Font size
WorksheetsQuiz về Môn Địa lí
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Môn Địa lí liên quan chặt chẽ với
bản đồ, lược đồ, sơ đồ, bảng thông tin.
bản đồ, lược đồ, sơ đồ, bảng số liệu.
bản đồ, lược đồ, số học, bảng số liệu.
bản đồ, Atlat địa lí, sơ đồ, bảng số liệu.
Nhóm nghề nghiệp liên quan đến tự nhiên tổng hợp là
nông nghiệp, du lịch.
khí hậu học, địa chất.
môi trường, tài nguyên.
dân số học, đô thị học.
Đặc điểm cơ bản nhất của môn Địa lí là
môn xã hội.
mang tính tổng hợp
môn tự nhiên.
liên quan đến bản đồ.
Môn Địa lí có liên quan đến nhiều ngành nghề khác nhau trong xã hội là do
nội dung môn Địa lí mang tính tổng hợp.
ra đời từ rất sớm.
là môn học độc lập.
vai trò quan trọng của môn Địa lí.
Những nhóm ngành nghề nào sau đây liên quan chặt chẽ đến kiến thức môn Địa lí?
Dân số, tài nguyên, môi trường.
Thể dục, thể thao, văn hóa.
Lịch sử, khảo cổ, công tác xã hội.
Kinh tế, công nghệ, ngoại giao.
Đối với xã hội hiện nay, môn Địa lí có vai trò nào sau đây?
Định hướng nghề nghiệp, đào tạo các ngành không gian vũ trụ.
Góp phần hình thành phẩm chất, năng lực chuyên biệt về xã hội.
Cung cấp kiến thức cơ bản về tự nhiên, toán học và ngoại ngữ.
Giúp chúng ta thích nghi được với những thay đổi đang diễn ra.
Môn Địa lí giúp học sinh có định hướng nghề nghiệp chủ yếu thông qua việc
vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
hoàn thành tốt các bài kiểm tra trên lớp.
ứng xử và thích nghi với những thay đổi.
hiểu được môi trường xung quanh mình.
Học Địa lí có vai trò tạo cơ sở vững chắc để
người học khám phá bản thân, môi trường và thế giới.
người học tiếp tục theo học các ngành nghề liên quan.
người học có khả năng nghiên cứu khoa học về vũ trụ.
người học có kiến thức cơ bản về khoa học và xã hội.
Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng
phân bố theo những điểm cụ thể.
di chuyển theo các hướng bất kì.
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
tập trung thành vùng rộng lớn.
Phương pháp đường chuyển động dùng để thể hiện các đối tượng
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
tập trung thành vùng rộng lớn.
phân bố theo những điểm cụ thể.
di chuyển theo các hướng bất kì.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí
trên một đơn vị lãnh thổ hành chính.
trong một khoảng thời gian nhất định.
được phân bố ở các vùng khác nhau.
được sắp xếp thứ tự theo thời gian.
Để thể hiện sự phân bố dân cư trên bản đồ người ta thường dùng phương pháp
kí hiệu.
nền chất lượng.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Loại đối tượng địa lí không phân bố ở mọi nơi trên lãnh thổ mà chỉ tập trung ở một khu vực nhất định thường được biểu hiện bằng phương pháp nào sau đây?
Chấm điểm.
Bản đồ - biểu đồ.
Khoanh vùng.
Đường đẳng trị.
GPS có thể ứng dụng rộng rãi nhờ
khả năng định vị.
giá thành thấp.
công nghệ đơn giản.
tốc độ xử lí nhanh.
GPS xác định chính xác vị trí của vật thể dựa vào
quỹ đạo chuyển động của Trái Đất.
hệ thống các vệ tinh nhân tạo.
các trạm theo dõi và quan sát.
thiết bị xử lí thông tin vật thể.
Phát biểu nào sau đây đúng về bản đồ số?
Đã thay thế hoàn toàn bản đồ truyền thống.
Có nhiều ứng dụng trong đời sống và học tập.
Truyền tải vị trí, hình ảnh trực tiếp, chính xác.
Kém linh hoạt do thông tin đã được cố định.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ứng dụng của bản đồ số?
Không cập nhật và hiệu chỉnh các thông tin nên luôn chính xác.
Có thể cập nhật và hiệu chỉnh các thông tin nên luôn chính xác.
Cần có thiết bị hiển thị có hỗ trợ hệ thống định vị toàn cầu (GPS).
Tìm đường đi là nhu cầu phổ biến nhất trong đời sống hằng ngày.
Để các ứng dụng GPS và bản đồ số trở nên hiệu quả và hữu ích cần có
thiết bị vô tuyến điện.
thiết bị điện tử kết nối internet.
bản đồ in trên giấy và la bàn.
thiết bị điện tử chuyên dụng.
Tính từ Mặt Trời trở ra ngoài, Trái Đất nằm ở vị trí thứ
nhất.
hai.
ba.
tư.
Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp là
vỏ đại dương, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
vỏ Trái Đất, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
vỏ lục địa, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
vỏ đại dương, Man-ti trên, nhân Trái Đất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?
Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.
Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.
Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích.
Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.
Đá macma được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Đá trầm tích được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Đá biến chất được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ khối mac ma nóng chảy dưới mặt đất trào lên.
Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời có quỹ đạo chuyển động từ
tây sang đông.
đông sang tây.
bắc đến nam.
nam đến bắc.
Tầng đá nào làm thành nền của các lục địa?
Tầng granit.
Tầng badan.
Tầng trầm tích.
Tầng badan và tầng trầm tích.
Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống phát sinh và phát triển là nhờ vào sự tự quay và ở vị trí
quá xa so với Mặt Trời.
quá gần so với Mặt Trời.
vừa phải so với Mặt Trời.
thay đổi so với Mặt Trời.
Sự khác nhau giữa lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương là
vỏ lục địa không cấu tạo đủ ba tầng đá như vỏ đại dương.
vỏ lục địa có chiều dày lớn hơn vỏ đại dương.
vỏ đại dương có tầng granit dày hơn vỏ lục địa.
vỏ đại dương có chiều dày dày hơn vỏ lục địa.
Nguyên nhân nào là chủ yếu sinh ra hiện tượng ngày, đêm luân phiên ở mọi nơi trên Trái Đất?
Trái Đất có hình khối cầu và tự quay quanh trục.
Trái Đất tự quay quanh Mặt Trời và có hình tròn.
Trái Đất có hình khối cầu và tự quay quanh Mặt Trời.
Trái Đất tự quay quanh trục hết 24 giờ và có hình tròn.
Khu vực có ngày, đêm kéo dài suốt 24 giờ xảy ra tại
xích đạo đến cực.
vòng cực đến cực.
xích đạo.
chí tuyến.
Chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất đã gây ra hệ quả nào sau đây?
Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.
Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về mùa đông ở bán cầu Bắc?
Ngày dài hơn đêm.
Mặt Trời đang ở nửa cầu Bắc.
Ngày ngắn hơn đêm.
Mặt Trời vẫn đang ở xích đạo.
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không phải là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng
sự luân n ngày đêm trên Trái Đất.
giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
lệch hướng chuyển động của các vật thể.
khác nhau giữa các mùa trong một năm.
Khi Trái Đất tự quay quanh trục, mọi địa điểm thuộc các vĩ độ khác nhau ở bề mặt Trái Đất (trừ hai cực) đều có
vận tốc góc rất nhỏ.
vận tốc dài giống nhau.
vận tốc góc rất lớn.
vận tốc dài khác nhau.
Trong khoảng thời gian từ 21/3 đến 23/9 khu vực nào trên Trái Đất nhận được nhiều nhiệt và ánh sánh Mặt Trời nhất?
Ngoại chí tuyến bán cầu Bắc.
Nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Ngoại chí tuyến bán cầu Nam.
Nội chí tuyến bán cầu Nam.
Nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất là do
Trái Đất tự chuyển động tự quay quanh trục.
Trái Đất tự chuyển động quay quanh Mặt Trời.
trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi tự quay quanh Mặt Trời.
Trái Đất hình cầu, tự quay quanh trục và nghiêng theo phương cố định.
Khi ở thành phố Luân Đôn ( Múi giờ số 0) đang là 4h thì lúc đó ở thành phố Hà Nội (múi giờ số 7) là mấy giờ?
10h
11h
12h
15h
Khi Việt Nam (105°Đ) là 10h ngày 1/3/2024 (năm không nhuận) thì ở NewYork (75°T) là mấy giờ, ngày nào?
22h ngày 29/2/2024.
22h ngày 28/2/2024.
23h ngày 28/2/2024.
23h ngày 28/2/2024.
Kinh tuyến nằm giữa múi giờ số +7 là
75°Đ.
75°T.
105°Đ.
105°T.
Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
phần trên của lớp Man-ti.
phần dưới của lớp Man-ti.
nhân ngoài của Trái Đất.
nhân trong của Trái Đất.
Giới hạn thạch quyển ở độ sâu khoảng
50 km.
100 km.
150 km.
200 km.
Vỏ trái đất trong quá trình thành tạo bị biến dạng do các đứt gãy và tách nhau ra thành một số đơn vị kiến tạo. Mỗi đơn vị kiến tạo được gọi là
mảng kiến tạo.
mảng lục địa.
mảng đại dương.
vỏ trái đất.
Thạch quyển là lớp vỏ cứng của trái đất bao gồm vỏ trái đất và
vỏ lục địa.
man ti trên.
manti dưới.
vỏ đại
Mảng kiến tạo nào sao đây toàn là vỏ đại dương?
Mảng Ấn Độ, Ô-xtrây-li-a.
Mảng Thái Bình Dương.
Mảng Phi.
Mảng Nam Mĩ.
Ở vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo không có đặc điểm nào sau đây?
Xảy ra các loại hoạt động kiến tạo.
Là những vùng ổn định của vỏ Trái Đất.
Có nhiều hoạt động núi lửa, động đất.
Có những sống núi ngầm ở đại dương.
Thạch quyển
là nơi tích tụ nguồn năng lượng bên trong.
là nơi hình thành các địa hình khác nhau.
di chuyển trên quyển mềm của bao Man-ti.
đứng yên trên quyển mềm của bao Man-ti.
Nội dung nào sau đây không đúng với thuyết kiến tạo mảng?
Thạch quyển được cấu tạo bởi 7 mảng lớn và một số mảng nhỏ.
Tất cả các mảng kiến tạo gồm cả phần lục địa và đáy đại dương.
Vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo là những vùng bất ổn định của vỏ Trái đất.
Các mảng kiến nhẹ, nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc tầng trên của lớp Manti.
Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo sẽ thường xuất hiện
động đất, núi lửa.
bão.
ngập lụt.
thủy triều dâng.
Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở vị trí
trung tâm các lục địa.
ngoài khơi đại dương.
nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo.
trên các dãy núi cao.
Nội lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái Đất.
bên ngoài Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Ngoại lực có nguồn gốc từ
bên trong Trái Đất.
lực hút của Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Các quá trình ngoại lực bao gồm
phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.
Những tác nhân chủ yếu của phong hoá hoá học là
sự thay đổi nhiệt độ, sự đóng băng của nước, sự kết tinh của các chất muối.
vi khuẩn, nấm, rễ cây,...
nước và các hợp chất hoà tan trong nước, khí cacbonic, ôxi, axit hữu cơ,...
sự va đập của gió, sóng, nước chảy, tác động của con người,...
Tác động của ngoại lực, một chu trình hoàn chỉnh nhìn chung diễn ra tuần tự theo các quá trình như sau
phong hoá - vận chuyển - bóc mòn - bồi tụ.
phong hoá - bồi tụ - bóc mòn - vận chuyển.
phong hoá - bóc mòn - vận chuyển - bồi tụ.
phong hoá - bóc mòn- bồi tụ - vận chuyển.
Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.
Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vận động nội lực theo phương thẳng đứng?
Xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
Hiện nay vẫn tiếp tục xảy ra một số nơi.
Làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.
Gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường
xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.
làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.
gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
Tác động nào sau đây làm cho biển tiến và biển thoái?
Lục địa nâng lên, hạ xuống.
Các lớp đá mềm bị uốn nếp.
Cá lớp đá cứng bị đứt gãy.
Động đất, núi lửa hoạt động.
Các mũi đất ven biển thuộc địa hình
mài mòn.
băng tích.
bồi tụ.
thổi mòn.
Vận động theo phương nằm ngang ở lớp đá có độ dẻo cao sẽ xảy ra hiện tượng.
Biển tiến.
Biển thoái.
Uốn nếp.
Đứt gãy.
Địa hình nào sau đây không do sóng biển tạo nên?
Hàm ếch sóng vỗ.
Bậc thềm sóng vỗ.
Vách biển.
Rãnh nông.
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của
bức xạ Mặt Trời.
lớp vỏ lục địa.
lớp Man-ti trên.
thạch quyển.
Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió đất, gió biển.
Gió fơn.
Gió Mậu dịch có tính chất
khô, ít mưa.
ẩm, mưa nhiều.
lạnh, ít mưa.
nóng, mưa nhiều.
Khí áp tăng khi
nhiệt độ giảm.
nhiệt độ tăng.
độ cao tăng.
khô hạn giảm.
Nhận xét nào sau đây đúng về phân bố mưa trên Trái Đất?
Xích đạo có lượng mưa lớn nhất.
Chí tuyến có lượng mưa nhỏ nhất.
Ở ôn đới có lượng mưa lớn nhất.
Ở hai cực có lượng mưa.
Ở những nơi có khu áp thấp lượng mưa thường
rất lớn.
trung bình.
mưa ít hoặc không mưa.
không mưa.
Miền có Frông, nhất là dãi hội tụ nhiệt đới đi qua thường
không mưa.
mưa nhiều.
khô hạn.
mưa rất ít.
Nơi có dòng biển nóng chảy qua thì
mưa nhiều.
trung bình.
mưa ít.
không mưa.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất trong năm đều ở
núi cao.
đại dương.
lục địa.
đồng bằng ven biển.
Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng
Đông Bắc.
Đông Nam.
Tây Bắc.
Tây Nam.
Gió mùa là loại gió thổi theo mùa với đặc tính như thế nào?
Mùa hạ gió nóng khô, mùa đông gió lạnh ẩm.
Mùa hạ gió nóng ẩm, mùa đông gió lạnh khô.
Mùa hạ gió mát mẻ, mùa đông gió ấm áp.
Mùa hạ gió nóng bức, mùa đông gió lạnh ẩm.
Vùng cực có mưa ít là do tác động của
áp thấp.
áp cao.
frông.
địa hình.
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng nhiều đến sự khác nhau về nhiệt độ giữa bờ Đông và Tây lục địa?
Dòng biển nóng, dòng biển lạnh.
Dòng biển lạnh, độ cao địa hình.
Độ cao địa hình, các vĩ độ địa lí.
Các vĩ độ địa lí, dòng biển nóng.
Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất không phụ thuộc chủ yếu vào
sự thay đổi của các vĩ độ địa lí.
bờ Đông và bờ Tây các lục địa.
độ dốc và hướng phơi sườn núi.
các bán cầu Đông, bán cầu Tây.
Nguyên nhân làm cho nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ Đông và bờ Tây lục địa là do ảnh hưởng
vĩ độ địa lí.
lục địa.
dòng biển.
địa hình.
Nhân tố nào sau đây thường gây ra mưa nhiều?
Dòng biển lạnh.
Dải hội tụ nhiệt đới.
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực.
Các nhân tố nào sau đây thường gây ra nhiễu loạn thời tiết rất mạnh?
Frông ôn đới, gió Mậu dịch.
Dải hội tụ nhiệt đới, frông ôn đới.
Gió Mậu dịch, gió Đông cực.
Gió Đông cực, frông ôn đới.
Các khu áp cao thường có mưa rất ít hoặc không có mưa là do
có ít gió thổi đến, độ ẩm không khí rất thấp.
nằm sâu trong lục địa, độ ẩm không khí rất thấp.
chỉ có không khí khô bốc lên cao, độ ẩm rất thấp.
không khí ẩm không bốc lên được lại chỉ có gió thổi đi.
Khu vực chịu nhiều ảnh hưởng nhất của gió phơn ở nước ta là
Bắc Trung Bộ.
Tây Bắc.
Tây Nguyên.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trong thực tế các đai khí áp không liên tục, nguyên nhân chủ yếu là do
sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.
bị địa hình bề mặt Trái Đất chia cắt.
diện tích của các lục địa và các đại dương không đều nhau.
tác động của các loại gió thổi trên bề mặt Trái Đất.
Ở vùng Xích đạo, hình thành đai áp thấp xích đạo vì
do nhiệt độ cao quanh năm, hơi nước bốc lên mạnh, chiếm dẫn chổ không khó khô.
do nhiệt độ rất thấp, sức nén không khí tăng.
do không khí di chuyển về vùng ôn đới, gặp nhau và bốc hơi lên cao
do không khí bốc lên cao từ Xích đạo, di chuyển về chí tuyến và dồn xuống, sức nén không khí tăng.
Ở vùng ôn đới, hình thành đai áp thấp ôn đới vì
do nhiệt độ cao quanh năm, hơi nước bốc lên mạnh, chiếm dẫn chổ không khó khô.
do nhiệt độ rất thấp, sức nén không khí tăng.
do không khí di chuyển về vùng ôn đới, gặp nhau và bốc hơi lên cao, sức nén không khí giảm
do không khí bốc lên cao từ Xích đạo, di chuyển về chí tuyến và dồn xuống, sức nén không khí tăng.
Ở vùng chí tuyến mưa ít vì
Áp cao chí tuyến, gió Mậu dịch, diện tích lục địa lớn hơn đại dương.
Áp thấp ôn đới, có gió Tây ôn đới.
Áp thấp, nhiệt độ cao, diện tích rừng và đại dương lớn
Áp cao, nhiệt độ thấp khó bốc hơi.
Bán cầu Nam có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn ở bán cầu Bắc là do
mùa hạ dài hơn, diện tích đại dương lớn hơn, góc nhập xạ nhỏ hơn.
diện tích lục địa lớn hơn, góc nhập xạ lớn hơn, có mùa hạ dài hơn.
diện tích đại dương lớn hơn, thời gian chiếu sáng trong năm ít hơn.
thời gian chiếu sáng trong năm dài hơn, có diện tích lục địa lớn hơn.
Khu vực nào sau đây thường có mưa nhiều?
Nơi ở rất sâu giữa lục địa.
Miền có gió thổi theo mùa.
Nơi dòng biển lạnh đi qua.
Miền có gió Mậu dịch thổi.
Khi ở chân núi nhiệt độ không khí là 320C đến độ cao 2500m thì nhiệt độ ở đỉnh núi lúc đó là
100C.
170C.
190C.
200C.
