NEW
Font size
WorksheetsHóa 12
Total questions: 71
Worksheet time: 2hrs 22mins
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Glucozơ
Tinh bột.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Phát biểu nào sau đây không chính xác?
Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.
Khi đun nóng glixerol với các axit béo,có H2SO4, đặc làm xúc tác, thu được chất béo.
Ở động vật, chất béo tập trung nhiều trong mô mỡ. Ở thực vật, chất béo tập trung nhiều trong hạt, quả...
Axit axetic, axit fomic là các axit béo chủ yếu thường gặp trong thành phần của chất béo trong hạt, quả.
Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây?
Là chất rắn hoặc lỏng, tan tốt trong nước.
Là một chất nhẹ hơn nước.
Là một chất có 2 nhóm este trong phân tử.
Có nhiều trong các loại rau củ.
Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và C2H5OH.
HCOONa và CH3OH.
HCOONa và C2H5OH.
CH3COONa và CH3OH.
Một số este được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các este
là chất lỏng dễ bay hơi.
có mùi thơm, an toàn với người
có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng.
đều có nguồn gốc từ thiên nhiên.
Dầu thực vật hầu hết là lipit ở trạng thái lỏng do
chứa chủ yếu gốc axit béo
chứa chủ yếu gốc axit béo không no.
trong phân tử có 3 nhóm COO.
phân tử cồng kềnh.
Một số este có mùi thơm hoa quả rất dễ chịu, không độc. Trong đó isoamyl axetat có mùi thơm của loại hoa (quả) nào sau đây?
Mùi dứa.
Mùi táo.
Mùi chuối chín.
Mùi hoa nhài.
Chất béo là ___________ của glixerol và axit béo
este
dieste
trieste
tetraeste
Phát biểu nào dưới đây là sai?
Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng một chiều.
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit gọi là phản ứng este hóa.
Este có thể bị đốt cháy trong không khí.
Hợp chất nào sau đây có trong lipit?
Chất béo.
Ancol
Glixerol.
Dầu mazut.
Thuỷ phân este trong môi trường kiềm thì sau phản ứng ta luôn thu được
axit cacboxylic
muối
nước
este
Đun nóng este CH3COOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch KOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và CH3OH.
HCOOK và CH3OH.
HCOONa và C2H5OH.
CH3COOK và CH3OH.
Cho các chất lỏng sau: axit axetic, ancol etylic, etyl axetat. Để phân biệt các chất lỏng trên, có thể chỉ cần dùng
nước và H2SO4
nước và dd NaOH.
nước và quỳ tím.
nước brom.
Chất nào sau đây không thuộc loại cacbohiđrat?
Glyxin
Glucozơ
Saccarozơ
Xenlulozơ
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
Cn(H2O)m.
CnH2O.
CxHy.
R(OH)x.
Thủy phân este CH3CH2COOCH3, thu được ancol có công thức là
CH3OH
C3H7OH
C2H5OH
C3H5OH
Glucozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucozơ là
C2H4O2.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là
tinh bột.
etyl axetat.
saccarozơ
glucozơ
Este CH3COOC2H5 phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra các sản phẩm hữu cơ là
CH3COONa và C2H5OH
C2H5COONa và CH3COOH.
C2H5COONa và CH3OH
C2H5COOH và CH3ONa.
Glucozơ là một hợp chất
đa chức
monosaccarit
đisaccarit
đơn chức
Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni, to)
với Cu(OH)2
thủy phân
tráng bạc.
Glucozơ là một hợp chất
đa chức
monosaccarit
đisaccarit
đơn chức
Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho?
Glucozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Tinh bột
Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là
C6H12O6
C2H4O2
C12H22O11
C6H10O5
Glucozơ và fructozơ là
đisaccarit
đồng đẳng.
andehit và xeton.
đồng phân.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây?
Saccarozơ
Fructozơ
Glucozơ
Ancol etylic.
Bệnh nhân suy nhược phải tiêm hoặc truyền vào tĩnh mạch loại dung dịch đường nào sau đây?
Saccarozơ
Fructozơ
Mantozơ
Glucozơ
Bệnh nhân suy nhược phải tiêm hoặc truyền vào tĩnh mạch loại dung dịch đường nào sau đây?
Saccarozơ
Fructozơ
Mantozơ
Glucozơ
Ở trạng thái sinh lí bình thường, glucozơ trong máu người chiếm một tỉ lệ không đổi là
1,0%.
0,01%.
0,1%.
10%.
Có thể chứng minh phân tử glucozơ có nhiều nhóm –OH đứng kề nhau bằng cách cho dung dịch glucozơ tác dụng với
Cu(OH)2 (ở nhiệt độ thường).
Br2 (dung dịch).
H2 (xúc tác Ni, to).
AgNO3 (trong dung dịch NH3, to).
Tính chất nào dưới đây không phải của glucozơ?
Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt.
Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín.
. Còn có tên gọi là đường nho.
Là đồng phân của fructozơ.
Có thể chứng minh phân tử glucozơ ở dạng mạch hở có nhóm –CHO bằng cách cho dung dịch glucozơ tác dụng với
Cu(OH)2 (ở nhiệt độ thường).
Br2 (dung dịch).
H2 (xúc tác Ni, to).
AgNO3 (trong dung dịch NH3, to)
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Saccarozơ
Xenlulozơ
Tinh bột.
Glucozơ
Số nguyên tử cacbon trong phân tử glucozơ là
5
6
7
8
Các chất: glucozơ (C6H12O6), fomanđehit (HCH=O), axetanđehit (CH3CHO), metyl fomat (H-COOCH3), phân tử đều có nhóm -CHO nhưng trong thực tế để tráng gương người ta chỉ dùng
CH3CHO.
HCOOCH3.
C6H12O6
HCHO
Khi sục khí H2 dư vào dung dịch glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tới phản ứng hoàn toàn, thu được sản phẩm hữu cơ là
sobitol
fructozơ
axit gluconic
glixerol
Glucozơ và fructozơ đều
làm mất màu nước brom.
có phản ứng tráng bạc.
. thuộc loại đisaccarit.
có nhóm chức –CH=O trong phân tử.
Glucozơ và fructozơ đều
làm mất màu nước brom.
có phản ứng tráng bạc.
. thuộc loại đisaccarit.
có nhóm chức –CH=O trong phân tử.
Khi có enzym xúc tác, glucozơ trong dung dịch lên men cho X và khí cacbonic. Công thức hóa học của X là
C2H5OH
CH3COOH.
CH3OH.
C3H5(OH)3.
Chất không phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành Ag là
C6H12O6 (glucozơ).
CH3COOH.
HCHO.
CH3CHO.
Trong điều kiện thích hợp, glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
C2H5OH.
CH3COOH.
HCOOH.
CH3CHO.
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
glucozơ
fructozơ
saccarozơ
xenlulozơ
Cacbohiđrat chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là
. tinh bột.
fructozơ.
xenlulozơ.
. saccarozơ.
Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía và củ cải đường, có công thức phân tử là
C6H12O6.
C12H22O11
(C6H10O5)n.
C2H4O2.
Chất nào sau đây có nhiều trong bông nõn?
Saccarozơ
Xenlulozơ
Tinh bột
Glucozơ
Saccarit nào sau đây chiếm thành phần chính trong các loại hạt như gạo, ngô, lúa mì, lúa mạch?
Glucozơ
Saccarozơ
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Tính chất vật lý của saccarozơ là
chất rắn kết tinh không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng.
chất rắn không màu, vị ngọt, không tan trong nước.
chất rắn kết tinh không màu, không vị, không tan trong nước.
chất lỏng, không màu, không vị, dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng
Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit thu được
glucozơ và fructozơ.
fructozơ và mantozơ.
glucozơ và glicozen.
glucozơ và mantozơ.
Trong công nghiệp saccarozơ được sản xuất chủ yếu từ
cây bông.
mật ong.
quả nho.
cây mía.
Tinh bột là
chất rắn màu trắng, không tan trong nước lạnh, tan được trong nước nóng tạo thành dung dịch keo, gọi là hồ tinh bột.
chất rắn, tan trong nước lạnh, tan được trong nước nóng tạo thành dung dịch keo, gọi là hồ tinh bột.
chất lỏng, không tan trong nước lạnh, tan được trong nước nóng tạo thành dung dịch keo, gọi là hồ tinh bột.
chất rắn màu vàng, tan trong nước lạnh, không tan được trong nước nóng.
Tính chất vật lý của xenlulozơ là
chất rắn màu trắng, tan trong nước.
chất lỏng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng.
chất rắn màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng
chất rắn màu xanh, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng
Một este no, đơn chức, mạch hở có 5 nguyên tử cacbon có công thức phân tử là
C5H10O2.
C5H5O2
C5H12O2
C5H15O
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín
Các este thường dễ tan trong nước.
Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài.
Một số este được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt
Trong các chất sau đây: CH3COOH; HCOOCH3; C2H5COOH và C2H5OH. Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
CH3COOH
HCOOCH3
C2H5OH
C2H5COOH
Tính chất vật lí nào sau đây không phải của este?
Dễ bay hơi.
Có mùi thơm.
Tan tốt trong nước.
Nhẹ hơn nước.
Tính chất nào dưới đây không phải tính chất của este?
Thủy phân trong môi trường axit.
Thủy phân trong môi trường kiềm.
Thủy phân trong môi trường trung tính.
Bị đốt cháy trong không khí.
Khi nghiên cứu cacbohiđrat X, người ta nhận thấy X không tráng gương và bị thuỷ phân hoàn toàn trong nước được hai sản phẩm. Vậy X là
fructozơ
saccarozơ
xenlulozơ
tinh bột.
Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng, không xảy ra phản ứng tráng bạc?
Fructozơ
Saccarozơ
Andehit fomic.
Glucozơ
Có các chất sau: (1) tinh bột; (2) xenlulozơ; (3) saccarozơ; (4) fructozơ. Khi thủy phân những chất trên thì những chất nào chỉ tạo thành glucozơ?
(1), (2).
(2), (3).
(1), (4).
(3), (4).
Hợp chất X có công thức cấu tạo HCOOC2H5. X có tên gọi nào sau đây?
Etyl fomat.
Metyl fomat.
Propyl axetat.
Metyl axetat
Etyl axetat có công thức hóa học là
HCOOCH3.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
Metyl axetat là tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo:
HCOOC3H7
C2H5COOCH3
CH3COOCH3
C3H7COOH
Để phân biệt tinh bột và xenlulozơ, ta dùng
quỳ tím.
iot
NaCl
glucozơ
Để phân biệt tinh bột và xenlulozơ, ta dùng
quỳ tím.
iot
NaCl
glucozơ
Tinh bột và saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
hòa tan Cu(OH)2.
trùng ngưng.
tráng gương.
thủy phân.
Chất nào sau đây là este?
HCOOCH3
CH3CHO
HCOOH
CH3OH
Chất nào sau đây là este?
CH3COOC2H5
CH3COOH
C2H5Cl
. (CH3CO)2O.
Chất X có công thức cấu tạo thu gọn HCOOCH3. Tên gọi của X là
metyl fomat.
etyl axetat.
etyl fomat.
metyl axetat
Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là
250 gam.
360 gam.
300 gam
270 gam.
Metyl axetat là hợp chất hữu cơ thuộc loại
chất béo.
amin
este
cacbohidrat
Trong phân tử este có chứa nhóm chức
–COO–.
–COOH.
=C=O.
–OH.
