Font size
WorksheetsSINH 11 GHK1
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Loại khí là nguyên liệu của quá trình quang hợp là
H2
CO2
H2O
O2
Quá trình quang hợp tạo ra sản phẩm
Gluxit
Muối khoáng
Carbohidrat
Protein
Năng lượng cần dùng cho quá trình quang hợp là
năng lượng nhiệt
ánh sáng
năng lượng của gió
không cần dùng năng lượng từ môi trường
Có một loại khí được thải ra từ quá trình quang hợp, là một khí rất cần thiết cho việc hô hấp của tế bào. Khí đó là
khí oxi
khí hidro
khí cacbonic
khí nito
Quang hợp chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành
năng lượng cơ học
năng lượng hoá học
không sử dụng năng lượng ánh sáng
năng lượng hạt nhân
Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra chủ yếu ở
lá cây
rễ cây
thân cây
quả
Chúng ta nhìn thấy lá có màu xanh lục là vì
diệp lục hấp thụ chủ yếu ánh sáng màu xanh
diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu đỏ
diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu tím
Đặc điểm hình thái của lá giúp hấp thụ nhiều tia sáng là
có khí khổng
có hệ gân lá
có diện tích bề mặt lớn
có lục lạp
Đặc điểm hình thái của lá giúp CO2 khuếch tán vào lá là trong lớp biểu bì lá
có khí khổng
có hệ gân lá
có diện tích bề mặt lớn
có lục lạp
Diệp lục có màu lục vì
sắc tố này hấp thụ các tia sáng màu lục
sắc tố này không hấp thụ các tia sáng màu lục
sắc tố này không hấp thụ các tia sáng màu tím
sắc tố này hấp thụ các tia sáng màu tím
Pha sáng có vai trò
cố định CO2
tạo ra sản phẩm carbohidrat
là quá trình hô hấp ở tế bào
hấp thụ năng lượng ánh sáng
Năng lượng hoá học trong pha sáng được tích luỹ ở
NADP và ATP
NADP và ADP
NADPH và ADP
NADPH và ATP
Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm
khí cacbonic, nước, năng lượng ánh sáng
khí cacbonic, năng lượng ánh sáng
khí oxi, nước, năng lượng ánh sáng
khí oxi, năng lượng ánh sáng
Quá trình phân ly nước tạo ra sản phẩm
khí carbonic
khí hidro
khí nito
khí oxi
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ O2 để tổng hợp chất hữu cơ.
Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí O2.
Quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP và NADPH
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong NADPH
thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP
Sản phẩm của pha sáng gồm:
ATP, NADPH
ATP, NADP+ và O2
ATP và O2
ATP, NADPH và O2
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2
quá trình khử CO2
quá trình quang phân li nước
sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thích)
Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại
chất nền
màng trong
màng ngoài
thylakoid
Khẳng định nào sau đây không đúng?
Quá trình phân li nước không diễn ra trong pha sáng.
Năng lượng ánh sáng được sắc tố quang hợp hấp thụ.
Ở pha sáng, năng lượng hoá học được tích luỹ ở NADPH và ATP.
Pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra ở thylakoid.
Những đặc điểm nào sau đây thuộc về pha sáng?
1. Diễn ra ở các thylakoid
2. Diễn ra trong chất nền của lục lạp
3. Diễn ra quang phân ly nước
4. Nhất thiết phải có ánh sáng
Những phương án trả lời đúng là:
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
(1), (3)
(1), (4)
Phát biểu nào sau đây đúng?
Đường được tạo ra trong pha sáng
Khí oxi được giải phóng trong pha tối
ATP sinh ra trong quang hợp là nguồn năng lượng lớn cung cấp cho hoạt động tế bào
Oxi sinh ra trong quang hợp có nguồn gốc từ nước
Sự kiện nào sau đây không xảy ra trong pha sáng?
Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng
Nước được phân li và giải phóng điện tử
Cacbohidrat được tạo ra
Hình thành ATP
Thực vật C3 cố định CO2 theo chu trình
PEP
Calvin
C4
Chuỗi truyền electron
Nhóm thực vật C3 được phân bố
hầu như khắp mọi nơi trên Trái Đất.
ở vùng hàn đới.
ở vùng nhiệt đới.
ở vùng sa mạc.
Thực vật C4 được phân bố
rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
ở vùng sa mạc.
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
lúa, khoai, sắn, đậu.
ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là
rau dền, kê, các loại rau.
mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ở những điểm nào?
cường độ quang hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng thấp hơn, điểm bù CO2 thấp hơn.
cường độ quang hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn.
nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn.
cả B và C.
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của con đường C4 là
APG (axit photphoglixêric).
AlPG (alđêhit photphoglixêric).
AM (axit malic).
Một chất hữu cơ có 4 cacbon trong phân tử (axit ôxalôaxêtic - AOA).
Chu trình C3 diễn ra thuận lợi trong những điều kiện cường độ ánh sáng, nhiệt độ…
bình thường, nồng độ CO2 cao.
và nồng độ CO2 bình thường.
và nồng độ O2 cao.
và nồng độ CO2 thấp.
Ở thực vật CAM, khí khổng
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
chỉ mở ra khi hoàng hôn.
chỉ đóng vào giữa trưa.
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Những đặc điểm nào dưới đây đúng với thực vật CAM?
(1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng nhưu dứa, thanh long…
(2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…
(3) Chu trình cố định CO2 tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá.
(4) Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày.
Phương án trả lời đúng là:
(1) và (3).
(1) và (4).
(2) và (3).
(2) và (4).
Những hoạt động nào sau đây xảy ra trong pha cố định CO2
1. Giải phóng oxi
2. Biến đổi khí CO2 hấp thụ từ khí quyển thành cacbohidrat
3. Giải phóng electron từ quang phân li nước
4. Tổng hợp nhiều phân tử ATP
5. Sinh ra nước mới
Những phương án trả lời đúng là
(1), (4)
(2), (3)
(3), (5)
(2), (5)
Khi nói về pha tối của quang hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?
Pha tối của quang hợp diễn ra ở xoang thilacoit.
Pha tối của quang hợp không sử dụng nguyên liệu của pha sáng.
Pha tối của quang hợp sử dụng sản phẩm của pha sáng để đồng hóa CO2.
Pha tối của quang hợp diễn ra ở những tế bào không được chiếu sáng.
Trình tự các giai đoạn trong chu trình Canvin là:
Cố định CO2 → Tái sinh chất nhận → Khử APG thành ALPG
Cố định CO2 → Khử APG thành ALPG → Tái sinh chất nhận
Khử APG thành ALPG → Cố định CO2 Tái sinh chất nhận
Khử APG thành ALPG → Tái sinh chất nhận → Cố định CO2
Năng lượng cung cấp cho các phản ứng trong pha tối chủ yếu lấy từ
Ánh sáng mặt trời
ATP do các ti thể trong tế bào cung cấp
ATP và NADPH từ pha sáng của quang hợp
Tất cả các nguồn năng lượng trên
Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 cây A và B (thuộc hai loài khác nhau) trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và tăng nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi.
Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?
(1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.
(2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sáng tăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).
(3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.
(4) Cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm.
Phương án trả lời đúng là:
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (4)
(2), (3) và (4)
(1) , (3) và (4)
Quá trình quyết định đến năng suất cây trồng?
Hô hấp
Trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng
Điều hoà không khí
Quang hợp
Chọn phát biểu sai khi nói về vai trò của quang hợp ở thực vật
Quang hợp quyết định đến năng suất cây trồng
Quang hợp giúp điều hoà không khí, kiến tạo và duy trì tầng ozone, nhưng làm tăng hiệu ứng nhà kính
Quang hợp tạo ra nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho các sinh vật khác
Quang hợp giải phóng O2 cung cấp dưỡng khí cho nhiều sinh vật trên Trái Đất
Đâu là nguồn dự trữ carbon và năng lượng chính của tế bào và cơ thể của thực vật?
Protein
Tinh bột
Nước và muối khoáng
Lipid
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp
lớn hơn cường độ hô hấp.
cân bằng với cường độ hô hấp.
nhỏ hơn cường độ hô hấp.
lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp.
Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt
cực đại.
cực tiểu.
mức trung bình
trên mức trung bình.
Điểm bão hòa CO2 là nồng độ CO2 đạt
tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu.
tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình.
Nhận định nào sau đây đúng?
Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Có mấy phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau?
(1) Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.
(2) Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh sáng xanh tím.
(3) Nồng độ CO2 càng tăng thì cường độ quang hợp càng tăng.
(4) Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.
Phương án trả lời đúng là:
1
2
3
4
Ánh sáng có hiệu quả nhất đối với quang hợp là
Xanh lục và vàng
Vàng và xanh tím
Xanh lá và đỏ
Đỏ và xanh tím
Chọn số phát biểu đúng trong các phát biểu sau.
Các biện pháp kỹ thuật và công nghệ tăng năng suất cây trồng dựa trên quang hợp thường áp dụng dựa trên cơ sở:
1. Tăng diện tích canh tác
2. Tăng diện tích lá
3. Sử dụng hiệu quả nguồn sáng
4. Tăng cường hô hấp cho cây
1
2
3
4
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
Thân
Lá
Rễ
Quả
Hô hấp là quá trình:
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O2, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Nhiệt độ tối thiểu cây bắt đầu hô hấp biến thiên trong khoảng:
(-5⁰C) - (5⁰C), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau
(5⁰C) - (10⁰C), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau
(0⁰C) - (10⁰C), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau
(10⁰C) - (20⁰C), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau
Thực vật thường sử dụng nguồn cung nào để làm nguồn cung cấp năng lượng:
Dầu
Đạm
Vitamin
Tinh bột
Điền thành phàn còn thiếu vào sơ đồ khối dưới đây:
Acid
Ánh nắng mặt trời
Nhiệt năng
Glucose
Trong phương trình tổng quát của quá trình hô hấp, không có:
Glucose
Nhiệt
ADP
Nước
Trong quá trình hô hấp, từ một glucose thì có:
20-22 ATP hình thành
30-32 ATP hình thành
40-42 ATP hình thành
50-52 ATP hình thành
Nơi diễn ra quá trình đường phân:
Ti thể
Tế bào chất
Bộ máy golgi
Nhân tế bào
Nơi diễn ra chu trình Krebs:
Ti thể
Nhân
Tế bào chất
Bộ máy Golgi
Nơi diễn ra chuỗi truyền electron hô hấp
Ti thể
Nhân
Tế bào chất
Bộ máy Golgi
Số ATP hình thành qua quá trình đường phân:
5
4
3
2
Nguyên liệu của quá trình đường phân:
Glucose
Acetyl CoA
Pyruvic acid
ADP
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu được:
1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử axit piruvic, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.
Chuỗi truyền electron tạo ra:
34 ATP
32 ATP
30 ATP
28 ATP
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự
Đường phân → Chu trình Crep → Chuỗi truyền electron hô hấp
Chu trình crep → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep → Đường phân
Sản phẩm của phân giải kị khí (đường phân và lên men) có thể tạo ra từ axit piruvic là:
Rượu etylic + CO2
Axit lactic + CO2 + năng lượng
Rượu etylic + năng lượng
Axit lactic + CO2
Phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic có thể tạo ra:
Chỉ rượu etylic
Chỉ axit lactic
Rượu etylic hoặc axit lactic
Đồng thời rượu etylic và axit lactic
Yếu tố không ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật:
Nước
Nhiệt độ
Nồng độ oxy
Acid
Nước ảnh hưởng đến hô hấp thực vật thông qua:
Là nguyên liệu của hô hấp
Nước càng ít thì hô hấp càng mạnh
Áp suất thẩm thấu và hoạt động của enzyme trong quá trình hô hấp
Áp suất keo và hoạt động của vitamin trong quá trình hô hấp
Vai trò không thuộc hô hấp:
Tạo ra enzyme cho cơ thể
Tạo ra ATP
Tạo ra nhiệt năng để giữ ấm
Tạo ra các chất trung gian
Hô hấp có vai trò trong:
Chuyển hóa năng lượng và trao đổi chất
Tích lũy năng lượng trong cơ thể dưới dạng ADP
Tạo các chất acid
Vận hành cơ thể
Việc tạo ra các chất trung gian trong hô hấp:
Là làm nguyên liệu của các quá trình tổng hợp nhiều lần chất hữu cơ khác nhau
Là làm nguyên liệu xây dựng nơi cư trú cho động vật
Là làm nguyên liệu để tích lũy trong cơ thể sinh vật
Chưa có một tác dụng cụ thể
Muốn tăng cường độ hô hấp, thì:
Giảm hàm lượng nước trong tế bào thực vật
Tăng hàm lượng nước trong tế bào thực vật
Giảm oxy trong hô hấp
Tăng cacbonic trong hô hấp
Cây dễ bị thiếu oxy trong điều kiện:
Đất khô cằn
Bị ngập úng hoặc ngâm trong nước lâu
Đất tơi xốp
Đất phèn
Khi cây bị thiếu oxy, hô hấp sẽ diễn ra theo:
Con đường hiếu khí
Chu trình Krebs
Chuỗi truyền điện tử
Con đường lên men
Khi tăng nồng độ khí carbonic thì hô hấp sẽ:
Giảm
Tăng
Ngừng lại
Giảm rồi tăng
Hô hấp và quang hợp là:
Hai mặt của một quá trình không thống nhất
Hai mặt của một quá trình thống nhất
Không có sự gắn kết cụ thể
Đối nghịch
Điền vào chỗ trống:
Hô hấp là quá trình … các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Hợp nhất
Chuyển hóa
Nhiệt hóa
Oxy hóa
Điền vào chỗ trống:
Quá trình hô hấp được chia thành 3 giai đoạn gồm có đường phân,…, chuỗi truyền electron hô hấp.
Phản ứng oxy hóa pyryvic acid thành acetyl-CoA và chu trình Krebs
Phản ứng hợp hóa pyryvic acid thành ATP
Chu trình Krebs
Phản ứng thủy phân glucose
Câu 30. Điền vào chỗ trống:
Thực vật không có cơ quan làm nhiệm vụ … như ở động vật.
Trao đổi dịch
Trao đổi khí
Trao đổi nước
Trao đổi năng lượng
Điền vào chỗ trống:
Trong quá trình …, nếu phân giải hoàn toàn một phân tử … thì tổng hợp được khoảng 30-32 ATP.
Hô hấp ở động vật - glucose
Hô hấp ở thực vật - glucose
Quang hợp ở thực vật - glucose
Quang hợp ở động vật - glucose
Điền vào chỗ trống:
Quá trình hô hấp … và … năng lượng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ thành năng lượng tích lũy trong các phân tử ATP.
Phóng thích – tổng hợp
Điều hòa – tổng hợp
Giải phóng – chuyển hóa
Đồng hóa – dị hóa
Điền vào chỗ trống:
Nhiệt độ cơ thể thực vật tăng cũng giúp bay hơi một số chất để … côn trùng tham gia quá trình ...
Dẫn dụ - thụ phấn
Kích thích – quang hợp
Dẫn dụ - quang hợp
Kích thích – hô hấp
Điền vào chỗ trống:
Muốn tăng cường độ hô hấp thì cần phải tăng … trong tế bào và cơ thể thực vật.
Hàm lượng khí carbonic
Hàm lượng nước
Hàm lượng nhiệt
Hàm lượng ATP
Điền vào chỗ trống:
Hô hấp kị khí là phương thức thích nghi của thực vật với môi trường thiếu oxy nhưng nếu để lâu sẽ gây tích tụ ... ảnh hưởng đến tế bào và cơ thể thực vật.
ATP
Glucose
Men
Lactic acid và ethanol
Điền vào chỗ trống:
Thông qua quang hợp và hô hấp, năng lượng … được chuyển hóa thành năng lượng … tích lũy trong ATP.
Nhiệt – chất hữu cơ
Nhiệt – hóa học
Ánh sáng – chất hữu cơ
Ánh sáng – hóa học
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về hô hấp ở thực vật:
(1) Nguyên liệu ban đầu là glucose
(2) Nguyên liệu ban đầu là khí carbonic
(3) Hô hấp kị khí diễn ra khi thiếu oxy
(4) Hàm lượng oxy càng cao thì hô hấp càng tăng (đến một mức nào đó sẽ ở trạng thái cân bằng không tăng thêm)
2
3
4
0
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về hô hấp ở thực vật
(1) Nhiệt độ càng thấp thì hô hấp càng mạnh
(2) Đường phân diễn ra ở tế bào chất
(3) Chuỗi electron diễn ra tại nhân
(4) Chu trình Krebs diễn ra tại nhân tế bào
1
2
3
4
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về hô hấp ở thực vật:
(1) Nước là dung môi trong tế bào sinh vật và có ảnh hưởng đến hô hấp
(2) Nếu thiếu oxy thì hô hấp sẽ diễn ra theo quá trình kị khí
(3) Hô hấp luôn ổn định và không phụ thuộc và bất kì yếu tố nào
(4) ATP là đồng tiền năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật
1
2
3
4
Có bao nhiêu ý SAI khi nói về hô hấp kị khí:
(1) Hô hấp kị khí diễn ra trong môi trường đầy đủ khí oxy
(2) Hô hấp kị khí phổ biến hơn hô hấp hiếu khí
(3) Sản phẩm của hô hấp kị khí nhiều ATP hơn hô hấp hiếu khí
(4) Hô hấp kị khí chủ yếu sinh ra acid lactic hoặc ethanol
1
2
3
4
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về vai trò của nước trong hô hấp:
(1) Không ảnh hưởng lên hô hấp
(2) Nước càng ít thì hô hấp càng mạnh
(3) Không tác động lên áp suất thẩm thấu của tế bào
(4) Có vai trò lên hoạt động của các enzyme hô hấp
1
2
3
4
Có bao nhiêu câu đúng khi nói về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp:
(1) Là hai mặt của một quá trình thống nhất
(2) Sản phẩm của hô hấp không nguyên liệu cho quang hợp và ngược lại
(3) Không ảnh hưởng qua lại với nhau
(4) Năng lượng ánh sáng được chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong ATP không cần thông qua hô hấp
1
2
3
4
Có bao nhiêu ý SAI khi nói các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật:
(1) Nước đóng vai trò là dung dịch
(2) Oxy càng thấp hô hấp diễn ra càng mãnh liệt
(3) Nhiệt độ càng cao hô hấp diễn ra càng giảm sau đó tăng
(4) Khí carbonic có ảnh hưởng đến hô hấp của thực vật
1
2
3
4
Nối các quá trình sau cho phù hợp với điều kiện diễn ra quá trình đó:
1-abc, 2-d
1-adb, 2-c
1bcd, 2-a
1-acd, 2-b
Nối các yếu tố sau sao cho phù hợp với ý nghĩa của chúng:
1-ab, 2-cd
1-ac, 2-bd
1-ad, 2-cb
1-cd, 2-ad
