Font size
Worksheetsôn tx3
Total questions: 42
Worksheet time: 38mins
Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì vật
tiếp tục chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
lập tức dừng lại
tiếp tục chuyển động thẳng đều.
tiếp tục chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.
Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ
trọng lượng của xe
lực ma sát nhỏ.
quán tính của xe.
phản lực của mặt đường
Theo định luật I Newton thì
lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lưc cân bằng nhau.
một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng
mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
Một vật có khối lượng m = 8 kg đang chuyển động với gia tốc có độ lớn 2 m/s2 . Hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn bằng
16 N
8 N
4 N
32 N
Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 0,2 m/s và sau khi đi được quãng đường 50 cm thì vận tốc đạt được 0,9 m/s. Hợp lực tác dụng lên vật bằng
38,5 N
38 N
24,5 N
34,5 N
Theo định luật III Newton thì lực và phản lực là cặp lực
cân bằng.
có cùng điểm đặt.
cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
xuất hiện và mất đi đồng thời.
Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang, lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là
lực do người tác dụng vào xe.
lực do xe tác dụng vào người.
lực do người tác dụng vào mặt đất.
lực do mặt đất tác dụng vào người.
Theo định luật II Newtơn:
Gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
Lực tác dụng vào vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật
Lực tác dụng vào vật tỉ lệ thuận với gia tốc của vật
Khối lượng của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật
Theo định luật III Niu-tơn, lực và phản lực
là cặp lực cân bằng.
là cặp lực có cùng điểm đặt.
là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời.
Biểu thức định luật II Niu tơn
a=−mF
a=−mF
a=mF
a=mF
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lượng.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Hãy chỉ ra kết luận sai. Lực là nguyên nhân làm cho
vật chuyển động.
hình dạng của vật thay đổi.
độ lớn vận tốc của vật thay đổi.
hướng chuyển động của vật thay đổi.
Dưới tác dụng của một lực vật đang thu gia tốc; nếu lực tác dụng lên vật giảm đi thì độ lớn gia tốc sẽ
tăng lên.
giảm đi.
không đổi.
bằng 0.
Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ
Lực của búa tác dụng vào đinh lớn hơn lực đinh tác dụng vào búa.
Lực của búa tác dụng vào đinh về độ lớn bằng lực của đinh tác dụng vào búa.
Lực của búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn lực đinh tác dụng vào búa.
Tùy thuộc đinh di chuyển nhiều hay ít mà lực do đinh tác dụng vào búa lớn hơn hay nhỏ hơn lực do búa tác dụng vào đinh.
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3m/s.
vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.
vật đổi hướng chuyển động.
vật dừng lại ngay.
Lần lượt tác dụng có độ lớn F1 và F2 lên một vật khối lượng m, vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt là a1 và a2. Biết 3F1 = 2F2.. Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ số a2/a1 là
3/2
2/3
3
1/3
Một lực có độ lớn 2 N tác dụng vào một vật có khối lượng 1 kg lúc đầu đứng yên. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 2s là
2 m
0,5 m
4 m
1 m
Một quả bóng có khối lượng 0,4 (kg) đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với lực 300 (N). Tính gia tốc của quả bóng lúc bay đi.
750 (s2m).
120(s2m).
300,4(s2m).
1,33.10−3(s2m).
Xe có khối lượng m = 800kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Biết quãng đường đi được trong giây cuối cùng của chuyển động là 1,5m. Lực hãm của xe bằng
Fh = 240N
Fh = 2400N.
Fh= 2600N.
Fh = 260N.
Một chiếc xe nặng 500kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh để xe chuyển động chậm dần đều. Biết trong giây cuối cùng xe đi được 1m. Độ lớn lực hãm phanh bằng
250N.
500N.
1000N.
1250N.
Một ô tô đang chuyển động đều với vận tốc 36 km/h, tài xế tăng vận tốc đến 72 km/h trong thời gian 10 s. Biết xe có khối lượng 5 tấn thì lực kéo của động cơ là:
75 000 N
150 000N
50 000N
5 000N
Một vật có khối lượng 200 g chuyển động với gia tốc 0,3 m/s2. Lực tác dụng vào vật có độ lớn bằng
60N
0,06N
0,6N
6N
Một vật có khối lượng m = 8 kg đang chuyển động với gia tốc có độ lớn a = 2 m/s2. Hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn bằng
16 N
8 N
4 N
32 N
Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống : Lực và phản lực là hai lực …….
Gia tốc.
Trực đối.
Vận tốc.
Cân bằng.
Một vật có khối lượng 2kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đó đi được 200cm trong thời gian 2s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là:
4N
1N
2N
100N
Hiện các đối tượng nào sau đây KHÔNG thể hiện quán tính
Khi máy bị tắt mực, ta cứng cáp để mực ra .
Viên bi có khối lượng lớn lăn xuống trượt nghiêng nhanh hơn viên bi có khối lượng nhỏ.
Ôtô đang chuyển động thì tắt máy nó vẫn chạy thêm một đoạn nữa rồi mới dừng lại.
Một người đứng trên xe lật, một người phanh gấp, một người có xu hướng bị ngã về phía trước .
Hành khách ngồi trên xe người đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ
nghiêng sang phải
nghiêng sang trái.
Người về phía sau.
người về phía trước
Biểu thức luật II Niu tơn
a=−mF
a=−mF
a=mF
a=mF
Vật có quán tính lớn nghĩa là
vận tốc thay đổi nhanh
vận tốc thay đổi chậm
vận tốc lớn
vận tốc nhỏ
Một vật có khối lượng 2kg, chuyển động với gia tốc 2m/ s2 . Độ lớn hợp lực tác dụng lên vật là
4 N
1N
2N
3N
Khi chèo thuyền trên mặt hồ, muốn thuyền tiến về phía trước thì ta phải dùng mái chèo gạt nước
A. Về phía trc
B. về phía sau
C. Sang bên p
D. Sang bên trái
Câu 1. Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lượng.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Quán tính là tính chất mọi vật có xu hướng bảo toàn
Tốc độ của mình.
Vận tốc của mình.
Gia tốc của mình.
Khối lượng của mình.
Tác dụng vào vật có khối lượng 5kg, đang đứng yên, một lực theo phương ngang thì vật này chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1 m/s2. Độ lớn của lực bằng
3 N
4 N
5 N
6 N
Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6m/s². Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc bằng
1,5 m/s².
2 m/s².
4 m/s².
8 m/s².
Một vật có khối lượng 5,0kg, chịu tác dụng của một lực không đổi làm vận tốc của nó tăng từ 2,0m/s đến 8,0m/s trong thời gian 3,0 giây. Lực tác dụng vào vật là
15N.
10N.
1,0N
5,0N.
Vật khối lượng 20kg chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ, sau 10s đi được 125m. Hỏi độ lớn hợp lực tác dụng lên vật là bao nhiêu?
A. 50N. B. 170N C. 131N D. 250N
(a)
Một hợp lực 2N tác dụng vào 1 vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên. Tính độ dịch mà vật đó đi được trong khoảng thời gian 2s là
A. 8m B. 2m C. 1m D. 4m
Công thức tính trọng lực P=mg được suy từ
định luật I Newton
định luật II Newton
định luật III Newton
định luật vạn vật hấp dẫn
Nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật tăng lên 2 lần thì gia tốc của vật
tăng lên hai lần.
giảm đi hai lần.
tăng lên bốn lần.
không đổi
Một vật có khối lượng 0,5 kg chuyển động nhanh dần đều với độ lớn vận tốc ban đầu 2 m/s. Sau thời gian 4 giây nó đi được quãng đường 24 m. Biết rằng vật luôn chịu tác dụng của lực kéo FK và lực cản FC = 0,5 N. Độ lớn của lực kéo bằng
1,5N
2N
2,5N
10N
Trong một tai nạn giao thông, một ô tô tải đâm vào một ô tô con đang chạy ngược chiều. Độ lớn lực ô tô con tác dụng lên ô tô tải là F1 . Độ lớn lực ô tô tải tác dụng lên ô tô con là F2. Độ lớn gia tốc của ô tô tải và ô tô con sau va chạm lần lượt là a1 và a2 . Chọn phương án đúng.
F1>F2
F1<F2
a1>a2
a1<a2
