wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng:

a)

Số hiệu nguyên tử.

b)

Số khối.

c)

Số nơtron.

d)

Số electron hóa trị.

2.

Trong bảng hệ thống tuần hoàn, số thứ tự của chu kỳ bằng:

a)

số electron hoá trị. 

b)

số lớp electron.

c)

số electron lớp ngoài cùng. 

d)

số hiệu nguyên tử.

3.

Các nguyên tố thuộc cùng một  nhóm A trong bảng tuần hoàn sẽ có cùng:

a)

Số electron lớp ngoài cùng. 

b)

Số hiệu nguyên tử.

c)

Số lớp  electron.

d)

Số khối.

4.

Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng :

a)

Số electron. 

b)

Số electron hóa trị.

c)

Số lớp electron.

d)

Số electron ở lớp ngoài cùng.

5.

Trong bảng hệ thống tuần hoàn  các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là:

a)

3 và 3.

b)

4 và 3.

c)

3 và 4.

d)

4 và 4.

6.

Số nguyên tố trong chu kì 3 và 4 lần lượt là:

a)

8 và 8.

b)

18 và 32.

c)

8 và 18.

d)

18 và 18.

7.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B, có tổng số cột là:

a)

8.

b)

16.

c)

18.

d)

20.

8.

Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là:

a)

3.

b)

6.

c)

5.

d)

7.

9.

Nhóm A bao gồm các nguyên tố:

a)

Nguyên tố s.

b)

Nguyên tố p.

c)

Nguyên tố d và nguyên tố f.

d)

Nguyên tố s và nguyên tố p.

10.

Nhóm IA trong bảng tuần hoàn có tên gọi:

a)

Nhóm kim loại kiềm.

b)

Nhóm kim loại kiềm thổ.

c)

Nhóm halogen

d)

Nhóm khí hiếm.

11.

Nguyên tử của nguyên tố thuộc nhóm nào sau đây không có xu hướng nhường cũng như nhận electron?

a)

Nhóm kim loại kiềm.

b)

Nhóm halogen.

c)

Nhóm kim loại kiềm thổ.

d)

Nhóm khí hiếm.

12.

Tính chất hóa học đặc trưng của các nguyên tố nhóm IA (trừ Hydrogen) là:

a)

phi kim.

b)

á kim.

c)

kim loại.

d)

khí hiếm.

13.

Các nguyên tố nào sau đây có tính chất tương tự Na (nhóm IA)

a)

Chlorine (nhóm VIIA).

b)

Oxygen (nhóm VIA).

c)

Potassium (nhóm IA).

d)

Aluminium (nhóm IIIA).

14.

Trong 20 nguyên tố đầu tiên của bảng hệ thống tuần hoàn có bao nhiêu nguyên tố là khí hiếm?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

15.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm.

b)

Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

c)

Bảng tuần hoàn có 7 chu kì, số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử.

d)

Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B.

16.

Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành liên kết hoá học là:

a)

Tính kim loại.

b)

Tính phi kim.

c)

Điện tích hạt nhân. 

d)

Độ âm điện.

17.

Trong 20 nguyên tố đầu tiên của bảng tuần hoàn, đại lượng nào sau đây biến đổi tuần hoàn?

a)

Khối lượng nguyên tử.   

b)

Số proton trong hạt nhân nguyên tử.

c)

Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử.

d)

Số electron lớp ngoài cùng.

18.

Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố là sự biến đổi tuần hoàn

a)

của điện tích hạt nhân.

b)

của số hiệu nguyên tử.

c)

cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử. 

d)

cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử.

19.

Xét các nguyên tố nhóm A,  tính chất nào sau đây không  biến đổi tuần hoàn?

a)

Số electron lớp ngoài cùng.

b)

Số lớp electron.

c)

Hoá trị cao nhất với oxygen

d)

Tính kim loại.

20.

Tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:

a)

Nguyên tử khối.

b)

Độ âm điện.

c)

Tính kim loại

d)

Bán kính nguyên tử.

21.

Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố:

a)

Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

b)

Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

c)

Tăng theo chiều tăng của tính phi kim.

d)

Giảm theo chiều tăng của tính kim loại.

22.

Trong một chu kì nhỏ, đi từ trái sang phải thì hoá trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxygen

a)

tăng lần lượt từ 1 đến 4. 

b)

giảm lần lượt từ 4 xuống 1.

c)

tăng lần lượt từ 1 đến 7.

d)

tăng lần lượt từ 1 đến 8.

23.

Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm dần do:

a)

Điện tích hạt nhân và số lớp electron tăng dần.

b)

Điện tích hạt nhân tăng dần và số lớp electron giảm dần.

c)

Điện tích hạt nhân tăng dần và số lớp electron không đổi.

d)

Điện tích hạt nhân và số lớp electron không đổi.

24.

Trong chu kì, từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần:

a)

Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm. 

b)

Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.

c)

Tính kim loại tăng, tính phi kim  tăng. 

d)

Tính kim loại giảm, tính phi kim giảm.

25.

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì

a)

bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần.

b)

bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần.

c)

bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần.

d)

bán kính nguyên tử tăng dần, tính  kim loại giảm dần.

26.

Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì

a)

bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm. 

b)

bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.

c)

bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.

d)

bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.

27.

Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA)  theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì

a)

tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.

b)

tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.

c)

độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.

d)

tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.

28.

Số nguyên tố hóa học thuộc chu kì 6 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

a)

8.

b)

32.

c)

18.

d)

16.

29.

Số electron hóa trị trong nguyên tử Chlorine (Z = 17) là:

a)

5.

b)

7.

c)

3.

d)

1.

30.

Số electron hóa trị trong nguyên tử Chromium (Z = 24) là:

a)

1.

b)

3.

c)

6.

d)

4.

31.

Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron như sau: [Ar]3d84s2. Số electron lớp ngoài cùng là:      

a)

8.

b)

10.

c)

2.

d)

6.

32.

Những nguyên tố nào sau đây có cùng electron hoá trị: 16X; 15Y; 24Z; 8T?

a)

X, Y.

b)

X, Y, T.

c)

X, Z, T.

d)

Y, Z.

33.

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các electron phân lớp p là 7. Vậy X thuộc loại nguyên tố:

a)

nguyên tố s.

b)

nguyên tố d.

c)

nguyên tố f.

d)

nguyên tố p.

34.

Tổng số electron trên các phân lớp s của nguyên tử là 7. Nguyên tử đó là:

a)

20Ca.

b)

17Cl.

c)

18Ar.

d)

19K.

35.

Nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d34s2. R thuộc họ nguyên tố nào?

a)

s.

b)

p.

c)

d.

d)

f.

36.

Nguyên tố có Z = 15 thuộc loại nguyên tố nào?

a)

s.

b)

p.

c)

d.

d)

f.

37.

Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử sulfur là 16. Trong nguyên tử sulfur, số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là:

a)

6.

b)

2.

c)

4.

d)

1.

38.

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt mang điện là 26. Vậy X thuộc loại nguyên tố?

a)

s.

b)

p.

c)

d.

d)

f.

39.

Cho các nguyên tố 3Li; 9F; 8O; 11Na. Số nguyên tố s là:

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

40.

Cho nguyên tử của các nguyên tố 11X; 12Y; 13Z; 9T: Nguyên tố nào có 1 electron hóa trị?

a)

X.

b)

Y.

c)

T.

d)

Z.

41.

Cho nguyên tử các nguyên tố X1, X2, X3, X4, X5, X6 lần lượt có cấu hình electron như sau:

     X1: 1s22s22p63s2                X2: 1s22s22p63s23p64s1             X3: 1s22s22p63s23p64s2 

     X4: 1s22s22p63s23p5          X5: 1s22s22p63s23p63d64s2 ;      X6: 1s22s22p63s23p4  

Các nguyên tố cùng một chu kì là:

a)

X1, X3, X6.

b)

X2, X3, X5.

c)

X1, X2, X6.

d)

X3, X4.

42.

Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s22s22p5. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn?

a)

Ô thứ 9; Chu kỳ 2; nhóm VIIB.

b)

Ô thứ 9; Chu kỳ 2; nhóm VB.

c)

Ô thứ 9; Chu kỳ 2; nhóm VIIA.

d)

Ô thứ 9; Chu kỳ 2; nhóm VA.

43.

Một nguyên tử có kí hiệu 11 23Na. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nguyên tố Na thuộc:

a)

nhóm IIIB, chu kì 4. 

b)

nhóm IA, chu kì 3.

c)

nhóm IA, chu kì 4.

d)

nhóm IA, chu kì 2.

44.

Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X có điện tích là 35+. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:

a)

Chu kì 4, nhóm VIIA.

b)

Chu kì 4, nhóm VIIB.

c)

Chu kì 4, nhóm VA.

d)

Chu kì 3, nhóm VIIA.

45.

Một nguyên tử X có tổng số electron ở 2 lớp M và N là 9. Vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn là:

a)

Chu kì 3, nhóm IA. 

b)

Chu kì 3, nhóm IIA.

c)

Chu kì 4, nhóm IIA.

d)

Chu kì 4, nhóm IA.

46.

Nguyên tử nguyên tố X có tổng electron ở phân lớp d bằng 6. Vị trí của X trong tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

    

a)

Ô 24, chu kỳ 4 nhóm VIB.

b)

Ô 29, chu kỳ 4 nhóm IB.

c)

Ô 26, chu kỳ 4 nhóm VIIIB.

d)

Ô 19, chu kỳ 4 nhóm IA.

47.

Cho các nguyên tố X1(Z = 12), X2 (Z =18), X3 (Z =14), X4 (Z =20). Những nguyên tố thuộc cùng một nhóm là:

a)

X1, X2, X4.

b)

X1, X2.

c)

X1, X4.

d)

X1, X3.

48.

Nguyên tố hóa học X có cấu hình electron của nguyên tử ở lớp ngoài cùng là (n - 1)d5ns1 (trong đó n = 4, 5). Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:

a)

Chu kì n, nhóm IB.

b)

Chu kì n, nhóm IA.

c)

Chu kì n, nhóm VIB.

d)

Chu kì n, nhóm VIA.

49.

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt mang điện trong hạt nhân là 13. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:

a)

Chu kì 3, nhóm VIIA

b)

Chu kì 3, nhóm IIIA.

c)

Chu kì 3, nhóm IIA.

d)

Chu kì 2, nhóm IIIA.

50.

Các nguyên tố X, Y, T ở cùng nhóm A trong bảng tuần hoàn và có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 7, 15, 33. Vậy X, Y, T ở cùng nhóm nào?

a)

IVA.

b)

VA.

c)

VIA.

d)

VIIA.

51.

Trong bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học, nguyên tố X có số hiệu bằng 26. Vậy X thuộc nhóm nào?         

a)

VIIIA.

b)

VIB.

c)

VIA.

d)

VIIIB.

52.

Cho các nguyên tố sau: 11Na, 20Ca, 26Fe, 16S. Nguyên tố thuộc nhóm B trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là: 

a)

Na.

b)

Fe.

c)

S.

d)

Ca.

53.

Nguyên tố R có số hiệu bằng 25. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là:

a)

chu kì 4, nhóm VIIA. 

b)

chu kì 4,  nhóm VB.

c)

chu kì 4, nhóm IIA.

d)

chu kì 4, nhóm VIIB.

54.

Cho biết số hiệu nguyên tử Cr là 24. Vị trí của Cr  trong bảng tuần hoàn là:

a)

chu kì 4, nhóm VIB.

b)

chu kì 3, nhóm VIB.

c)

chu kì 4, nhóm IB.

d)

chu kì 4, nhóm IIA.

55.

Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là

a)

X có số thứ tự 12, chu kì 3, nhóm IIA. 

b)

X có số thứ tự 13, chu kì 3, nhóm IIIA.

c)

X có số thứ tự 14, chu kì 3, nhóm IVA.

d)

X có số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VA.

56.

Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X (ZX <20) có 6 electron lớp ngoài cùng, ở trạng thái đơn chất X không tác dụng với F2. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:

a)

Ô số 14, chu kì 3, nhóm VIA.  

b)

Ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.

c)

Ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.

d)

Ô số 8, chu kì 2, nhóm IVA.

57.

Nguyên tố ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có cấu hình electron hóa trị là 3d104s1 ?

a)

Chu kì 4, nhóm VIB. 

b)

Chu kì 4, nhóm IA.

c)

Chu kì 4, nhóm VIA. 

d)

Chu kì 4, nhóm IB.

58.

Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp. Lớp thứ 3 có 5 electron. X nằm ở ô thứ mấy trong bảng tuần hoàn?

a)

3.

b)

16.

c)

8.

d)

15.

59.

Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là:

a)

1s22s22p63s23p64s2

b)

1s22s22p63s23p63d34s2.

c)

1s22s22p63s23p63d104s24p1.

d)

1s22s22p63s23p63d104s24p3.

60.

Nguyên tố R thuộc chu kì 4, nhóm VIIA.  Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố R có điện tích là:

a)

35.

b)

+35.

c)

-35.

d)

53.

61.

Nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm IVA. Tổng số hạt mang điện có trong nguyên tử X là:

a)

6.

b)

9.

c)

12.

d)

24.

62.

Nguyên tố M thuộc chu kì 4, số electron hoá trị của M là 2. Vậy M là :

a)

19K.

b)

20Ca.

c)

14Si.

d)

17Cl.

63.

Nguyên tố M ở chu kỳ 5, nhóm IB. Cấu hình electron  ngoài cùng của M là:

a)

4p65s1.

b)

4d105s1.

c)

5s25p1.

d)

5s25p5.

64.

Nguyên tố X ở chu kì 4 , nhóm VIIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là :

a)

1s2 2s2 2p63s23p63d104s2 4p5.

b)

1s2 2s2 2p63s23p63d10 4p2.

c)

1s2 2s2 2p63s23p64s2 4p5.

d)

1s2 2s2 2p63s23p64p2.

65.

Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VA. Số electron lớp ngoài cùng của X là:

a)

3.

b)

4.

c)

2.

d)

5.

66.

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố thuộc nhóm IIIA, chu kì 3 là:

a)

26Fe.

b)

12Mg.

c)

11Na.

d)

13Al.

67.

X có cấu hình electron 1s22s22p63s1. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

a)

Chu kỳ 4, nhóm IA là nguyên tố kim loại.

b)

Chu kỳ 3, nhóm IA là nguyên tố kim loại.

c)

Chu kỳ 3, nhóm IA là nguyên tố phi kim.

d)

Chu kỳ 4, nhóm VIIA là nguyên tố phi kim.

68.

Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử như sau: X(Z=1); Y(Z=7); E(Z=12), T(Z=19). Dãy gồm các nguyên tố kim loại là: 

a)

X, Y, T.

b)

X, Y, E, T.

c)

E, T.

d)

Y, T.

69.

Nguyên tử của 2 nguyên tố X và Y lần lượt có phân lớp electron ngoài cùng là 4px và 4sy. Khi đó ta có thể kết luận:

a)

X là  phi kim,  Y là kim loại. 

b)

X là kim loại, Y là phi kim.

c)

X là phi kim, khí hiếm, Y là phi kim. 

d)

X là kim loại, phi kim, khí hiếm, Y là kim loại.

70.

Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Tính chất của nguyên tố X, Y lần lượt là:

a)

phi kim và kim loại.

b)

khí hiếm và kim loại.

c)

kim loại và khí hiếm.

d)

kim loại và kim loại.

71.

Cho 3 nguyên tố X(Z=2); Y(Z=17); T(Z=20). Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

X và Y là khí hiếm, T là kim loại. 

b)

X là kim loại, Y là phi kim, T là khí hiếm.

c)

X là khí hiếm, Y là phi kim, T là kim loại.

d)

X và T là kim loại, Y là phi kim.

72.

X là nguyên tố rất cần thiết cho sự chuyển hóa của calcium, phosphorus, sodium, potassium, vitamin C và các vitamin nhóm B. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là:

a)

12.

b)

13.

c)

11.

d)

14.

73.

Chu kì là

a)

dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.

b)

dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số khối tăng dần.

c)

dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần.

d)

dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số neutron tăng dần.

74.

Nhóm nguyên tố là

a)

tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron giống nhau, được xếp ở cùng một cột.

b)

tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron gần giống nhau, do đó có tính chất hóa học giống nhau và được xếp thành một cột.

c)

tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.

d)

tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có tính chất hóa học giống nhau và được xếp cùng một cột.