Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 108
Worksheet time: 1hrs 6mins
Oxit cao nhất của 1 nguyên tố R ứng với công thức RO2. Nguyên tố R đó là
A. Magie
B. Nitơ
C. Cacbon
D. Photpho
Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
A. Phi kim mạnh nhất là iot.
C. Phi kim mạnh nhất là flo.
C. Kim loại mạnh nhất là liti.
D. Kim loại yêu nhất là xesi.
Số hiệu nguyên tử z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây đúng?
A. X thuộc nhóm VA.
B. A, M thuộc nhóm IIA.
C. M thuộc nhóm IIB.
D. Q thuộc nhóm IA.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 16, nguyên tố X thuộc:
A. chu kì 3, nhóm IVA.
B. chu kì 4, nhóm VIA.
C. chu kì 3, nhóm VIA.
D. chu kì 4, nhóm IIA.
Các nguyên tố halogen được sắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần (từ trái sang phải) như sau:
A. I, Br, Cl, F.
B. F, Cl, Br, I.
C. I, Br, F, Cl.
D. Br, I, Cl, F.
Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA
Nguyên tố X có Z = 12, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
ô số 12, chu kì 2, nhóm IIB.
ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.
ô số 12, chu kì 2, nhóm IIA.
ô số 12, chu kì 3, nhóm IIB.
Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là
các nguyên tố f
các nguyên tố d và f
các nguyên tố d
các nguyên tố s và p
Nguyên tố nào sau đây có tính chất hóa học tương tự canxi
stronti
natri
kali
cacbon
Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số các loại hạt proton, electron, nơtron bằng 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số proton của R
20.
22.
24.
26.
Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO2. Hợp chất với hidro của R chứa 75% khối lượng R. Vậy R là:
S
Cl
C
Si
Yếu tố nào sau đây không biến đổi tuần hoàn
tính kim loại, tính phi kim
hóa trị của các nguyên tố
tính axit tính bazo
nguyên tử khối.
Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3, trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88% hiđro về khối lượng. Xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó?
24
14
32
40
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electrron trong các phân lớp p là 8. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
X có số thứ tự 14, chu kì 3. nhóm IVA.
X có số thứ tự 12, chu kì 3. nhóm IIA.
X có số thứ tự 13, chu kì 3. nhóm IIIA.
X có số thứ tự 15, chu kì 3. nhóm VA.
Các nguyên tố nhóm VIIA còn gọi là nhóm
kim loại kiềm.
khí hiếm.
halogen.
kim loại kiềm thổ.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố thuộc nhóm kim loại kiềm (nhóm IA) là?
ns2np5.
ns2.
ns2 np6.
ns1.
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm
A. IIIA.
B. IIIB.
C. VA.
D. VB.
X có cấu hình electron 1s2 2s22p6. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IIA.
chu kì 2, nhóm VIIIA.
chu kì 3, nhóm VIA.
Chu kì 4, nhóm IA.
Y có cấu hình e là 1s2 2s22p63s23p63d24s2. Vị trí của Y trong BTH
Chu kì 4, nhóm IIA.
Chu kì 4, nhóm IVA.
Chu kì 4, nhóm IVB.
Chu kì 5, nhóm IIA.
Nguyên tố hóa học X thuộc chu kì 3, nhóm VA. Cấu hình electron của nguyên tử X là
1s2 2s22p63s23p5.
1s2 2s22p63s23p4.
1s2 2s22p63s23p2.
1s2 2s22p63s23p3.
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 5 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là
14.
15.
16.
17.
Nhóm B bao gồm các nguyên tố
A. Nguyên tố s
B. Nguyên tố p
C. Nguyên tố d và nguyên tố f.
D. Nguyên tố s và nguyên tố p
Một nguyên tố thuộc nhóm VIA có tổng số proton, nơtron và electron trong nguyên tử bằng 24. Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó là
A. 1s22s22p3.
B. 1s22s22p5.
C. 1s22s22p4.
D. 1s22s22p63s23p4.
Hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25. X, Y là:
A. Li, Be.
B. Mg, Al.
C. K, Ca.
D. Na, K.
X, Y là hai nguyên tố trong cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số hạt proton trong hạt nhân của X và Y là 32. X, Y là:
A. Mg và Ca.
B. Cl và P.
C. Na và K.
D. Ar và Si.
Các nguyên tố thuộc nhóm VIIA còn gọi là nhóm nguyên tố
kim loại kiềm
kim loại kiềm thổ
halogen
khí hiếm
Cấu hình electron nguyên tử ở lớp ngoài cùng của một nguyên tố có dạng ns2np4. Nguyên tố này thuộc nhóm
IIIA
IVA
VA
VIA
Các nguyên tố nhóm VIIIA còn gọi là nhóm nguyên tố
kim loại kiềm
kim loại kiềm thổ
halogen
khí hiếm
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hoá học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có
số e như nhau.
số lớp e như nhau.
số e thuộc lớp ngoài cùng như nhau.
cùng số electron s hay p
Các nguyên tố thuộc nhóm IA còn gọi là nhóm nguyên tố
kim loại kiềm
kim loại kiềm thổ
halogen
khí hiếm
Nguyên tố nào có tính kim loại lớn nhất
F.
Cr
Cs.
Li.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng 1 nhóm A được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì thì chúng được gọi là
Biến đổi tuần hoàn
Biến đổi không tuần hoàn
Tính kim loại
Tính phi kim
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho
A. khả năng nhường proton của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
B. khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học.
C. khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
D. khả năng tham gia phản ứng hoá học mạnh hay yếu của nguyên tử đó.
Trong chu kì, từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì
A. tính KL giảm, tính PK giảm.
B. tính KL tăng, tính PK giảm.
C. tính KL tăng, tính PK tăng.
D. tính KL giảm, tính PK tăng.
Những nguyên tố nào sau đây có tính chất hóa học giống nhau ?
X : 1s22s22p1 ; Y : 1s22s22p63s23p1 ;
Z : 1s22s22p4 ; T : 1s22s22p63s23p5
X, Y
Y, Z
Z,T
X, T
Các nguyên tố hóa học có sự biến đổi tuần hoàn tính chất là do:
Sự biến đổi tuần hoàn về khối lượng nguyên tử
Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e lớp ngoài cùng
Sự biến số lớp e
Sự biến đổi số e ở vỏ nguyên tử
Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là:
A. 3.
B. 5.
C. 6
D. 7.
Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là:
A. 3.
B. 5.
C. 6
D. 7.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn là:
A. 3 và 3.
B. 3 và 4.
C. 4 và 4.
D. 4 và 3.
Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là:
A. 8 và 18.
B. 18 và 8.
C. 8 và 8.
D. 18 và 18.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc:
A. Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
B. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.
C. Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành 1 cột.
D. Cả A, B, C.
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử các nguyên tố nhóm A có:
A. Số electron như nhau.
B. Số lớp electron như nhau.
C. Số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau.
D. Cùng số electron s hay p.
Trong một chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố.
A. Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
B. Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
C. Giảm theo chiều tăng của tính phi kim.
D. B và C đều đúng.
Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố:
A. Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
B. Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
C. Giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
D. B và C đều đúng.
Các nguyên tố halogen được sắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần (từ trái sang phải) như sau:
A. I, Br, Cl, F.
B. F, Cl, Br, I.
C. I, Br, F, Cl.
D. Br, I, Cl, F.
Oxit cao nhất của 1 nguyên tố R ứng với công thức RO2. Nguyên tố R đó là
A. Magie
B. Nitơ
C. Cacbon
D. Photpho
Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
A. Phi kim mạnh nhất là iot.
C. Phi kim mạnh nhất là flo.
C. Kim loại mạnh nhất là liti.
D. Kim loại yêu nhất là xesi.
Số hiệu nguyên tử z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây đúng?
A. X thuộc nhóm VA.
B. A, M thuộc nhóm IIA.
C. M thuộc nhóm IIB.
D. Q thuộc nhóm IA.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 16, nguyên tố X thuộc:
A. chu kì 3, nhóm IVA.
B. chu kì 4, nhóm VIA.
C. chu kì 3, nhóm VIA.
D. chu kì 4, nhóm IIA.
Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA
Nguyên tố X có Z = 12, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
ô số 12, chu kì 2, nhóm IIB.
ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.
ô số 12, chu kì 2, nhóm IIA.
ô số 12, chu kì 3, nhóm IIB.
Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là
các nguyên tố f
các nguyên tố d và f
các nguyên tố d
các nguyên tố s và p
Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO2. Hợp chất với hidro của R chứa 75% khối lượng R. Vậy R là:
S
Cl
C
Si
Yếu tố nào sau đây không biến đổi tuần hoàn
tính kim loại, tính phi kim
hóa trị của các nguyên tố
tính axit tính bazo
nguyên tử khối.
Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3, trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88% hiđro về khối lượng. Xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó?
24
14
32
40
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electrron trong các phân lớp p là 8. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
X có số thứ tự 14, chu kì 3. nhóm IVA.
X có số thứ tự 12, chu kì 3. nhóm IIA.
X có số thứ tự 13, chu kì 3. nhóm IIIA.
X có số thứ tự 15, chu kì 3. nhóm VA.
Các nguyên tố nhóm VIIA còn gọi là nhóm
kim loại kiềm.
khí hiếm.
halogen.
kim loại kiềm thổ.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố thuộc nhóm kim loại kiềm (nhóm IA) là?
ns2np5.
ns2.
ns2 np6.
ns1.
Chu kì:
Bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học.
Là dãy nguyên tố mà nguyên tử có cùng số e lớp ngoài cùng.
Số thứ tự chu kì bằng số e của nguyên tử.
Là dãy nguyên tố mà nguyên tử có cùng lớp e.
Trong bảng THHH các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào?
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.
Các nguyên tố có cùng số e hóa trị trong nguyên tử được xếp thành 1 cột.
Cả a, b, c.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X là 3s23p3. Vị trí (chu kì, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
Chu kì 3, nhóm VB.
Chu kì 3, nhóm VA.
Chu kì 4, nhóm IB.
Chu kì 3, nhóm IIIA.
Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Hãy cho biết công thức oxide cao nhất của X?
XO6
XO3
X2O5
XO4
Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 6, Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là
Nhóm VA, chu kì 3.
Nhóm VIIIA, chu kì 2.
Nhóm VIIB, chu kì 2 .
Nhóm VIA, chu kì 3.
Xét các nguyên tố trong cùng một chu kì, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
Số electron lớp ngoài cùng.
Số lớp electron.
Hoá trị cao nhất với oxi.
Tính kim loại.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất tạo nên từ các nguyên tố đó
biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố:
Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Tăng theo chiều tăng của tính phi kim.
Giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là.
14
15
16
33
Nhóm A bao gồm các nguyên tố:
Nguyên tố s
Nguyên tố p
Nguyên tố d và nguyên tố f
Nguyên tố s và nguyên tố p
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium)
6 electron tương ứng với phi kim gần nhấ
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine
Oxygen
Hydrogen
A. Chlorine
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine
Oxygen
Hydrogen
Chlorine
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là
O + 2e ⟶ O2−
O ⟶ O2++ 2e
O + 6e ⟶ O6−
O + 2e ⟶ O2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là
Mg + 2e ⟶ Mg2−
Mg ⟶ Mg2++ 2e
Mg + 6e ⟶ Mg6−
Mg + 2e ⟶ Mg2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Ca (Z = 20) theo quy tắc octet là
Ca+ 2e ⟶ Ca2−
Ca⟶ Ca2++ 2e
Ca + 6e ⟶ Ca6−
Ca + 2e ⟶ Ca2+
Nguyên tử có cấu hình electron bền vững là
Na (Z = 11)
Cl (Z = 17)
Ne (Z = 10)
O (Z = 8)
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet là
S + 2e ⟶ S2−
S ⟶ S2++ 2e
S ⟶ S6++ 6e
S ⟶ S2−+ 2e
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử potassium (Z= 19) phải nhường đi
2 electron
1 electron
3 electron
4 electron
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử nitrogen (Z= 7) phải nhận thêm
2 electron
1 electron
3 electron
4 electron
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 3 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Helium
Magnesium
Aluminium
Sodium
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất tạo nên từ các nguyên tố đó
biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố:
Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Tăng theo chiều tăng của tính phi kim.
Giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là.
A. 14 B. 16 C. 33 D. 35
14
16
33
35
Nhóm A bao gồm các nguyên tố:
Nguyên tố s
Nguyên tố p
Nguyên tố d và nguyên tố f
Nguyên tố s và nguyên tố p
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là:
3 và 3
4 và 3
3 và 4
4 và 4
Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 11. M thuộc nhóm nào của bảng tuần hoàn:
IIA
IIB
IA
IIIA
Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì:
Phi kim mạnh nhất là I.
Kim loại mạnh nhất là Li.
Phi kim mạnh nhất là F.
Kim loại yếu nhất là Cs.
Hai nguyên tố X và Y la hai nguyên tố ở hai nhóm A kế tiếp nhau có tổng điện tích dương bằng 23 và cùng thuộc một chu kì. X và Y là:
N và S
Si và F
O và P
Na và Mg
Cho các nguyên tố: Mg (12); Al (13); Si (14); P (15); Ca (20). Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì là:
Mg, Al, Si, P
P, Al, Si, Ca
Mg, Al, Ca
Mg, Al, Si, Ca
Nguyên tố nào là kim loại mạnh nhất? Nguyên tố nào là phi kim mạnh nhất?
Cs và F
Ag và Cl
Cu và I
Fe và Br
Nguyên tố thuộc nhóm và chu kì nào trong bảng tuần hoàn thì có cấu hình electron hóa trị là 4s1?
Chu kì 1 nhóm IVA
Chu kì 4, nhóm IA
Chu kì 1, nhóm IVB
Chu kì 4, nhóm IB
