NEW
Font size
WorksheetsBệnh học 2
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Viêm phế quản mãn tính là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh tim phổi mạn
Đúng
Sai
Viêm phế quản mãn tính có thể gây biến chứng hen phế quản
Đúng
Sai
Nguyên nhân thường gây viêm phổi là
Vi sinh vật
Virus
Vi khuẩn
Ký sinh trùng
Hội chứng đông đặc trong bệnh viêm phổi không có triệu chứng nào dưới đây
Gõ đục
Rung thanh tăng
Rì rào phế nang giảm
Rung thanh giảm
Giai đoạn khởi phát của viêm phổi thùy còn các triệu chứng
Nhiễm trùng không rõ ràng
Nhiễm trùng và triệu chứng chức năng là chủ yếu
Thực thể đầy đủ và điển hình
Đông đặc phổi điển hình
Phế quản phế viêm có triệu chứng
Ran ẩm, ran nổ, ran rít rải rác 2 bên phổi
Tiếng thổi ống 2 bên phổi
Ran ẩm, ran nổ, ran rít toàn bộ 2 bên phổi
Tiếng thổi ống 1 bên phổi
Chẩn đoán xác định viêm phổi thì dựa vào hội chứng
Nhiễm trùng và đông đặc
Nhiễm riêng và suy hô hấp
Suy hô hấp và tràn dịch màng phổi
Nhiễm trùng và tràn dịch màng phổi
Xét nghiệm công thức máu của bệnh nhân bị viêm phổi,kết quả
Số lượng và chất lượng hồng cầu giảm
Số lượng tiểu cầu giảm
Số lượng bạch cầu không tăng
Số lượng bạch cầu và tỷ lệ bạch cầu trung tính tăng
Nguyên nhân chính gây viêm phổi mắc phải tại bệnh viện là do
Liên cầu
Tụ cầu
Tụ cầu vàng
Phế cầu
Biến chứng thường gặp của phế quản phế viêm là
Áp xe phổi
Xẹp phổi
Tràn dịch màng phổi
Khí phế thũng
Viêm phổi do virus cúm A được chẩn đoán dựa vào xét nghiệm
Chụp Xquang
Công thức máu
PCR
Kháng sinh đồ
Thuốc kháng Virus được lựa chọn trong trường hợp viêm phổi do virus cúm A/H1N1 là
Acyclovir
Ganciclovir
Ribavirin
Oseltamivir
Điều trị viêm phổi cho trẻ trên 1 tháng đến 5 tuổi bằng Amoxicillin
Đúng
Sai
Điều trị viêm phổi cho trẻ trên 5 tuổi bằng Arithromycin
Đúng
Sai
Không điều trị viêm phổi cho trẻ trên 5 tuổi bằng Erythromycin
Đúng
Sai
Trong bệnh viêm phổi không điển hình Số lượng bạch cầu trong máu tăng
Đúng
Sai
Điều trị viêm phổi tại cộng đồng thường sử dụng kháng sinh nhóm betalactam
Đúng
Sai
Khi dị nguyên vào cơ thể,phản ứng dị ứng được tạo ra thông qua vai trò của kháng thể
IgA
IgD
IgE
IgM
Hen phế quản do thuốc,hay gặp nhất là do sử dụng thuốc
Kháng Histamin H1
Penicillin
Kháng viêm không steroid
Aspirin
Ở trẻ em nữ <14t, tỷ lệ mắc hẹn phế quản ở nữ nhiều hơn nam
Đúng
Sai
Chỉ số chứ năng hô hấp (PEF) có giá trị trong chẩn đoán và theo dõi điều trị hen phế quản
Đúng
Sai
Biến chứng của viêm phế quản thể co thắt là hen phế quản
Đúng
Sai
Trong hen phế quản cấp,triệu chứng báo hiệu ngừng tuần hoàn là
Mạch nhanh >= 140lần/p
Mạch chậm
Huyết áp cao
Sốc
Trong hen phế quản cấp, đánh giá mức độ nguy hiểm dựa vào triệu chứng
Tìm, vã mồ hôi
Co rút các cơ hô hấp
Khó thở nhanh nông
All
Trong hen phế quản cấp, đánh giá mức độ nguy hiểm không dựa vào triệu chứng
Tím,vã mồ hôi
Co rút các cơ hô hấp
Khó thở nhanh nông
Nôn, dễ thở
Trong điều trị hen phế quản nặng,thuốc ưu tiên sử dụng hàng đầu là
Terpincodein
Kháng sinh
Kháng IgE
Giãn phế quản
Nguyên tắc điều trị hen phế quản: Ưu tiên các dạng thuốc hít để hạn chế tác dụng phụ của thuốc khi phải sử dụng lâu dài
Đúng
Sai
Dị nguyên thường gặp nhất gây ra bệnh hen phế quản là
Nước hoa
Hải sản
Da gà
Bụi nhà
Áp xe phổi là ổ mủ trong một vùng phổi hoại tử thành hang cấp tính hoặc mạn tính
Đúng
Sai
Ở Việt Nam nguyên nhân thường gặp gây áp xe phổi là
Tụ cầu vàng
E.coli
Virus
Trực khuẩn lao
Bệnh áp xe phổi hiện nay được coi là bệnh lành tính, chữa khỏi hoàn toàn nếu chuẩn đoán và điều trị đúng
Đúng
Sai
Biến chứng của áp xe phổi là
Giãn phế quản
Xơ phổi
Nhiễm khuẩn huyết
All
Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị áp xe phổi
Dùng liều cao ngay từ đầu
Thời gian sử dụng 7-10 ngày
Sử dụng 1 loại KS theo KS đồ
Dò liều kháng sinh
Thuốc điều trị áp xe phổi do amip là
Gentamycin
Penicillin G
Metronidazlon
Amikacin
Biến chứng không xảy ra với bệnh áp xe phổi là
Giãn phế quản
Xơ phổi
Nhiễm khuẩn huyết
Viêm loét dạ dày
Áp xe phổi có thể lây truyền từ người bệnh sang người lành
Đúng
Sai
