Font size
WorksheetsĐịa Lý TTP
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta trong những năm đầu của thời kì đổi mới khá cao so với các nước trong khu vực và trên thế giới là vì:
Xuất phát điểm nền kinh tế nước ta khá thấp
Tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại
Nền kinh tế thích ứng với cơ chế thị trường
Đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nước
Từ sau công cuộc đổi mới đến nay, cơ cấu kinh tế nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa được biểu hiện ở:
Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất, công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọng nhỏ.
Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao thời kì đầu và có xu hướng giảm. Công nghiệp – xây dựng và dịch vụ có xu hướng tăng, nhất là công nghiệp – xây dựng.
Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao và có xu hướng tăng, tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ có xu hướng giảm.
Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao và có xu hướng không tăng, công nghiệp – xây dựng tăng chậm và dịch vụ tăng liên tục.
Hiện nay ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng GDP của nền kinh tế là:
Nông nghiệp
Lâm nghiệp và thủy sản
Công nghiệp và xây dựng
Dịch vụ
Trong cơ cấu ngành công nghiệp hiện nay, chiếm ưu thế là:
Nông nghiệp
Lâm nghiệp và thủy sản
Công nghiệp và xây dựng
Dịch vụ
Nguyên nhân chính để ngành chăn nuôi phát triển nhanh hơn ngành trồng trọt:
Chăn nuôi đã trở thành ngành sản xuất chính.
Hiệu quả chăn nuôi cao hơn so với ngành trồng trọt.
Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được bảo đảm.
Thị trường sản phẩm chăn nuôi được mở rộng.
Nhận định không thể hiện đúng sự chuyển biến cơ cấu lãnh thổ nền kinh tế nước ta là:
Hình thành các vùng chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp.
Phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất.
Hình thành ba vùng kinh tế trọng điểm Bắc Trung Nam.
Bưu điện, giao thông liên lạc được phát triển tăng tốc.
Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế, vùng phát triển công nghiệp mạnh nhất, chiếm giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất nước ta là:
Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Cơ cấu thành phần kinh tế bao gồm những bộ phận nào?
Kinh tế nhà nước, ngoài nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài
Kinh tế trung ương, địa phương
Kinh tế tập thể, tư nhân, cá thể
Khu vực I, Khu vực II và khu vực III
Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP ở nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng:
Tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực I, khu vực III có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định.
Tăng tỉ trọng nông nghiệp, công nghiệp, giảm tỉ trọng dịch vụ.
Tăng tỉ trọng khu vực III, giảm tỉ trọng khu vực I và II.
Tăng tỉ trọng tất cả các ngành kinh tế.
Xu hướng chuyển dịch trong nội bộ ngành ở khu vực I (nông – lâm – ngư nghiệp) của nước ta là:
Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp, giảm tỉ trọng ngành thủy sản.
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi.
Tăng tỉ trọng ngành thủy sản, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp.
Tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng liên tục trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.
Thành phần kinh tế Nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay là do:
. Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP
Nắm các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt của quốc gia
Chi phối hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế khác
Có số lượng doanh nghiệp thành lập mới hàng năm nhiều nhất trên cả nước
Ý nào dưới đây đúng khi nói về sự chuyển dịch trong nội bộ ngành ở khu vực II (công nghiệp – xây dựng)?
Giảm tỉ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và tăng khả năng cạnh tranh.
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác, giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Tăng tỉ trọng các loại sản phẩm chất lượng thấp không phù hợp với nhu cầu của thị trường.
Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế, hiện nay vùng có giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản lớn nhất nước ta là:
Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt ở nước ta từ năm 1990 đến nay, nhóm cây chiếm tỉ trọng cao nhất là:
Cây lương thực
Cây ăn quả
Cây công nghiệp
Cây công nghiệp
Nhân tố quyết định đến quy mô, cơ cấu và phân bố sản xuất nông nghiệp nước ta là:
Nhân tố quyết định đến quy mô, cơ cấu và phân bố sản xuất nông nghiệp nước ta là:
Lực lượng lao động
Cơ sở vật chất - kĩ thuật
Hệ thống đất trồng
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp tăng nhanh trong những năm qua ở nước ta là do:
Đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm chủ lực phục vụ xuất khẩu
Hiệu quả sản xuất cao, giá cả cây công nghiệp không ngừng tăng
Đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp hàng năm
Tất cả 3 ý còn lại
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc đẩy mạnh sản xuất lương thực ở nước ta là:
Đảm bảo lương thực cho hơn 90 triệu dân
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi
Tạo nguồn hàng xuất khẩu
Ai đẹp trai nhất
TTP
TP
Thiên Phong
Phong
Trong nội bộ ngành, sản xuất nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng:
Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi gia súc lớn, giảm tỉ trọng các sản phẩm không qua giết thịt.
Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi gia súc lớn, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi gia cầm.
Giá trị ngành trồng cây ăn quả tăng, ngành trồng cây lương thực giảm.
Đây là vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta:
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Bắc Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Nhân tố có ý nghĩa hàng đầu tạo nên những thành tựu to lớn của ngành chăn nuôi nước ta trong thời gian qua là:
Thú y phát triển đã ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh
Nhiều giống gia súc gia cầm có chất lượng cao được nhập nội
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi ngày càng được bảo đảm tốt hơn
Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước ngày càng tăng
Đông Nam Bộ có thể phát triển mạnh cả cây công nghiệp lâu năm lẫn cây công nghiệp ngắn ngày nhờ:
Có khí hậu nhiệt đới ẩm mang tính chất cận xích đạo
Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến nhất nước
Nguồn lao động dồi dào, có truyền thống kinh nghiệm
Nguồn lao động dồi dào, có truyền thống kinh nghiệm
Loại cây công nghiệp dài ngày mới trồng nhưng đang phát triển mạnh ở Tây Bắc là:
Cao su
Chè
Cà phê chè
Bông
Trong các loại nông sản xuất khẩu, loại nào có tỉ trọng giá trị cao nhất?
Cao su
Hồ tiêu
Cà phê
Điều
Nhân tố quan trọng nhất để đảm bảo sự phát triển ổn định cây công nghiệp của nước ta là:
Điều kiện tự nhiên thuận lợi
Thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn
Người lao động có kinh nghiệm sản xuất
Người lao động có kinh nghiệm sản xuất
Ở Tây Nguyên, chè được trồng nhiều nhất ở:
Kon Tum
Gia Lai
Đăk Lăk
Lâm Đồng
Điều kiện tác động mạnh mẽ nhất đến ngành chăn nuôi nước ta là:
Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm
Cơ sở thức ăn
Các dịch vụ về giống, thú y
Lực lượng lao động có kỹ thuật
Chăn nuôi lợn ở nước ta tập trung ở vùng:
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long
Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
Duyên hải miền Trung
TD và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên
Việc đảm bảo an ninh lương thực ở nước ta là cơ sở để:
Đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Phát triển các hoạt động công nghiệp, dịch vụ
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là:
Khả năng mở rộng diện tích cây công nghiệp không nhiều
Thiếu vốn để áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất
Thị trường có nhiều biến động, sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính
Khó khăn về đẩy mạnh thâm canh do trình độ người lao động hạn chế
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là:
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Yếu tố tự nhiên nào sau đây ảnh hưởng nhiều nhất tới hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta?
Sạt lở bờ biển và thuỷ triều
Động đất và sương mù ngoài biển
Thuỷ triều đỏ và gió mùa Tây Nam
Bão và gió mùa Đông Bắc
Nước ta có điều kiện thuận lợi để nuôi thả cá, tôm nước ngọt là vì có nhiều:
ao hồ, ô trũng, đầm phá
cánh rừng ngập mặn, sông suối
vũng vịnh nước sâu, kênh rạch
sông suối, ao hồ, kênh rạch, ô trũng ở đồng bằng.
Năng suất lao động của hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta còn thấp chủ yếu là do:
Môi trường biển bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản suy giảm
Hệ thống các cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu
Việc chế biến thủy sản, nâng cao chất lượng thương phẩm còn nhiều hạn chế
Tàu thuyền và các phương tiện đánh bắt còn chậm được đổi mới
Đây là biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản:
Tăng cường và hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt.
Tăng cường và hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt.
Hiện đại hoá các phương tiện và tăng cường đánh bắt xa bờ.
Tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng và chế biến.
Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển, đặc biệt là ở:
Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ
ĐB sông Hồng và Bắc Trung Bộ
ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long
Đông Nam Bộ và ĐB sông Cửu Long
Khó khăn đối với ngành thuỷ sản ở một số vùng ven biển là:
Thiếu lực lượng lao động
ĐB sông Hồng và Bắc Trung Bộ
Không tiêu thụ được sản phẩm
Không có phương tiện đánh bắt
Ngư trường trọng điểm số 1 của nước ta là:
Quảng Ninh - Hải Phòng
Hoàng Sa - Trường Sa
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu
Kiên Giang- Cà Mau
Ngư trường nào sau đây không phải là ngư trường trọng điểm ở nước ta?
Ngư trường Cà Mau-Kiên Giang
Ngư trường quần đảo Hoàng Sa,quần đảo Trường Sa
Ngư trường Thanh Hóa - Nghệ An - Hà Tĩnh
Ngư trường Hải Phòng - Quảng Ninh
Tỉnh dẫn đầu cả nước về thuỷ sản khai thác là:
An Giang
Kiên Giang
Bình Định
Phú Yên
Nhà nước chú trọng đánh bắt xa bờ vì
Nguồn lợi thùy sản ngày càng cạn kiệt
Ô nhiễm môi trường ven biển ngày càng trầm trọng
Nâng cao hiệu quả đời sống cho ngư dân
Tất cả ý trên đều đúng
Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành đánh bắt hải sản, nhờ có:
Nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ
Bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng
Nhân dân có kinh nghiệm đánh bắt
Phương tiện đánh bắt hiện đại
Khó khăn chủ yếu của việc nuôi tôm là:
Trong năm có khoảng 30 – 35 đợt gió mùa đông Bắc
Hằng năm có tới 9 - 10 cơn bão xuất hiện ở biển Đông
Môi trường một số vùng biển bị suy thoái đe dọa nguồn lợi thủy sản
Dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây nhiều thiệt hại
Nước ta có mấy ngư trường trọng điểm?
4
5
6
7
Cơ cấu công nghiệp theo ngành là:
Số lượng các ngành công nghiệp
Tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành
Tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành kinh tế
Tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành hoặc nhóm ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành CN.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng với số nhóm và số ngành là:
3 nhóm và 29 ngành
4 nhóm và 23 ngành
3 nhóm 39 ngành
4 nhóm 19 ngành
Đây không phải là một đặc điểm quan trọng của các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay:
Có thế mạnh lâu dài để phát triển.
Đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Có tác động đến sự phát triển các ngành khác.
Có hàm lượng khoa học kỹ thuật cao.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang chuyển biến tích cực theo hướng:
Giảm tỉ trọng nhóm khai thác, tăng nhóm chế biến, điện ga
Giảm tỉ trọng nhóm chế biến, tăng tỉ trọng nhóm khai thác
Giảm tỉ trọng nhóm chế biến và khai thác, tăng nhóm điện, ga, nước
Nhóm chế biến có giá trị tăng nhanh nhất
Ý nào sau đây không đúng với nhón ngành theo phân loại hiện hành ở nước ta?
Nhóm công nghiệp chế tạo
Nhóm công nghiệp khai thác.
Nhóm công nghiệp chế biến
Nhóm sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
Khu vực hiện nay chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp của nước ta là:
Quốc doanh.
Tập thể.
Tư nhân và cá thể
Có vốn đầu tư nước ngoài.
Đây là một trong những phương hướng nhằm hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta:
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp hiện đại.
Tăng nhanh tỉ trọng các ngành nhóm khai thác.
Thu hút đầu tư, đổi mới công nghệ sản xuất.
Xây dựng một cơ cấu ngành tương đối linh hoạt
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm trở thành ngành công nghiệp trọng điểm, nguyên nhân quan trọng nhất là do nước ta:
Có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú
Có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao
Thị trường tiêu thụ rộng lớn trong và ngoài nước
Có truyền thống kinh nghiệm sản xuất
Công nghiệp phân bố rời rạc và chậm phát triển ở Tây Nguyên là do:
Vùng thưa dân; hạn chế giao thông vận tải.
Trình độ phát triển kinh tế thấp
Không thu hút được vốn đầu tư
Chính sách của nhà nước ít quan tâm
Xét về sự phân hóa công nghiệp theo lãnh thổ, đồng bằng sông Hồng là nơi:
Có tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất cả nước.
Các trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất nước.
Tập trung nhiều các trung tâm công nghiệp nhất nước.
Công nghiệp chỉ phát triển ở vùng ven biển.
Ý nào sau đây không phải là phương hướng chủ yếu để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành CN ở nước ta?
Xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt.
Đẩy mạnh phát triển ở tất cả các ngành công nghiệp.
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
Ba vùng có giá trị sản xuất công nghiệp chiếm khoảng 80% sản lượng của cả nước là:
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ
Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long
Nguyên nhân làm cho một số vùng gặp nhiều khó khăn trong phát triển công nghiệp là:
Nguồn lao động có tay nghề có số lượng thấp.
Kết cấu hạ tầng còn yếu và vị trí không thuận lợi.
Các yếu tố tài nguyên đồng bộ., lao động, kết cấu, thị trường,... không
Các yếu tố tài nguyên đồng bộ., lao động, kết cấu, thị trường,... không
Vấn đề được đặt ra cấp bách trong phát triển công nghiệp ở nước ta hiện nay là:
Tránh gây mất đất sản xuất nông nghiệp
Tránh gây ô nhiễm môi trường
Giảm tình trạng chênh lệch giàu nghèo
Tránh làm mất đi các ngành CN truyền thống
Nhân tố nào dưới đây không tác động trực tiếp đến sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta?
Vị trí địa lí
Tài nguyên thiên nhiên
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Thị trường
Yếu tố dặc biệt quan trọng làm cho các vùng trung du và miền núi của nước ta còn gặp nhiều khó khăn trong phát triển công nghiệp hiện nay là:
Thiếu tài nguyên khoáng sản
Vị trí địa không thuận lợi
Giao thông vận tải kém phát triển
Nguồn lao động có trình độ thấp
Cơ cấu công nghiệp phân theo nhóm ngành kinh tế ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng:
Mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế
Tập trung cho thành phần kinh tế Nhà nước
Giảm tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước
Hạn chế thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Việc mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế vào hoạt động công nghiệp nhằm:
Đa dạng hóa sản phẩm
Phát huy mọi tiềm năng cho việc phát triển sản xuất
Giảm bớt sự phụ thuộc vào nền kinh tế Nhà nước
Hạn chế thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Đây là điểm khác nhau giữa các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc và các nhà máy nhiệt điện ở miền Nam?
Các nhà máy ở miền Nam thường có quy mô lớn hơn.
Miền Bắc chạy bằng than, miền Nam chạy bằng dầu hoặc khí.
Miền Bắc nằm gần vùng nguyên liệu, miền Nam gần các thành phố.
Các nhà máy ở miền Bắc được xây dựng sớm hơn các nhà máy ở miền Nam.
Nguồn dầu khí của nước ta hiện nay được khai thác chủ yếu từ:
Bể trầm tích Phú Khánh
Bể trầm tích Cửu Long và Nam Côn Sơn
Bể trầm tích Sông Hồng
Bể trầm tích Thổ Chu - Mã Lai
Khó khăn lớn nhất của việc khai thác thuỷ điện của nước ta là:
Sông ngòi ngắn dốc, tiềm năng thuỷ điện thấp.
Miền núi và trung du cơ sở hạ tầng còn yếu.
Sự phân mùa của khí hậu làm lượng nước không đều.
Sông ngòi của nước ta có lưu lượng nhỏ.
So với một số nước trong khu vực và trên thế giới, tài nguyên khoáng sản nước ta:
Phong phú về thể loại, có sự tập trung cao
Phong phú về thể loại, thuận lợi trong khai thác.
Phong phú về thể loại, phức tạp về cấu trúc và khả năng sử dụng, hạn chế về tiềm năng.
Thể loại không đa dạng nhưng nhiều mỏ có trữ lượng và chất lượng tốt.
Đây là quy luật phân bố ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm:
Gắn liền với các vùng chuyên canh, các vùng nguyên liệu.
Gắn liền với thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
Các cơ sở sơ chế gắn với vùng nguyên liệu, các cơ sở thành phẩm gắn với thị trường.
Tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn vì nhu cầu thị trường và yếu tố công nghệ.
Đây là đặc điểm của ngành chế biến sản phẩm chăn nuôi:
Gắn liền với các vùng chăn nuôi bò sữa và bò thịt.
Chưa phát triển mạnh vì thị trường tiêu thụ bị hạn chế
Gắn liền với các thành phố lớn vì có nhu cầu thị trường
Chưa phát triển mạnh vì ngành chăn nuôi để lấy thịt và sữa còn yếu.
Đây là cơ sở để phân chia ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm thành 3 phân ngành:
Công dụng của sản phẩm.
Đặc điểm sản xuất.
Nguồn nguyên liệu
Phân bố sản xuất.
Sa Huỳnh là nơi nổi tiếng nước ta với sản phẩm:
Muối
Nước mắm
Chè
Đồ hộp.
Cà Ná là nơi sản xuất muối nổi tiếng của nước ta thuộc tỉnh:
Nam Định
Quảng Ngãi
Ninh Thuận
Kiên Giang
Đây là những địa danh làm nước mắm nổi tiếng nhất ở nước ta.
Cát Hải (Hải Phòng), Nam Ô (Đà Nẵng), Tuy Hoà (Phú Yên).
Phú Quốc ( Kiên Giang), Long Xuyên (An Giang), Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu).
Cát Hải (Hải Phòng), Phan Thiết (Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên Giang).
Phan Thiết (Bình Thuận), Nha Trang (Khánh Hoà), Tuy Hoà (Phú Yên
Hiệu quả về mặt xã hội khi phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là:
Sử dụng lao động nữ, có kinh nghiệm, cần cù chịu khó
Giải quyết việc làm
Vốn đầu tư không lớn, thu hồi vốn nhanh
Sử dụng ít điện năng, không gây ô nhiễm môi trường.
Công nghiệp năng lượng gồm các phân ngành:
Khai thác nguyên, nhiên liệu và sản xuất điện.
Khai thác nguyên, nhiên liệu và nhiệt điện.
Khai thác than, dầu khí và nhiệt điện
Khai thác than, dầu khí và thủy điện.
Khí tự nhiên đang được khai thác ở nước ta nhằm mục đích là:
Làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện
Làm nguyên liệu cho sản xuất phân đạm
Làm nguyên liệu cho sản xuất phân đạm
Tiêu dùng trong gia đình
Các nhà máy nhiệt điện chạy dầu ở nước ta phân bố chủ yếu ở:
Các khu vực tập trung công nghiệp
Gần các cảng biển
Xa khu dân cư
Đầu nguồn các dòng sông
Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không phân bố ở các tỉnh phía Nam chủ yếu do:
Miền Nam không thiếu điện
Vị trí xa vùng nhiên liệu
Gây ô nhiễm môi trường
Việc xây dựng đòi hỏi vốn lớn
Một trong những ưu điểm của nhà máy thủy điện so với nhà máy nhiệt điện ở nước ta là:
Chủ động vận hành được quanh năm
Giá thành sản xuất rẻ
Giá thành xây dựng nhà máy thấp hơn
Có khả năng xây dựng tại bất cứ địa điểm
Một trong những ưu điểm của nhà máy nhiệt điện so với nhà máy thủy điện ở nước ta là:
Chủ động vận hành được quanh năm
Giá thành sản xuất rẻ
Không gây ô nhiễm môi trường’
Phụ thuộc vào nguồn cung cấp nhiên liệu
Các nguồn nhiên liệu chủ yếu để sản xuất điện ở nước ta hiện nay là:
Than, dầu khí, thủy năng
Thủy triều, thủy năng, sức gió.
Thủy triều, thủy năng, sức gió.
Than, dầu khí, địa nhiệt.
Ngành công nghiệp năng lượng được coi là ngành công nghiệp trọng điểm phải đi trước một bước là do
Ngành này có nhiều lợi thế (tài nguyên, lao động, thị trường) và là động lực để thúc đẩy các ngành khác
Sử dụng ít lao động, không đòi hỏi quá cao về trình độ
thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài
Trình độ công nghiệp sản xuất cao, không gây ô nhiễm môi trường
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta mới được hình thành từ những năm 90 của thế kỉ XX là:
Điểm công nghiệp
Khu công nghiệp
Vùng công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Các khu công nghiệp của nước ta có đặc điểm phân bố là:
Tập trung ở miền Bắc
Không đều theo lãnh thổ
Tập trung ở vùng miền núi
Đồng đều trên các vùng lãnh thổ
Đặc điểm nào dưới đây không phải của khu công nghiệp ở nước ta?
Tập trung ở miền Bắc
Tập trung ở vùng miền núi
Không có dân cư sinh sống
Phân bố gần nguồn nguyên liệu
Trung tâm công nghiệp quan trọng nhất dọc theo Duyên hải miền Trung là
Vinh
Quy Nhơn
Đà Nẵng
Nha Trang
Đặc điểm cơ bản của trung tâm công nghiệp là:
Gắn liền với đô thị vừa và lớn
Hình thức tổ chức lãnh thô ở trình độ cao nhất.
Không có dân cư sinh sống
Phân bố gần nguồn nguyên nhiên liệu.
Việc phân chia các trung tâm công nghiệp ở nước ta thành trung tâm có ý nghĩa quốc gia, trung tâm có ý nghĩa vùng, trung tâm có ý nghĩa địa phương là dựa vào:
Vị trí địa lí của trung tâm công nghiệp.
Diện tích của trung tâm công nghiệp.
Giá trị sản xuất của trung tâm công nghiệp.
Vai trò của trung tâm công nghiệp.
Việc phân chia các trung tâm công nghiệp ở nước ta thành trung tâm rất lớn, trung tâm lớn, trung tâm trung bình là dựa vào
Vị trí địa lí của trung tâm công nghiệp
Giá trị sản xuất của trung tâm công nghiệp
Giá trị sản xuất của trung tâm công nghiệp
Vai trò của trung tâm công nghiệp
Có diện tích bao gồm nhiều tỉnh và thành phố là đặc điểm của
Điểm công nghiệp
Khu công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Vùng công nghiệp
