạch trên

53.

Khi tăng tỷ lệ lạm phát trong trường hợp có phân tích tác động của lạm phát sẽ làm cho

a)

NPV của dòng tiền tài trợ thay đổi theo hướng tăng lên

b)

NPV của dòng tiền tài trợ thay đổi theo hướng giảm xuống

c)

NPV của dòng tiền tài trợ không thay đổi

d)

NPV của dòng tiền tài trợ có thể thay đổi theo hướng tăng lên, giảm xuống hoặc không đổi

54.

Theo Fisher, lãi suất danh nghĩa được tính bằng công thức

a)

(1+LS danh nghĩa)=(1+LS thực)(1+tỷ lệ lạm phát)

b)

(1+LS danh nghĩa)=(1+LS thực)(1+tỷ lệ lạm phát dự kiến)

c)

LS danh nghĩa=LS thực+ tỷ lệ lạm phát

d)

LS danh nghĩa=LS thực+ tỷ lệ lạm phát dự kiến

55.

Hạng mục nào sau đây tác động làm giảm NPV của dự án khi lạm phát tăng ?

a)

chi phí mua đất ban đầu

b)

chi phí thuê đất trả hàng năm

c)

chi phí điện, nước hàng năm

d)

số dư tiền tối thiểu

56.

trong môi trường lạm phát, nếu các yếu tố khác không đổi, chỉ ra sự thay đổi nào duwois đây sẽ có lợi cho dự án?

a)

mức bán chịu hàng hóa của dự án tăng cao

b)

mức mua chịu yếu tố đầu vào của dự án tăng cao

c)

mức dự trữ tiền mặt tăng vao

d)

mức dự trữ nguyên liệu tăng cao

57.

trong trường hợp có phân tích tác động của lạm phát, vốn lưu động năm hoạt động đầu tiên so với trường hợp không có phân tích tác động làm phát sẽ:

a)

thay đổi theo hướng tăng lên

b)

thay đổi theo hướng giảm xuống

c)

không thay đổi

d)

có thể thay đổi theo hướng tăng lên. giảm xuống hoặc không đổi

58.

Chỉ ra khoản mục nào trong bảng dòng tiền cảu dự án sẽ làm tăng NPV thực tế của dự án khi mức lạm phát thực tế cao hơn dự kiến ban đầu?

a)

Khoản phải thu

b)

khoản phải trả

c)

số dư tiền tối thiểu

d)

chi phí khấu hao

59.

Chỉ ra hạng mục nào sau đây sẽ không thay đổi khi lạm phát hàng năm thay đổi( giả sử dự án chỉ xây dựng một năm)?

a)

giá trị khoản phải thu

b)

số dư tiền tối thiểu

c)

lãi vay phải trả

d)

chi phí khấu hao

60.

Trong môi trường có lạm phát nếu như tỷ lệ phải thu và tỷ lệ dự trữ tiền mặt của dự án đều tăng lên thì sự thay đổi nào dưới đây là đúng?

a)

NPV của dự án tăng lên

b)

NPV của dự án giảm

c)

NPV cảu dự án không đổi

d)

NPV của dự án có thể tăng lên, giảm xuống hoặc không đổi

61.

Khi lạm phát thực tế tăng so với lạm phát dự kiến, chi phí đầu tư danh nghĩa tăng lên. NẾu các yếu tố khác không đổi, điều này dẫn đến thay đổi nào sau đây?

a)

Thuế thu nhập sẽ tăng lên

b)

chi phí khấu hao tăng lên

c)

chi phí lãi vay giảm xuống

d)

Giá trị thanh lý giảm xuống

62.

TRong môi trường có lạm phát nếu như tỷ lệ phải thu và tỷ lệ phải trả của dự án đều tăng lên thì sự thay đổi nào dưới đây là đúng?

a)

NPV của dự án tăng lên

b)

NPV của dự án giảm

c)

NPV của dự án không đổi

d)

Không có sự thay đổi nào trên đây là đúng

63.

Chọn phát biểu đúng:

Nếu lạm phát dự kiến là 10% và lạm phát thực tế là 12% thì lợi ích sẽ thuộc về:

a)

Tất cả các chủ thể trên

b)

Ngân hàng cho vay

c)

Người đi vay

d)

chủ sở hữu

64.

Khi nào lạm phát cần phải được xem xét trong mô hình tài chính của dự án?

a)

Lạm phát ở mức độ thấy và ổn định

b)

lạm phát ở mức cao và ổn định

c)

lạm phát ở mức cao và biến động

d)

cả b và c đều đúng

65.

Dòng tiền danh nghĩa trong phân tích tác động của lạm phát là

a)

dòng tiền đã tính đến các động của lạm phát vào dòng tiền

b)

dòng tiền thể hiện giá trị tiền tệ danh nghĩa của dòng tiền theo thời gian

c)

dòng tiền thể hiện giá trị danh nghĩa mà chủ đầu tư nhận được khi thực hiện dự án

d)

dòng tiền không tính đến tác động của lạm phát vào dòng tiền

66.

TẠi sao dự án cần phải tính đến tác động của lạm phát?

a)

Trong mọi trường hợp lạm phát đều làm giảm NPV của dự án

b)

việc tính đến lạm phát thể hiện những dòng tiền danh nghĩa thực sự chi ra;

c)

Phân tích lạm phát là một yêu cầu bắt buộc khi thẩm định dự án

d)

phân tích lạm phát cho thấy hiệu quả thật sự của dự án

67.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi bàn về tính nhất quán trong việc xử lỹ lạm phát trong mô hình tài chính?

a)

NPV tính theo giá danh nghĩa chiết khấu với suất chiết khấu danh nghĩa sẽ bằng với NPV tính theo giá thực chiết khấu bởi suất chiết khấu thực;

b)

NPV tính theo giá danh nghĩa chiết khấu với suất chiết khấu danh thực sẽ bằng với NPV tính theo giá thực chiết khấu bởi suất chiết khấu danh nghĩa;

c)

NPV tính theo giá danh nghĩa chiết khấu với suất chiết khấu thực sẽ bằng với NPV tính theo giá thực chiết khấu bởi suất chiết khấu thực;

d)

NPV tính theo giá danh nghĩa chiết khấu với suất chiết khấu danh nghĩa sẽ bằng với NPV tính theo giá thực chiết khấu bởi suất chiết khấu danh nghĩa;

68.

Việc tích hợp lạm phát vào bên trong mô hình tài chính ảnh hưởng như thế nào đối với NPV dòng tiền tiền tài trợ từ ngân hàng khi cho vay dự án?

a)

NPV của dòng tiền tiền tài trợ từ ngân hàng không đổi

b)

NPV của dòng tiền tài trợ từ ngân hàng tăng lên do lãi vay của ngân hàng nhận được lớn hơn

c)

NPV của dòng tiền tiền tài trợ từ ngân hàng giảm xuống do vốn góc của ngân hàng bị mất giá trị khi có lạm phát

d)

không đủ thông tin để đưa ra kết luận

69.

Lạm phát sẽ ảnh hưởng như thế nào đến mức tỷ giá dự kiến trong mô hình?

a)

Mức tỷ giá dự kiến sẽ được điều chỉnh bằng mức lạm phát trong nước

b)

Mức tỷ giá dự kiến sẽ được điều chỉnh bằng mức lạm phát nước ngoài

c)

Mức tỷ giá dự kiến sẽ được điều chỉnh bằng chênh lệch mức lạm phát chênh lệch trong vào ngoài nước

d)

Mức tỷ giá dự kiến sẽ được điều chỉnh bằng tổng mức lạm phát trong và ngoài nước

70.

Các phương pháp phân tích rủi ro định lượng của dự án bao gồm:

a)

Phân tích độ nhạy; phân tích tình huống;phân tích mô phỏng;

b)

Phân tích độ nhạy; phân tích kịch bảng;phân tích xác suất;

c)

Phân tích độ nhạy; phân tích kịch bản ;phân tích mô phỏng;

d)

tất cả đều đúng

71.

Phân tích độ nhay hai chiều thuộc nhóm phương pháp

a)

phân tích tất định

b)

phân tích bất định

c)

phân tích mô phỏng

d)

phân tích xác xuất

72.

chỉ ra nhược điểm của phân tích độ nhạy

a)

không xem xét phân phối xác xuất của từng biển số

b)

không xem xét sự thay đổi của từng biển số

c)

không xác định được biển số nào là quan trọng

d)

Tất cả các nhược điểm trên

73.

sự tương quan của các biển số có thể được xem xét trong phương pháp phân tích

a)

độ nhạy một chiều

b)

độ nhạy hai chiều

c)

phân tích kịch bản

d)

phân tích tất định

74.

người phân tích có thể lập tối đa bao nhiêu kịch bản khi phân tích rủi ro của dự án

a)

ba kịch bản

b)

hai kịch bản

c)

chỉ một kịch bản

d)

không giới hạn số lượng kịch bản

75.

Trong mỗi kịch bản số lượng tối đa các biển số được phân tích là

a)

hai biến

b)

ba biến

c)

bằng số lượng các biến đầu vào được khai báo ở thông số

d)

tùy theo ý kiến chủ quan của nhà phân tích

76.

Nếu sử dụng công cụ phân tích kịch bản, chỉ ra trường hợp nào dưới đây dự án sẽ bị bác bỏ?

a)

kịch bản xấu NPV=-200

b)

kịch bản tốt NPV=-300

c)

kịch bản kỳ vọng NPV=100

d)

kịch bản tốt NPV=100

77.

Trường hợp nào chắc chắn dự án được chọn?

a)

NPV> 0 trong kịch bản xấu nhất

b)

NPV> 0 trong kịch bản tốt nhất

c)

NPV> 0 trong kịch bản kỳ vọng

d)

NPV> 0 trong kịch bản bất kỳ nào

78.

Kỹ thuật phân tích rủi ro nào sau đây có thể giúp chúng ta nhận biết được phân phối xác suất của biến kết quả dự án?

a)

Phân tích độ nhạy 1 chiều

b)

Phân tích độ nhạy 2 chìu

c)

phân tích tình huống

d)

phân tích mô phỏng Monte Carlo

79.

Để có thể thấy hết được tác động của nhiều biến số cùng với phân phối xác suất của chúng lên các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án, người phân tích sẽ sử dụng phương pháp phân tích:

a)

Độ nhạy

b)

tình huống

c)

mô phỏng

d)

kịch bản

80.

Phương pháp cho phép phân tích tác động của các biến đầu vào kèm theo phân phối xác xuất của chúng là phương pháp

a)

phân tích độ nhạy

b)

phân tích kịch bảng

c)

phân tích tất định

d)

phân tích mô phỏng

81.

Số lượng phép tính tối ưu được thực hiện trong phương pháp phân tích mô phỏng là:

a)

10.000 lần

b)

100.000 lần

c)

1.000.000 lần

d)

Không xác định

82.

Phương pháp phân tích độ nhạy là phương pháp thực hiện dựa trên giả định

a)

1 thông số đầu vào thay đổi và tìm kết quả thay đổi của thông số đầu ra

b)

1 hoặc 2 thông số đầu vào thay đổi để tìm kết quả thay đổi của thông số đầu ra

c)

nhiều hơn 2 thông số đầu vào thay đổi và tìm kết quả thay đổi của thông số đầu ra

d)

Tất cả thông số đầu vào thay đổi và tìm kết quả thay đổi của thông số đầu ra

83.

Trong phương pháp phân tích kịch bản, giá trị của mỗi biến số trong cá kịch bản đòi hỏi phải:

a)

khác nhau ở tất cả các kịch bản

b)

không thay đổi

c)

khác nhau giữa tối thiểu 2 kịch bản

d)

khác nhau giữa tối thiểu 3 kịch bản

84.

Trong phương pháp mô phỏng,giá trị các biến số gán vào:

a)

Từng lần, mỗi lần một giá trị khác nhau

b)

Từng lần, mỗi lần một giá trị giống nhau

c)

Một lần duy nhất theo phân phối xác xuất của biến

d)

từng lần, theo phân phối xác xuất của biến

85.

Mục đích của việc phân tích rủi ro dự án là:

a)

Đánh giá các biến nhạy cảm đối với kết quả của dự án

b)

đánh giá tính khả thi của dự án dựa trên sự thay đổi của các yếu tố đầu vào;

c)

Đề ra các kế hoạch ứng phó của dự án trước các rủi ro có thể xảy ra

d)

Tất cả các câu đều đúng

86.

Trong thẩm định dự án, rủi ro được xem là đặc trưng quan trọng của một dự án đầu tư:

a)

Dòng tiền của dự án là dòng tiền không chắc chắn

b)

mức độ phức tạp về kỹ thuật của dự án

c)

thị trường của dự án luôn biến động

d)

Nguồn nhân lực không ổn định

87.

Rủi ro là một đặc trưng quan trọng của dự án đầu tư. Trong thẩm định dự án, rủi ro của dự án càng cao càng giải thích:

a)

Mức độ thiệt hại của dự án càng cao nếu dự án thất bại

b)

Độ dao động giữa dòng tiền thực tế với dòng tiền kỳ vọng của dự án càng cao

c)

Suất sinh lời yêu cầu của chủ đầu tư càng cao;

d)

Tất cả các giải thích trên đều đúng

88.

Chọn những phát biểu đúng

a)

Phân tích độ nhạy đánh giá mức độ quan trọng của các biến đổi với hiệu quả dự án

b)

Phân tích kịch bản không so sánh được rủi ro của hai dự án khác nhau

c)

Phân tích mô phỏng phản ánh tiềm năng của dự án rủi ro cao

d)

Tất cả đều đúng

89.

Phân tích độ nhạy cảm một chiều nhằm xác định

a)

Biến đầu vào quan trọng đối với kết quả dự án

b)

Biến đầu ra quan trọng đối với kết quả dự án

c)

Tập hợp các biến đầu vào quan trọng đối với kết quả dự án

d)

Tập hợp các biến đầu ra quan trọng đối với kết quả dự án

90.

Dữ liệu được sử dụng trong phương pháp phân tích độ nhạy

a)

Dữ liệu dự báo

b)

dữ liệu lịch sử của biến số

c)

dữ liệu được diễn đạt theo ý kiến chủ quan của người phân tích

d)

Dữ liệu lịch sử của biến số và ý kiến chủ quan của người phân tích

91.

Biến số nhạy cảm hoặc biến số có tác động quan trọng tới kết quả dự án là:

a)

Biến số khi thay đổi trong dãy giá trị lịch sử sẽ làm thay đổi kết quả của dự án từ khả thi sang không khả thi hoặc ngược lại;

b)

Biến số khi thay đổi ngoài dãy giá trị lịch sử sẽ làm thay đổi kết quả của dự án từ khả thi sang không khả thi hoặc ngược lại;

c)

Biến số thay đổi trong dãy giá trị sẽ làm thay đổi kết quả dự án

d)

Biến số khi thay đổi theo ý kiến chủ quan của nhà phân tích sẽ làn dãy giá trị lịch sử sẽ làm thay đổi kết quả của dựn án từ khả thi sang không khả thi hoặc ngược lại;

92.

Phân tích kịch bản được thực hiện bằng cách

a)

Thay đổi giá trị các biến số cho trước trong kịch bản và tìm kết quả của dự án

b)

thay đổi các biến số đối với từng kịch bản và giá trị của chúng trong từng kịch bản và tìm kết quả của dự án

c)

Thay đổi các biến số với giá trị cho trước đối với từng kịch bản và tìm kết quả của dự án

d)

Thay đổi đồng loạt các giá trị của các biến số cho trước các kịch bản khác nhau và tìm kết quả của dự án

93.

Phân tích kịch bản là phân chia sự biến đổi của các biến số rủi ro chủ yếu

a)

thành các kịch bản khác nhau và tìm kết quả tương ứng

b)

Thành các nhóm tác động cùng chiều lên hiệu quả và tìm kết quả khi từng nhóm thay đổi

c)

theo các phân phối xác suất khác nhau và tìm kết quả dự án

d)

theo các mốc thời gian diễn ra khác nhau và tìm kết quả của dự án

94.

Phát biểu nào sau đây đúng?

Khi đánh giá rủi ro bằng công cụ mô phỏng Monte Carlo thì:

a)

Tất cả các biến của dự án đều phải khai báo phân phối xác xuất

b)

Không cần phải khai báo phân phối xác suất cho tất cả các biến

c)

Chỉ những biến rủ ro chủ yếu mới phải khai báo phân phối xác suất

d)

Chỉ những biến rủi ro không chủ yếu mới phải khai báo phân phối xác suất

95.

Kết quả đầu ra của từng lần phân tích mô phỏng là:

a)

Khác nhau và độ lệch của các kết quả không tương quan với số lượng phép tính được khai báo

b)

Khác nhau và độ lệch của các kết quả tương quan thuận với số lượng phép tính được khai báo

c)

Khác nhau và độ lệch của các kết quả tương quan nghịch với số lượng phép tính được khai báo

d)

Kết quả của các lần phân tích mô phỏng là giống nhau

96.

Khi phân tích rủi ro bằng phương pháp mô phỏng độ lệch của xác xuất NPV >= 0 giữa 2 lần chạy thử 10.000 lần là +/-10%. Nhà phân tích cho rằng độ lệch của kết quả này là quá lớn và muốn giảm xuống. Phương án hợp lý nhất là:

a)

Tăng số lần chạy thử lên 100.000 lần

b)

Tăng số lần chạy thử lên 1000.000 lần

c)

Giảmsố lần chạy thử xuống100.000 lần

d)

Thay đổi phân phối xác xuất đã khai báo cho biến đầu vào

97.

Khi phân tích rủi ro bằng phương pháp mô phỏng, nếu dùng biến đầu ra là IRR trong khi chạy mô phỏng hay xuất hiện lỗi là do:

a)

Phương pháp ước lượng dòng tiền của dự án không hợp lý

b)

Có những dòng tiền không tính được IRR

c)

Do khai báo phân phối xác xuất cảu các biến đầu vào không hợp lý

d)

Tất cả đều đúng

98.

Khi phân tích rủi ro bằng phương pháp mô phỏng, độ lệch kết quả của biến đầu ra giữa 2 lần chạy với phép thử là 1.000 và độ lệch kết quả của biến đầu ra giữa 2 lần chạy với phép thử là 100.000 là:

a)

Độ lệch giữa 2 lần chạy với phép thử là 1.000 sẽ nhỏ hơn

b)

Độ lệch giữa 2 lần chạy với phép thửu là 1.000 sẽ lớn hơn

c)

2 độ lệch bằng nhau

d)

Không xác định

99.

Khi phân tích rủi ro bằng phương pháp mô phỏng kết quả lần chạy thứ nhất với phép thử 10.000 lần nhà phân tịch thu được kết quả xác xuất NPV >= 0 là 80%. Kết quả lần chạy thứ 2 với phép thử cũng là 10.000 lần nhà phân tích thu được xác xuất NPV>=0 là 75%. Sự khác biệt về kết quả tồn tại là do:

a)

Mỗi lần thử, các biến số sẽ được gán một giá trị khác nhau

b)

Mỗi lần thử, các biến số sẽ được gán một phân phối khác nhay

c)

do thao tác chạy mô phỏng không đúng

d)

Do phương pháp tính toán dòng tiền của dự án là không đúng