Font size
WorksheetsSinh
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Chủ đề bao trùm trong sinh học là , vì tế bào biến đổi theo nhiều cách
dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, nhưng đều có một số đặc điểm chung từ các tổ
tiên chung.
Đột biến
Biến dị
Di truyền
Tiến hóa
Đặc tính có tầm quan trọng hàng đầu của sự sống là:
Có DNA
Có khả năng chuyển đổi năng lượng
Được tạo bởi tế bào
Có khả năng tiến hành các phản ứng biến dưỡng
Tế bào mất khả năng nào khi bị loại nhân (mất toàn bộ DNA trong nhân)?
Thực hiện các phản ứng hóa học
Sản xuất năng lượng
Thực hiện mọi chức năng
Sửa chữa và tự tạo mới nhân
Học thuyết tế bào (khái quát 2) được phát biểu như sau:
Mọi sinh vật được tạo bởi tế bào, đơn vị căn bản của sự sống
Mọi tế bào tạo nên cơ thể, đơn vị căn bản của sự sống
Tế bào chứa DNA, đơn vị căn bản của sự sống
Tế bào chứa nhiều bào quan, đơn vị căn bản của tế bào
Theo quan điểm Darwin, sinh vật phù hợp nhất để thành công tiến hóa là sinh
vật
Có sự thành công sinh sản lớn nhất trong quần thể
Có đời sống dài nhất
Chiếm nhiều nơi ở trên Trái đất
Có thể sống trong các điều kiện khắc nghiệt nhất
Virus, viroid và prion là các dạng sống đặc biệt, không là sinh vật thực sự, vì
Chỉ là một RNA vòng với các nucleotide bắt cặp theo cách tự bổ sung
Không có cấu trúc tế bào và không thể tự sinh sản
Chỉ là một protein nhỏ, không có acid nucleic
Chỉ có thể sinh sản trong tế bào (nhân sơ hay nhân thực).
Các nguyên tố quan trọng cho sự sống như C, H, O, N … có mức năng
lượng ngoài cùng chứa không tới tám electron nên dễ
Tham gia vào các phản ứng hóa học
Tương tác với các nguyên tử khác
Tạo liên kết hóa học với các nguyên tử khác
Cả ba đáp án trên đều đúng
Nguyên tử hydrogen dễ phản ứng với các nguyên tố khác vì
Có một electron ở lớp ngoài cùng
Có lớp ngoài cùng đầy electron
Dễ phóng thích và nhận electron
Là một chất khí trơ
Sự sống có nhiều mức tổ chức, với ba mức căn bản là
Cơ thể, quần xã và hệ sinh thái
Phân tử, tế bào và cơ thể
Tế bào, cơ thể và quần thể
Cơ thể, quần thể và quần xã
Phage là
Virus chứa DNA
Virus của vi khuẩn
Virus ở giai đoạn ngoài tế bào
Virus nhiễm vào tế bào nhân thực
Nhóm sinh vật dùng DNA làm vật liệu di truyền, nhưng không chứa DNA
trong bao nhân?
Vi khuẩn và vi khuẩn cổ
Vi khuẩn và nấm
Vi khuẩn
Vi khuẩn và nguyên sinh vật
Hậu quả của nhiệt động học thứ hai
Nếu một hệ thống tăng năng lượng, thì phải có sự giảm entropy tương
ứng của phần vũ trụ còn lại
Mỗi phản ứng hóa học đều làm tăng entropy tổng cộng của vũ trụ
Nếu một hệ thống tăng entropy, thì phải có sự giảm entropy tương ứng
của phần vũ trụ còn lại
Năng lượng có thể được chuyển hay đổi nhưng không thể được tạo ra
hay bị mất đi (bị phá hủy)
Phát biểu đúng về protein prion
Hữu nhũ có một prion nội sinh, và sự sinh sản của các prion nội sinh
được giải thích qua phức hợp “prion nội sinh – prion nhiễm”
Dạng sống đặc biệt gây bệnh “bò điên” được phát hiện ở Anh, năm
1990
Lúc đầu, sự hiện diện của prion bị phản đối, vì thông tin di truyền được
cho là không thể chuyển từ protein đến protein
Cả ba đáp án trên đều đúng
Trong số các nguyên tố dưới đây, ___________ có lượng thấp nhất trong
cơ thể người
Hydrogen
Oxygen
Phosphor
Carbon
Amip chỉ gồm một tế bào, sống bằng cách ăn các sinh vật khác, trong khi
tảo đơn bào và tảo đa bào là sinh vật tự dưỡng. Tuy nhiên, amip và các tảo
(trừ tảo lục) được xếp chung trong giới
Nhân sơ
Monera (đơn bào)
Nhân thực
Protista (Nguyên sinh vật)
Vi sinh vật có thể là
Nấm
Vi khuẩn
Nguyên sinh động vật
Cả ba nhóm sinh vật kể trên
Phân tử hữu cơ có hai nhóm chức khác nhau
Sucrose và acid amin
Glucose
Sucrose
Acid amin
Nước thiết yếu cho sự sống nhờ phân tử nước có đặc tính
Tạo cầu nối kỵ nước với các phân tử lipid
Chứa năng lượng hóa học cao
Tạo cầu nối hydrogen với phân tử nước khác
Cả ba đặc tính kể trên
Các phân tử DNA được tìm thấy trong
Lục lạp
Nhân tế bào
Ti thể
Cả ba ngăn trên
Phân tử tạo nên ranh giới cho mỗi tế bào trong môi trường nước, bao bọc
nguyên sinh chất:
Phospholipid
Polysaccharide
Oligosaccharide
Cholesterol
Đường là cách gọi thông thường để chỉ
Sucrose
Fructose
Glucose
Cả ba chất trên
Liên quan đến hoạt động enzyme, năng lượng hoạt hóa được xem như
ATP cần cho một phản ứng hóa học
Cả ba phát biểu trên đều đúng
Một rào cản năng lượng
Coenzyme cần cho hoạt động của một enzyme
Glucose là monomer của
Tinh bột
Glycogen
Cellulose
Cả 3 polymer trên
Nồng độ Na + trong tế bào bình thường thấp hơn môi trường ngoài vì Na + bị
loại ra khỏi tế bào. Tuy nhiên, Na + có thể khuếch tán tự do vào tế bào khi
màng plasma bị tổn thương và mất chức năng
Xuất bào
Thẩm thấu
Khuếch tán dễ
Vận chuyển hoạt động
Enzyme hoạt động trong tế bào nhờ
Tế bào chứa nhiều nước
Có bản chất protein
Tế bào chứa nhiều nước
Liên kết với cơ chất (đài chất)
Các nguyên sinh vật và vi khuẩn đều là vi sinh vật, nhưng được xếp trong
hai giới riêng vì
Nguyên sinh vật có khả năng quang hợp (tự dưỡng)
Vi khuẩn không có cấu trúc tế bào đầy đủ
Tế bào của nguyên sinh vật có nhân
Cả 3 lý do kể trên
Nơi có thể tạo ATP trong tế bào ?
Bộ xương tế bào
Mạng lưới nội chất nhám
Lysosome
Cytosol
Nếu xem tế bào là một thành phố hoạt động thì
Lysosome là nhà máy tạo nguyên liệu
Nhân là hàng rào kiểm soát
Màng plasma là nhà máy năng lượng
Ti thể là trung tâm điều khiển
Một vi khuẩn bị thực bào (bị “nuốt”) bởi tế bào máu trắng sẽ bị thủy giải
bởi các enzyme trong
Proteasome
Lysosome
Peroxisome
Không bào
Amylase của tuyến tụy có thể liên kết với tinh bột và phá vỡ tinh bột thành
các disaccharide, nhưng không thể phá vỡ cellulose vì
Có hình dạng khác với tinh bột, do sự liên kết các monomer theo cách
khác hơn tinh bột
Quá lớn
Gồm các monomer khác với monomer của tinh bột
Cả ba đáp án trên đều đúng
Các chất béo dự trữ trong tế bào thường là triglyceride (hay
triacylglycerol), vì được tạo bởi
Sự tổng hợp khử nước ở cả ba vị trí hydroxyl của glycerol
Một phân tử glycerol và ba phân tử acid béo
Các cầu nối ester ở cả ba vị trí hydroxyl của glycerol
Cả ba đáp án trên đều đúng
ATP là sản phẩm của màng trong ti thể và màng thylakoid, được tạo từ
ADP và Pi nhờ hoạt động của ATP synthase, và sẽ được phóng thích vào:
Khoảng giữa hai màng của ti thể và khoảng trong (khoang) thylakoid
của lục lạp
Cytosol
Matrix của ti thể và stroma của lục lạp
Khoảng giữa hai màng của ti thể và lục lạp
Glyco giải được xem là một trong số các con đường biến dưỡng xưa nhất,
tiến hóa nhất trước khi tổ tiên chung cuối cùng của sinh vật xuất hiện, vì glyco
giải
Sản xuất rất ít ATP
Không cần sự hiện diện của oxygen
Không liên quan tới bào quan hay cấu trúc đặc biệt nào của tế bào
Được tìm thấy ở cả ba liên giới Bacteria, Archae và Eukarya.
Đổi phosphoenolpyruvate thành pyruvate, với sự phóng thích một ATP
Hóa thẩm thấu
Oxy hóa pyruvate thành acetyl CoA
Glyco giải
Chu trình Krebs
Enzyme cố định carbon dioxide trong chu trình Calvin là RuBP
carboxylase oxygenase (Rubisco), là enzyme có khả năng xúc tác
Sự carboxyl hóa PEP
Sự oxid hóa RuBP
Sự carboxyl hóa RuBP
Sự carboxyl hóa RuBP và oxid hóa RuBP
Các enzyme xúc tác các phản ứng của chu trình Krebs được tìm thấy
trong bào quan nào của Eukaryotae?
Ribosome
Lục lạp
Lưới nội chất
Ti thể
Phản ứng phosphoryl hóa với sự dùng ATP làm nguồn phosphate xảy ra
trong bước nào của sự glyco giải ?
Đổi phosphoenolpyruvate thành pyruvate, với sự phóng thích một ATP
Đổi glucose thành glucose-1,6-diphosphate, với sự dùng hai ATP.
Đổi glyceraldehyde-3-phosphate thành 1,3-diphosphoglycerate, vơi sự
dùng phosphate vô cơ và sự tạo NADH từ NAD + .
Đổi 1,3-diphosphoglycerate thành 3-phosphoglycerate, với sự phóng
thích một ATP
Trong các bước đầu tiên của sự glyco giải, tế bào
Phóng thích carbon dioxide
Tạo NADH
Dùng ATP
Tạo ATP
So với màng ngoài, màng trong của ti thể:
Có nhiều protein vận chuyển hơn kênh
Có nhiều chỗ lồng sâu vào bên trong
Rất ít thấm ion
Có cả ba đặc điểm trên
Dầu thực vật (chất béo chứa nhiều nối đôi) ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ
bình thường do
Có điểm nóng chảy cao
Có cấu trúc triglyceride
Chuỗi acid béo bị cong tại vị trí các cầu nối đôi
Các chuỗi acid béo xếp gần nhau, tạo nên những dãy bất động
Các phân tử phospholipid của màng được giữ bên cạnh nhau là nhờ
Đặc tính kỵ nước của lipid
Sự hút nhau của các phân tử phospholipid
Sự đẩy nhau của các phân tử phospholipid
Cả ba đáp án trên đều không đúng
Các màng tế bào thấm chọn lọc các phân tử tích điện và các ion là nhờ
Các protein vận chuyển của màng
Lớp đôi phospholipid và tính lỏng của màng
Các phân tử cholesterol xen giữa các phân tử phospholipid
Các kênh và ATPase
Về mặt năng lượng, khuếch tán dễ là quá trình
Thụ động cần lực dẫn proton
Hoạt động cần ATP
Hoạt động cần lực dẫn proton
Thụ động nhờ protein màng
Các liên kết α-glycosidic dễ được động vật tiêu hóa, chỉ bao gồm các
monomer glucose, và được tìm thấy trong các polysaccharide dự trữ như
Glycogen
Tinh bột
Tinh bột và glycogen
Cellulose, tinh bột và glycogen
Sự tiết nước mắt từ tế bào tuyến lệ được thực hiện bởi hiện tượng
Ẩm bào
Xuất bào
Nhập bào
Thực bào
Các liên kết β-glycosidic không bị thủy giải bởi động vật, giúp
polysaccharide trở nên rắn chắc được tìm thấy trong các polysaccharide cấu
trúc như
Tinh bột và glycogen
Cellulose
Cellulose và chitin
Chitin
Theo mô hình màng “thể khảm lỏng” (Singer và Nicholson, 1972) , các màng
tế bào gồm
Các phân tử protein ở ngoại vi, hay ít nhiều xen vào lớp đôi
phospholipid
Hai vùng tối ở ngoại vi tương ứng với các vùng thích nước
Một vùng sáng ở giữa tương ứng với vùng kỵ nước
Cả ba đáp án trên đều đúng
Khi nồng độ calcium trong tế bào là 0,3% và ngoài tế bào là 0,1%, thì tế
bào sẽ hấp thu calcium theo cơ chế
Hoạt động
Khuếch tán
Khuếch tán dễ
Thẩm thấu
Các hydrocarbon thường được dùng làm nhiên liệu do:
Dễ bay hơi
Chứa các cầu nối đôi trong chuỗi carbon
Chứa các cầu nối C-H giàu năng lượng
Tất cả các đặc tính trên
Nước được dùng như chất phản ứng trong phản ứng
Kéo dài chuỗi acid nucleic
Kéo dài chuỗi polymer đang tăng trưởng
Kéo dài chuỗi polypeptide
Thủy giải
Các màng tế bào đều là màng “thể khảm lỏng” và thường được gọi là
Màng căn bản
Màng sinh học
Màng đơn vị
Cả ba cách gọi trên đều đúng
Các phân tử hydrocarbon không hòa tan trong nước do chứa nhiều
Liên kết cộng hóa trị C-H không phân cực
Nhóm carboxyl
Nhóm hydroxyl
Carbon và hydrogen
Màng của vi khuẩn và các màng của tế bào nhân thực đều là lớp đôi
phospholipid được khảm protein. Sự khác biệt giữa các màng chủ yếu là do
Có tính lỏng nhiều hay ít
Có tính chọn lọc nhiều hay ít
Chứa các phân tử phospholipid chuyên biệt
Chứa các phân tử protein chuyên biệt
Nước thiết yếu cho sự sống nhờ phân tử nước có đặc tính
Tạo cầu nối kỵ nước với các phân tử lipid
Tạo cầu nối hydrogen với phân tử nước khác
Chứa năng lượng hóa học cao
Cả ba đặc tính kể trên
Tế bào nhân sơ không có
Thể golgi
Vách
Vỏ
Nhiễm sắc thể
Sự kiện quyết định một polysaccharide là phân tử dự trữ hay phân tử cấu
trúc
Được tìm thấy ở thực vật hay động vật
Có kiểu cầu nối α- hay β-glycosidic
Được tạo bởi các monomer glucose hay không phải glucose
Cả ba sự kiện nêu trên
Nhóm protein liên quan tới sự cử động của tế bào:
Enzyme
Keratin
Actin
Hemoglobin
Khi một người bị sốt nặng, điều gì có thể sẽ xảy ra nếu thân nhiệt không
được hạ thấp về mức bình thường?
Các enzyme xúc tác các phản ứng khác hơn bình thường
Cấu trúc bậc một của các enzyme bị phá vỡ
Cấu trúc bậc ba của các enzyme bị thay đổi
Các acid amin ở vị trí hoạt động bị loại khỏi enzyme
Mạng lưới nội chất nhám
là nơi thực hiện chức năng sinh tổng hợp protein
là hệ thống túi dẹt nối liền nhau và có đính các hạt ribosome
thường nối liền với mạng nội chất trơn
cả ba đáp án trên đều đúng
Điểm giống nhau giữa thể golgi và mạng nội chất nhám
Có chức năng sinh tổng hợp protein
Đính các hạt ribosome
Được tạo bởi các túi màng nối liền nhau
Là các bào quan của cytoplasm
Trong sự vận chuyển hoạt động, protein vận chuyển
Tạo các kênh mở
Biến tính
Thay đổi hình thể (như trong sự khuếch tán dễ)
Cả ba đáp án trên đều đúng
Hai tế bào thực vật ở cạnh nhau thông thương với nhau qua
Apoplast
Aquaporin
Apoplast
Cầu liên bào
Điểm giống nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật
Có không bào trung tâm to
Có vách tế bào
Phân ngăn
Có trung thể
Nơi bắt đầu sự thành lập các vi ống (nơi bắt đầu sự tạo nhân)
Trung tử
Dimer tubulin
Trung thể
Vật chất đậm đặc của trung thể ở xung quanh trung tử
Lớp đôi phospholipid được khảm protein được tìm thấy ở
Màng trong ti thể và màng thylakoid
Màng plasma của tế bào nhân thực
Tế bào vi khuẩn như E.coli
Tất cả các màng tế bào
Đặc tính thường có của một protein xuyên màng
Thích nước
Bất động
Không cân xứng
Thích lipid
Phát biểu không đúng về tế bào
Bộ xương tế bào được tạo chủ yếu bởi calcium và phosphor
Thể Golgi gồm một chồng túi dẹt, và các túi của một dictyosome có
hoạt động khác nhau
Các protein được giữ trong tế bào (không xuất khỏi tế bào) được sản
xuất bởi các ribosome tự do trong cytoplasm.
Đơn vị protein của vi ống là các heterodimer tubulin
Phân tử hữu cơ có hai nhóm chức khác nhau
Sucrose và acid amin
Glucose
Sucrose
Acid amin
Các protein chuyên biệt của màng giúp sự vận chuyển các phân tử hữu
cực (glucid, acid amin...) và ion được gọi là
Kênh
Protein vận chuyển
ATPase
Bơm
Các protein của màng liên quan trong sự vận chuyển hoạt động của một
ion như H + là một
Bơm
ATPase
Protein vận chuyển
Cả ba đáp án trên đều đúng
Các bóng màng trong cytoplasm dung hợp với màng plasma trong quá
trình
Vận chuyển hoạt động
Xuất bào
Nhập bào
Ẩm bào
Điểm khác biệt giữa hai hiện tượng xuất bào và nhập bào
Hướng vận chuyển của các bóng màng
Thành lập các bóng màng
Dung hợp với màng
Cả ba đáp án trên đều đúng
Trong sự khuếch tán dễ, protein vận chuyển
Tạo các lỗ thích nước xuyên màng
Tạo các lỗ thích nước xuyên màng
Dính chuyên biệt với chất hòa tan và thay đổi hình thể
Biến tính
Một ion như K + có thể di chuyển qua màng plasma nhờ
Các protein của màng
Sự khuếch tán
Sự thẩm thấu
Sự vận chuyển hoạt động
Sự khuếch tán thụ động được tìm thấy trong quá trình
Khuếch tán dễ
Thẩm thấu
Khuếch tán đơn giản
Cả ba quá trình nêu trên
Màng trong ti thể xếp nếp thành các “mồng”, phân chia ti thể thành hai
ngăn quan trọng:
Matrix và cytosol
Khoảng giữa các màng và stroma
Khoảng giữa các màng và matrix
Stroma và cytosol
So với màng ngoài, màng trong của ti thể:
Có nhiều protein vận chuyển hơn kênh
Có nhiều chỗ lồng sâu vào bên trong
Rất ít thấm ion
Có cả ba đặc điểm trên
Các phân tử lipid có gắn một phân tử oligosaccharide ở mặt ngoài lớp đôi
phospholipid của màng nguyên sinh chất được gọi là
Oligo-saccharolipid
Oligolipid
Glycolipid
Saccharolipid
Chu trình C3 (chu trình Calvin) được tìm thấy ở cây
CAM như xương rồng, thơm
C3 như lúa, cây ăn trái
C4 như nhiều loài cỏ dại, bắp, mía
Cả ba nhóm cây trên
Trong hô hấp tế bào, sự phóng thích CO2 và tạo NADH được tạo ra trong
giai đoạn:
Oxy hoá pyruvate và chu trình Krebs
Glyco giải
Hoá thẩm
Chu trình Krebs
Quá trình tạo ATP nhiều nhất đối với mỗi phân tử glucose được tiêu thụ:
Phosphoryl hóa oxid hóa
Glyco giải
Chu trình Krebs
Glyco-giải, oxid hóa pyruvate và chu trình Krebs
Các protein chuyên biệt của màng giúp sự vận chuyển các phân tử hữu
cực (glucid, acid amin …) và ion được gọi là
Kênh
ATPase
Protein vận chuyển
Bơm
Các protein của màng liên quan trong sự vận chuyển hoạt động một ion
như H + là một
Bơm
Protein vận chuyển
ATPase
Tất cả đều đúng
So với các bơm (như bơm Na + / K + ), các kênh (như kênh Na + ) vận chuyển
ion qua màng rất nhanh theo
Sự thẩm thấu
Sự khuếch tán đơn giản
Sự khuếch tán dễ
Sự vận chuyển hoạt động (cần dùng ATP)
Các protein màng của ti thể, lục lạp hay nhân
Không được chuyển vào khoang mạng nội chất, mà tới các bào quan này
từ tế bào chất
Có cách di chuyển tương tự như các protein tiết
Luôn luôn được tổng hợp bởi chính các bào quan này
Được tạo bởi các ribosome đính trên mạng nội chất nhám
Khi một người bị sốt nặng, điều gì có thể sẽ xảy ra nếu thân nhiệt không
được hạ thấp về mức bình thường?
Các acid amin ở vị trí hoạt động bị loại khỏi enzyme
Cấu trúc bậc một của các enzyme bị phá vỡ
Cấu trúc bậc ba của các enzyme bị thay đổi
Các enzyme xúc tác các phản ứng khác hơn bình thường
Cầu nối thioester
Được tìm thấy trong nhiều phức hợp enzyme-đài chất
Được tìm thấy trong acetyl CoA, chất vào chu trình Krebs.
Là cầu nối cao năng giữa nguyên tử sulfur và carbon carbonyl: R-S-
(C=O)-R
Cả ba phát biểu trên đều đúng
Số mồng trong ti thể của một tế bào cơ tim nhiều gấp ba lần so với trong ti
thể của một tế bào gan. Điều này chứng tỏ
Glyco-giải mạnh ở tế bào cơ tim
Tế bào gan cần nhiều ATP
Tế bào cơ tim cần nhiều ATP
Glyco-giải mạnh ở tế bào gan
Sự vận chuyển các đại phân tử qua màng được thực hiện nhờ quá trình
Vận chuyển hoạt động
Thẩm thấu
Khuếch tán
Xuất bào và nhập bào
Khác với các ion, nước (hữu cực) luôn được tế bào hấp thu theo cơ chế
Khuếch tán dễ
Thụ động
Hoạt động
Hoạt động hay thụ động tùy theo trạng thái sinh lý của tế bào
Các ion hòa tan trong nước có thể qua các màng tế bào theo cơ chế
Thẩm thấu
Khuếch tán
Thụ động (khuếch tán dễ) hay hoạt động (chủ động)
Khuếch tán dễ
Các bóng màng hay đại phân tử di chuyển trong tế bào nhờ
Khuếch tán tự do trong môi trường nước của cytosol
Tiếp xúc với các sợi bộ xương tế bào
Các phân tử động cơ
Sự di chuyển của các sợi bộ xương tế bào
Một trong những sản phẩm của sự biến dưỡng hoàn toàn glucose là:
NADH2
Nước
Acid lactic
Acid pyruvic
Các enzym của đường phân nằm ở:
Ở bộ Golgi
Trong tế bào chất.
Ở màng trong của ti thể.
Ở màng ngoài của lục lạp.
Lục lạp sẽ không thể thực hiện các phản ứng chiếu sáng nếu thiếu
carotenoid
diệp lục tố b
diệp lục tố a
ATP
Chức năng hàng đầu của sự lên men là:
Tiếp tục biến đổi thành rượu ethanol và CO2.
Tổng hợp glucose.
Tổng hợp ATP.
Tổng hợp acid lactic.
Giả sử tế bào nấm men sử dụng 10 phân tử glucose để tạo năng lượng
khi thiếu oxy. Sẽ có bao nhiêu năng lượng được tạo thêm
10 ATP
20 ATP-NADH
20 ATP
10 ATP-
NADH
Khi một sinh vật tạm thời thiếu O2 nó nhận năng lượng từ:
Oxy hóa acid pyruvic thành CoA
Chu trình Krebs
Đường phân và lên men
Chuỗi hô hấp chuyền điện tử
Trong quang hợp, nước được phân hủy để:
Cung cấp điện tử cần cho oxy hóa P680 và P700.
Tạo O 2 cần cho phản ứng tối.
Cung cấp điện tử cho quang phosphoryl hóa vòng.
Cung cấp các điện tử để khử NADP.
Trong các phản ứng tối của quang hợp:
CO2 được gắn vào các phân tử chất hữu cơ.
O2 được tạo ra.
H2O bị phân hủy.
ATP được tổng hợp.
