wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa Lý TTP

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta trong những năm đầu của thời kì đổi mới khá cao so với các nước trong khu vực và trên thế giới là vì:

a)

Xuất phát điểm nền kinh tế nước ta khá thấp

b)

Tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại

c)

Nền kinh tế thích ứng với cơ chế thị trường

d)

Đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nước

2.

Từ sau công cuộc đổi mới đến nay, cơ cấu kinh tế nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa được biểu hiện ở:

a)

Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất, công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọng nhỏ.

b)

Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao thời kì đầu và có xu hướng giảm. Công nghiệp – xây dựng và dịch vụ có xu hướng tăng, nhất là công nghiệp – xây dựng.

c)

Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao và có xu hướng tăng, tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ có xu hướng giảm.

d)

Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao và có xu hướng không tăng, công nghiệp – xây dựng tăng chậm và dịch vụ tăng liên tục.

3.

Hiện nay ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng GDP của nền kinh tế là:

a)

Nông nghiệp

b)

Lâm nghiệp và thủy sản

c)

Công nghiệp và xây dựng

d)

Dịch vụ

4.

Trong cơ cấu ngành công nghiệp hiện nay, chiếm ưu thế là:

a)

Nông nghiệp

b)

Lâm nghiệp và thủy sản

c)

Công nghiệp và xây dựng

d)

Dịch vụ

5.

Nguyên nhân chính để ngành chăn nuôi phát triển nhanh hơn ngành trồng trọt:

a)

Chăn nuôi đã trở thành ngành sản xuất chính.

b)

Hiệu quả chăn nuôi cao hơn so với ngành trồng trọt.

c)

Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được bảo đảm.

d)

Thị trường sản phẩm chăn nuôi được mở rộng.

6.

Nhận định không thể hiện đúng sự chuyển biến cơ cấu lãnh thổ nền kinh tế nước ta là:

a)

Hình thành các vùng chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp.

b)

Phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất.

c)

Hình thành ba vùng kinh tế trọng điểm Bắc Trung Nam.

d)

Bưu điện, giao thông liên lạc được phát triển tăng tốc.

7.

Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế, vùng phát triển công nghiệp mạnh nhất, chiếm giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất nước ta là:

a)

Đồng bằng sông Hồng      

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

c)

Đồng bằng sông Cửu Long          

d)

Đông Nam Bộ

8.

Cơ cấu thành phần kinh tế bao gồm những bộ phận nào?

a)

Kinh tế nhà nước, ngoài nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài

b)

Kinh tế trung ương, địa phương

c)

Kinh tế tập thể, tư nhân, cá thể

d)

Khu vực I, Khu vực II và khu vực III

9.

Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP ở nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng:

a)

Tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực I, khu vực III có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định.

b)

Tăng tỉ trọng nông nghiệp, công nghiệp, giảm tỉ trọng dịch vụ.

c)

Tăng tỉ trọng khu vực III, giảm tỉ trọng khu vực I và II.

d)

Tăng tỉ trọng tất cả các ngành kinh tế.

10.

Xu hướng chuyển dịch trong nội bộ ngành ở khu vực I (nông – lâm – ngư nghiệp) của nước ta là:

a)

Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp, giảm tỉ trọng ngành thủy sản.

b)

Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi.

c)

Tăng tỉ trọng ngành thủy sản, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp.

d)

Tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng liên tục trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.

11.

Thành phần kinh tế Nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay là do:

a)

. Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP

b)

Nắm các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt của quốc gia

c)

Chi phối hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế khác

d)

Có số lượng doanh nghiệp thành lập mới hàng năm nhiều nhất trên cả nước

12.

Ý nào dưới đây đúng khi nói về sự chuyển dịch trong nội bộ ngành ở khu vực II (công nghiệp – xây dựng)?

a)

Giảm tỉ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và tăng khả năng cạnh tranh.

b)

Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác, giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.

c)

Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.

d)

Tăng tỉ trọng các loại sản phẩm chất lượng thấp không phù hợp với nhu cầu của thị trường.

13.

Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế, hiện nay vùng có giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản lớn nhất nước ta là:

a)

Đồng bằng sông Hồng   

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

c)

Đồng bằng sông Cửu Long   

d)

Đông Nam Bộ

14.

Trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt ở nước ta từ năm 1990 đến nay, nhóm cây chiếm tỉ trọng cao nhất là:

a)

Cây lương thực    

b)

Cây ăn quả

c)

Cây công nghiệp  

d)

Cây công nghiệp  

15.

Nhân tố quyết định đến quy mô, cơ cấu và phân bố sản xuất nông nghiệp nước ta là:

a)

Nhân tố quyết định đến quy mô, cơ cấu và phân bố sản xuất nông nghiệp nước ta là:

b)

Lực lượng lao động

c)

Cơ sở vật chất - kĩ thuật  

d)

Hệ thống đất trồng

16.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp tăng nhanh trong những năm qua ở nước ta là do:

a)

Đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm chủ lực phục vụ xuất khẩu

b)

Hiệu quả sản xuất cao, giá cả cây công nghiệp không ngừng tăng

c)

Đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp hàng năm

d)

Tất cả 3 ý còn lại

17.

Ý nghĩa quan trọng nhất của việc đẩy mạnh sản xuất lương thực ở nước ta là:

a)

Đảm bảo lương thực cho hơn 90 triệu dân

b)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

c)

Cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi 

d)

Tạo nguồn hàng xuất khẩu

18.

Ai đẹp trai nhất

a)

TTP

b)

TP

c)

Thiên Phong

d)

Phong

19.

Trong nội bộ ngành, sản xuất nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng:

a)

Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.

b)

Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi gia súc lớn, giảm tỉ trọng các sản phẩm không qua giết thịt.

c)

Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi gia súc lớn, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi gia cầm.

d)

Giá trị ngành trồng cây ăn quả tăng, ngành trồng cây lương thực giảm.

20.

Đây là vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta:

a)

Đồng bằng sông Hồng  

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Bắc Trung Bộ      

d)

Đông Nam Bộ

21.

Nhân tố có ý nghĩa hàng đầu tạo nên những thành tựu to lớn của ngành chăn nuôi nước ta trong thời gian qua là:

a)

Thú y phát triển đã ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh

b)

Nhiều giống gia súc gia cầm có chất lượng cao được nhập nội

c)

Nguồn thức ăn cho chăn nuôi ngày càng được bảo đảm tốt hơn

d)

Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước ngày càng tăng

22.

Đông Nam Bộ có thể phát triển mạnh cả cây công nghiệp lâu năm lẫn cây công nghiệp ngắn ngày nhờ:

a)

Có khí hậu nhiệt đới ẩm mang tính chất cận xích đạo

b)

Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến nhất nước

c)

Nguồn lao động dồi dào, có truyền thống kinh nghiệm

d)

Nguồn lao động dồi dào, có truyền thống kinh nghiệm

23.

Loại cây công nghiệp dài ngày mới trồng nhưng đang phát triển mạnh ở Tây Bắc là:

a)

Cao su

b)

Chè 

c)

Cà phê chè

d)

Bông

24.

Trong các loại nông sản xuất khẩu, loại nào có tỉ trọng giá trị cao nhất?

a)

Cao su

b)

Hồ tiêu

c)

Cà phê

d)

 Điều

25.

Nhân tố quan trọng nhất để đảm bảo sự phát triển ổn định cây công nghiệp của nước ta là:

a)

Điều kiện tự nhiên thuận lợi       

b)

Thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn

c)

Người lao động có kinh nghiệm sản xuất          

d)

Người lao động có kinh nghiệm sản xuất          

26.

Ở Tây Nguyên, chè được trồng nhiều nhất ở:

a)

Kon Tum  

b)

Gia Lai      

c)

Đăk Lăk

d)

Lâm Đồng

27.

Điều kiện tác động mạnh mẽ nhất đến ngành chăn nuôi nước ta là:    

a)

Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm

b)

Cơ sở thức  ăn

c)

Các dịch vụ về giống, thú y        

d)

Lực lượng lao động có kỹ thuật

28.

Chăn nuôi lợn ở nước ta tập trung ở vùng:

a)

Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long     

b)

Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

c)

Duyên hải miền Trung           

d)

TD và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên

29.

Việc đảm bảo an ninh lương thực ở nước ta là cơ sở để:

a)

Đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp        

b)

Chuyển dịch cơ  cấu cây trồng

c)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

d)

Phát triển các hoạt động công nghiệp, dịch vụ

30.

Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là:

a)

Khả năng mở rộng diện tích cây công nghiệp không nhiều

b)

Thiếu vốn để áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất

c)

Thị trường có nhiều biến động, sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính

d)

Khó khăn về đẩy mạnh thâm canh do trình độ người lao động hạn chế

31.

Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là:

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ

32.

Yếu tố tự nhiên nào sau đây ảnh hưởng nhiều nhất tới hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta?

a)

Sạt lở bờ biển và thuỷ triều

b)

Động đất và sương mù ngoài biển

c)

Thuỷ triều đỏ và gió mùa Tây Nam

d)

Bão và gió mùa Đông Bắc

33.

Nước ta có điều kiện thuận lợi để nuôi thả cá, tôm nước ngọt là vì có nhiều:

a)

ao hồ, ô trũng, đầm phá   

b)

cánh rừng ngập mặn, sông suối

c)

vũng vịnh nước sâu, kênh rạch   

d)

sông suối, ao hồ, kênh rạch, ô trũng ở đồng bằng.

34.

Năng suất lao động của hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta còn thấp chủ yếu là do:

a)

Môi trường biển bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản suy giảm

b)

Hệ thống các cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu

c)

Việc chế biến thủy sản, nâng cao chất lượng thương phẩm còn nhiều hạn chế

d)

Tàu thuyền và các phương tiện đánh bắt còn chậm được đổi mới

35.

Đây là biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản:

a)

Tăng cường và hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt.

b)

Tăng cường và hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt.

c)

Hiện đại hoá các phương tiện và tăng cường đánh bắt xa bờ.

d)

Tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng và chế biến.

36.

Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển, đặc biệt là ở:

a)

Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ

b)

ĐB sông Hồng và Bắc Trung Bộ

c)

ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long

d)

Đông Nam Bộ và ĐB sông Cửu Long

37.

Khó khăn đối với ngành thuỷ sản ở một số vùng ven biển là:

a)

Thiếu lực lượng lao động

b)

ĐB sông Hồng và Bắc Trung Bộ

c)

Không tiêu thụ được sản phẩm

d)

Không có phương tiện đánh bắt

38.

Ngư trường trọng điểm số 1 của nước ta là:

a)

Quảng Ninh - Hải Phòng

b)

Hoàng Sa - Trường Sa

c)

Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu

d)

Kiên Giang- Cà Mau

39.

Ngư trường nào sau đây không phải là ngư trường trọng điểm ở nước ta?

a)

Ngư trường Cà Mau-Kiên Giang

b)

Ngư trường quần đảo Hoàng Sa,quần đảo Trường Sa

c)

Ngư trường Thanh Hóa - Nghệ An - Hà Tĩnh   

d)

Ngư trường Hải Phòng - Quảng Ninh

40.

Tỉnh dẫn đầu cả nước về thuỷ sản khai thác là:

a)

An Giang

b)

Kiên Giang

c)

Bình Định

d)

Phú Yên

41.

Nhà nước chú trọng đánh bắt xa bờ vì

a)

Nguồn lợi thùy sản ngày càng cạn kiệt

b)

Ô nhiễm môi trường ven biển ngày càng trầm trọng 

c)

Nâng cao hiệu quả đời sống cho ngư dân

d)

Tất cả ý trên đều đúng

42.

Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành đánh bắt hải sản, nhờ có:

a)

Nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ

b)

Bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng

c)

Nhân dân có kinh nghiệm đánh bắt

d)

Phương tiện đánh bắt hiện đại

43.

Khó khăn chủ yếu của việc nuôi tôm là:

a)

Trong năm có khoảng 30 – 35 đợt gió mùa đông Bắc

b)

Hằng năm có tới 9 - 10 cơn bão xuất hiện ở biển Đông 

c)

Môi trường một số vùng biển bị suy thoái đe dọa nguồn lợi thủy sản

d)

Dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây nhiều thiệt hại

44.

Nước ta có mấy ngư trường trọng điểm?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

45.

Cơ cấu công nghiệp theo ngành là:

a)

Số lượng các ngành công nghiệp

b)

Tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành

c)

Tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành kinh tế

d)

Tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành hoặc nhóm ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành CN.

46.

Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng với số nhóm và số ngành là:

a)

3 nhóm và 29 ngành

b)

4 nhóm và 23 ngành

c)

3 nhóm 39 ngành 

d)

4 nhóm 19 ngành

47.

Đây không phải là một đặc điểm quan trọng của các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay:

a)

Có thế mạnh lâu dài để phát triển.

b)

Đem lại hiệu quả kinh tế cao.

c)

Có tác động đến sự phát triển các ngành khác.

d)

Có hàm lượng khoa  học kỹ thuật cao.

48.

Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang chuyển biến tích cực theo hướng:

a)

Giảm tỉ trọng nhóm khai thác, tăng nhóm chế biến, điện ga

b)

Giảm tỉ trọng nhóm chế biến, tăng tỉ trọng nhóm khai thác

c)

Giảm tỉ trọng nhóm chế biến và khai thác, tăng nhóm điện, ga, nước

d)

Nhóm chế biến có giá trị tăng nhanh nhất

49.

Ý nào sau đây không đúng với nhón ngành theo phân loại hiện hành ở nước ta?

a)

Nhóm công nghiệp chế tạo

b)

Nhóm công nghiệp khai thác.

c)

Nhóm công nghiệp chế biến

d)

Nhóm sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.

50.

Khu vực hiện nay chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp của nước ta là:

a)

Quốc doanh.

b)

Tập thể.

c)

Tư nhân và cá thể

d)

Có vốn đầu tư nước ngoài.

51.

Đây là một trong những phương hướng nhằm hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta:

a)

Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp hiện đại.

b)

Tăng nhanh tỉ trọng các ngành nhóm khai thác.

c)

Thu hút đầu tư, đổi mới công nghệ sản xuất.

d)

Xây dựng một cơ cấu ngành tương đối linh hoạt

52.

Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm trở thành ngành công nghiệp trọng điểm, nguyên nhân quan trọng nhất là do nước ta:

a)

Có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú

b)

Có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao

c)

Thị trường tiêu thụ rộng lớn trong và ngoài nước

d)

Có truyền thống kinh nghiệm sản xuất

53.

Công nghiệp phân bố rời rạc và chậm phát triển ở Tây Nguyên là do:

a)

Vùng thưa dân; hạn chế giao thông vận tải.

b)

Trình độ phát triển kinh tế thấp

c)

Không thu hút được vốn đầu tư

d)

Chính  sách của nhà nước ít quan tâm

54.

Xét về sự phân hóa công nghiệp theo lãnh thổ, đồng bằng sông Hồng là nơi:

a)

Có tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất cả nước.

b)

Các trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất nước.

c)

Tập trung nhiều các trung tâm công nghiệp nhất nước.

d)

Công nghiệp chỉ phát triển ở vùng ven biển.

55.

Ý nào sau đây không phải là phương hướng chủ yếu để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành CN ở nước ta?

a)

Xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt.

b)

Đẩy mạnh phát triển ở tất cả các ngành công nghiệp.

c)

Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.

d)

Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.

56.

Ba vùng có giá trị sản xuất công nghiệp chiếm khoảng 80% sản lượng của cả nước là:

a)

Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long 

b)

Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ

c)

Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long

57.

Nguyên nhân làm cho một số vùng gặp nhiều khó khăn trong phát triển công nghiệp là:

a)

Nguồn lao động có tay nghề có số lượng thấp.

b)

Kết cấu hạ tầng còn yếu và vị trí không thuận lợi.

c)

Các yếu tố tài nguyên đồng bộ., lao động, kết cấu, thị trường,... không

d)

Các yếu tố tài nguyên đồng bộ., lao động, kết cấu, thị trường,... không

58.

Vấn đề được đặt ra cấp bách trong phát triển công nghiệp ở nước ta hiện nay là:

a)

Tránh gây mất đất sản xuất nông nghiệp

b)

Tránh gây ô nhiễm môi trường

c)

Giảm tình trạng chênh lệch giàu nghèo     

d)

Tránh làm mất đi các ngành CN truyền thống

59.

Nhân tố nào dưới đây không tác động trực tiếp đến sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta?

a)

Vị trí địa lí

b)

Tài nguyên thiên nhiên

c)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

d)

Thị trường

60.

Yếu tố dặc biệt quan trọng làm cho các vùng trung du và miền núi của nước ta còn gặp nhiều khó khăn trong phát triển công nghiệp hiện nay là:

a)

Thiếu tài nguyên khoáng sản

b)

Vị trí địa không thuận lợi

c)

Giao thông vận tải kém phát triển

d)

Nguồn lao động có trình độ thấp

61.

Cơ cấu công nghiệp phân theo nhóm ngành kinh tế ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng:

a)

Mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế

b)

Tập trung cho thành phần kinh tế Nhà nước

c)

Giảm tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước

d)

Hạn chế thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

62.

Việc mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế vào hoạt động công nghiệp nhằm:

a)

Đa dạng hóa sản phẩm

b)

Phát huy mọi tiềm năng cho việc phát triển sản xuất

c)

Giảm bớt sự phụ thuộc vào nền kinh tế Nhà nước

d)

Hạn chế thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

63.

Đây là điểm khác nhau giữa các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc và các nhà máy nhiệt điện ở miền Nam?

a)

Các nhà máy ở miền Nam thường có quy mô lớn hơn.

b)

Miền Bắc chạy bằng than, miền Nam chạy bằng dầu hoặc khí.

c)

Miền Bắc nằm gần vùng nguyên liệu, miền Nam gần các thành phố.

d)

Các nhà máy ở miền Bắc được xây dựng sớm hơn các nhà máy ở miền Nam. 

64.

Nguồn dầu khí của nước ta hiện nay được khai thác chủ yếu  từ:

a)

Bể trầm tích Phú Khánh

b)

Bể trầm tích Cửu Long và Nam Côn Sơn

c)

Bể trầm tích Sông Hồng

d)

Bể trầm tích Thổ Chu - Mã Lai

65.

Khó khăn lớn nhất của việc khai thác thuỷ điện của nước ta là:

a)

Sông ngòi ngắn dốc, tiềm năng thuỷ điện thấp.

b)

Miền núi và trung du cơ sở hạ tầng còn yếu.

c)

Sự phân mùa của khí hậu làm lượng nước không đều.

d)

Sông ngòi của nước ta có lưu lượng nhỏ.

66.

So với một số nước trong khu vực và trên thế giới, tài nguyên khoáng sản nước ta:

a)

Phong phú về thể loại, có sự tập trung cao

b)

Phong phú về thể loại, thuận lợi trong khai thác.

c)

Phong phú về thể loại, phức tạp về cấu trúc và khả năng sử dụng, hạn chế về tiềm năng. 

d)

Thể loại không đa dạng nhưng nhiều mỏ có trữ lượng và chất lượng tốt. 

67.

Đây là quy luật phân bố ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm:

a)

Gắn liền với các vùng chuyên canh, các vùng nguyên liệu.

b)

Gắn liền với thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.

c)

Các cơ sở sơ chế gắn với vùng nguyên liệu, các cơ sở thành phẩm gắn với thị trường.

d)

Tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn vì nhu cầu thị trường và yếu tố công nghệ. 

68.

Đây là đặc điểm của ngành chế biến sản phẩm chăn nuôi:

a)

Gắn liền với các vùng chăn nuôi bò sữa và bò thịt.

b)

Chưa phát triển mạnh vì thị trường tiêu thụ bị hạn chế

c)

Gắn liền với các thành phố lớn vì có nhu cầu thị trường

d)

Chưa phát triển mạnh vì ngành chăn nuôi để lấy thịt và sữa còn yếu. 

69.

Đây là cơ sở để phân chia ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm thành 3 phân ngành:

a)

Công dụng của sản phẩm.

b)

Đặc điểm sản xuất.

c)

Nguồn nguyên liệu

d)

Phân bố sản xuất.

70.

Sa Huỳnh là nơi nổi tiếng nước ta với sản phẩm:

a)

Muối

b)

Nước mắm

c)

Chè

d)

Đồ hộp.

71.

Cà Ná là nơi sản xuất muối nổi tiếng của nước ta thuộc tỉnh:

a)

Nam Định

b)

Quảng Ngãi

c)

Ninh Thuận

d)

Kiên Giang

72.

Đây là những địa danh làm nước mắm nổi tiếng nhất ở nước ta.

a)

Cát Hải (Hải Phòng), Nam Ô (Đà Nẵng), Tuy Hoà (Phú Yên).

b)

Phú Quốc ( Kiên Giang), Long Xuyên (An Giang), Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng  Tàu).

c)

Cát Hải (Hải Phòng), Phan Thiết (Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên Giang).

d)

Phan Thiết (Bình Thuận), Nha Trang (Khánh Hoà), Tuy Hoà (Phú Yên

73.

Hiệu quả về mặt xã hội khi phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là:

a)

Sử dụng lao động nữ, có kinh nghiệm, cần cù chịu khó

b)

Giải quyết việc làm

c)

Vốn đầu tư không lớn, thu hồi vốn nhanh

d)

Sử dụng ít điện năng, không gây ô nhiễm môi trường.

74.

Công nghiệp năng lượng gồm các phân ngành:

a)

Khai thác nguyên, nhiên liệu và sản xuất điện. 

b)

Khai thác nguyên, nhiên liệu và nhiệt điện.

c)

Khai thác than, dầu khí và nhiệt điện

d)

Khai thác than, dầu khí và thủy điện. 

75.

Khí tự nhiên đang được khai thác ở nước ta nhằm mục đích là:

a)

Làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện

b)

Làm nguyên liệu cho sản xuất phân đạm

c)

Làm nguyên liệu cho sản xuất phân đạm

d)

Tiêu dùng trong gia đình

76.

Các nhà máy nhiệt điện chạy dầu ở nước ta phân bố chủ yếu ở:

a)

Các khu vực tập trung công nghiệp

b)

Gần các cảng biển

c)

Xa khu dân cư 

d)

Đầu nguồn các dòng sông

77.

Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không phân bố ở các tỉnh phía Nam chủ yếu do:

a)

Miền Nam không thiếu điện

b)

Vị trí xa vùng nhiên liệu

c)

Gây ô nhiễm môi trường

d)

Việc xây dựng đòi hỏi vốn lớn

78.

Một trong những ưu điểm của nhà máy thủy điện so với nhà máy nhiệt điện ở nước ta là:

a)

Chủ động vận hành được quanh năm

b)

Giá thành sản xuất rẻ

c)

Giá thành xây dựng nhà máy thấp hơn

d)

Có khả năng xây dựng tại bất cứ địa điểm

79.

Một trong những ưu điểm của nhà máy nhiệt điện so với nhà máy thủy điện ở nước ta là:

a)

Chủ động vận hành được quanh năm

b)

Giá thành sản xuất rẻ

c)

Không gây ô nhiễm môi trường’

d)

Phụ thuộc vào nguồn cung cấp nhiên liệu

80.

Các nguồn nhiên liệu chủ yếu để sản xuất điện ở nước ta hiện nay là:

a)

Than, dầu khí, thủy năng

b)

Thủy triều, thủy năng, sức gió.

c)

Thủy triều, thủy năng, sức gió.

d)

Than, dầu khí, địa nhiệt.

81.

Ngành công nghiệp năng lượng được coi là ngành công nghiệp trọng điểm phải đi trước một bước là do

a)

Ngành này có nhiều lợi thế (tài nguyên, lao động, thị trường) và là động lực để thúc đẩy các ngành khác

b)

Sử dụng ít lao động, không đòi hỏi quá cao về trình độ

c)

thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài

d)

Trình độ công nghiệp sản xuất cao, không gây ô nhiễm môi trường

82.

Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta mới được hình thành từ những năm 90 của thế kỉ XX là:

a)

Điểm công nghiệp

b)

Khu công nghiệp 

c)

Vùng công nghiệp

d)

Trung tâm công nghiệp

83.

Các khu công nghiệp của nước ta có đặc điểm phân bố là:

a)

Tập trung ở miền Bắc

b)

Không đều theo lãnh thổ

c)

Tập trung ở vùng miền núi

d)

Đồng đều trên các vùng lãnh thổ

84.

Đặc điểm nào dưới đây không phải của khu công nghiệp ở nước ta?

a)

Tập trung ở miền Bắc

b)

Tập trung ở vùng miền núi

c)

Không có dân cư sinh sống

d)

Phân bố gần nguồn nguyên liệu

85.

Trung tâm công nghiệp quan trọng nhất dọc theo Duyên hải miền Trung là

a)

Vinh

b)

Quy Nhơn

c)

Đà Nẵng

d)

Nha Trang

86.

Đặc điểm cơ bản của trung tâm công nghiệp là:

a)

Gắn liền với đô thị vừa và lớn

b)

Hình thức tổ chức lãnh thô ở trình độ cao nhất.

c)

Không có dân cư sinh sống

d)

Phân bố gần nguồn nguyên nhiên liệu.

87.

Việc phân chia các trung tâm công nghiệp ở nước ta thành trung tâm có ý nghĩa quốc gia, trung tâm có ý nghĩa vùng, trung tâm có ý nghĩa địa phương là dựa vào:

a)

Vị trí địa lí của trung tâm công nghiệp.

b)

Diện tích của trung tâm công nghiệp.

c)

Giá trị sản xuất của trung tâm công nghiệp.

d)

Vai trò của trung tâm công nghiệp.

88.

Việc phân chia các trung tâm công nghiệp ở nước ta thành trung tâm rất lớn, trung tâm lớn, trung tâm trung bình là dựa vào

a)

Vị trí địa lí của trung tâm công nghiệp

b)

Giá trị sản xuất của trung tâm công nghiệp

c)

Giá trị sản xuất của trung tâm công nghiệp

d)

Vai trò của trung tâm công nghiệp

89.

Có diện tích bao gồm nhiều tỉnh và thành phố là đặc điểm của

a)

Điểm công nghiệp

b)

Khu công nghiệp

c)

Trung tâm công nghiệp

d)

Vùng công nghiệp