WorksheetsCBHH & C dien li
Total questions: 70
Worksheet time: 47mins
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả mọi phản ứng đều đạt trạng thái cân bằng
Khi đạt cân bằng, số mol các chất ban đầu bằng 0.
Một phản ứng thuận nghịch sau 1 thời gian phản ứng sẽ đạt trạng thái cân bằng, đó là khi nồng độ các chất không thay đổi nữa
Khi đạt cân bằng, phản ứng thuận nghịch sẽ dừng lại.
Phát biểu nào sau đây ĐÚNG?
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo cả 2 chiều trong 2 điều kiện khác nhau
Chuyển dịch cân bằng là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác
Cân bằng hóa học luôn chuyển dịch theo chiều hỗ trợ các tác động từ bên ngoài về nhiệt độ, áp suất, nồng độ
Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng là diện tích tiếp xúc, nhiệt độ, nồng độ
Xét phản ứng thuận nghịch : C(s) + H2O (g) ⇌ CO (g) + H2 (g) ( Δ H > 0). Cân bằng chuyển dịch như thế nào nếu tăng nhiệt độ
chiều thuận
chiều nghịch
không chuyển dịch
Chuyển dịch theo cả 2 chiều
Xét phản ứng thuận nghịch : C(s) + H2O (g) ⇌ CO (g) + H2 (g) ( Δ H = 131kJ/mol). Cân bằng chuyển dịch như thế nào nếu tăng áp suất
chiều thuận
chiều nghịch
không chuyển dịch
Theo cả 2 chiều
Xét phản ứng thuận nghịch : C(s) + H2O (g) ⇌ CO (g) + H2 (g) ( Δ H = 131kJ/mol). Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào nếu thêm carbon vào
chiều nghịch
chiều thuận
không chuyển dịch
Theo cả 2 chiều
Xét phản ứng thuận nghịch : C(r) + H2O (g) ⇌ CO (g) + H2 (g) ( Δ H = 131kJ/mol). Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào nếu thêm xúc tác
chiều thuận
chiều nghịch
không chuyển dịch
chuyển dịch theo cả 2 chiều
Xét phản ứng thuận nghịch : CO (g) + H2O (g) ⇌ CO2 (g) + H2 (g) ( Δ H= -41KJ/mol). Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào khi thêm liên tục CO vào
chiều thuận
chiều nghịch
không chuyển dịch
Chuyển dịch theo cả 2 chiều
Xét phản ứng thuận nghịch : CO (g) + H2O (g) ⇌ CO2 (g) + H2 (g) ( Δ H= -41KJ/mol). Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào nếu liên tục lấy bớt CO2 ra
chiều thuận
chiều nghịch
không chuyển dịch
Chuyển dịch theo cả 2 chiều
Cho cân bằng hóa học:
H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g) ; ∆H > 0.
Cân bằng không bị chuyển dịch khi:
Tăng nhiệt độ của hệ
Giảm nồng độ HI
Tăng nồng độ H2
Giảm áp suất chung của hệ.
Cho cân bằng sau trong bình kín:
2NO2(g) ⇌ N2O4(g)
(màu nâu đỏ) (không màu)
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:
∆H > 0, phản ứng tỏa nhiệt
∆H < 0, phản ứng tỏa nhiệt
∆H > 0, phản ứng thu nhiệt
∆H < 0, phản ứng thu nhiệt.
Xét cân bằng hoá học sau:
2SO2 (g)+O2(g) ⇌ 2SO3(g)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khi tăng nồng độ của O2, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi giảm nồng độ của SO3, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận.
Khi tăng áp suất chung của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Khi thêm chất xúc tác V2O5 cân bằng không chuyển dịch.
Phát biểu này đúng hay sai: Phản ứng thuận nghịch xảy ra hoàn toàn
sai
đúng
Cân bằng hóa học là cân bằng
động
tĩnh
chuyển dịch
tất cả đều sai
Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất biến đổi như thế nào ?
không thay đổi
thay đổi liên tục
bằng nhau
không xác định được
Hằng số cân bằng phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây
nhiệt độ
bản chất phản ứng
bản chất phản ứng và nhiệt độ
nồng độ
Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận và nghịch như thế nào
bằng nhau
phản ứng thuận lớn hơn
phản ứng nghịch lớn hơn
không xác định
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là :
nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Cho cân bằng:
FeO(s) + CO(g) ⇌Fe(s) + CO2(g)
Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng sẽ:
chuyển dịch theo chiều thuận.
chuyển dịch theo chiều nghịch.
không chuyển dịch.
không thể dự đoán.
Cho phản ứng thực hiện trong bình kín:
H2 (g)+ I2 (g) ⇌ 2HI(g) ΔH > 0
Yếu tố nào sau đây làm chuyển dịch cân bằng:
Tăng nhiệt độ.
Tăng áp suất.
Tăng thể tích bình phản ứng.
Thêm chất xúc tác.
Cho cân bằng hoá học: PCl5 (g) ⇌ PCl3 (g) + Cl2 (g) ; ΔH > 0.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi
Thêm PCl3 vào hệ phản ứng.
Tăng áp suất của hệ phản ứng.
Tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
Thêm Cl2 vào hệ phản ứng.
Cho cân bằng hoá học: H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g); Δ H > 0.
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
Tăng nhiệt độ của hệ.
Giảm nồng độ HI.
Tăng nồng độ H2.
Giảm áp suất chung của hệ.
Cho cân bằng hoá học: 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Phát biểu đúng là:
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.
Cho các cân bằng sau:
(I) 2HI (g) ⇌ H2 (g) + I2 (g) ;
(II) CaCO3 (s) ⇌ CaO (s) + CO2 (g);
(III) FeO (s) + CO (g) ⇌ Fe (s) + CO2 (g);
(IV) 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g).
Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là
4.
3.
2.
1.
CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O. Tăng nồng độ của CH3COOH lên gấp đôi thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nào
Thuận
Nghịch
không chuyển dịch
Chuyển dịch 2 chiều
Nồng độ mol của ion Na+ trong dung dịch Na2SO4 0,25M là
0,2M.
0,1M.
0,4M.
0,5M.
Dung dịch nào sau đây có nồng độ ion H+ cao nhất?
Thuốc tẩy dầu pH = 11
Cà phê đen pH = 5
Máu pH = 7,4
Nước chanh pH = 2
Đối với dung dịch acid mạnh HNO3 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
[H+] = 0,10M
[H+] > [NO3-].
[H+] < [NO3-].
[H+] < 0,10M.
Đối với dung dịch acid yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
[H+] = 0,10M.
[H+] < [CH3COO-].
[H+] > [CH3COO-].
[H+] < 0,10M.
Dãy gồm các chất đều là chất điện li yếu là
Na2SO3, NaOH, CaCl2, CH3COOH.
H2S, H3PO4, CH3COOH, Cu(OH)2.
BaSO4, H2S, CaCl2, HgCl2.
CuSO4, NaCl, HCl, NaOH.
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các
Cation và anion
Anion (ion âm).
Cation (ion dương).
Chất.
Dung dịch chất nào dưới đây không dẫn điện ?
MgCl2.
HCl.
Ba(OH)2.
C6H12O6 (glucose).
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
CH3COOH.
C2H5OH.
H2O.
CH3COONa
Trong các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 M sau đây, dung dịch nào có pH cao nhất?
H2SO4.
HCl.
NH3.
NaOH.
Cho dãy các chất: Al2(SO4)3, C2H5OH, C12H22O11 (saccharose), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là
3
4
5
2
Dung dịch (0,1M) chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
HCl.
Na2SO4.
NaOH.
KCl.
Dung dịch (0,1M) chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
HCl.
K2SO4.
KOH.
NaCl.
Dung dịch (0,1M) chất nào sau đây có pH = 7 ?
HCl.
Na2SO4.
Ba(OH)2.
HClO4.
pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất?
Dung dịch HCl 0,1M.
Dung dịch CH3COOH 0,1M.
Dung dịch NaCl 0,1M.
Dung dịch NaOH 0,1M.
Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng?
Nước chanh có môi trường acid.
Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 10-2,4 mol/L.
Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 0,24 mol/L.
Nồng độ ion [OH-] của nước chanh nhỏ hơn 10-7 mol/L.
Đất chua là đất có độ pH dưới 6,5. Để cải thiện đất trồng bị chua, người nông dân có thể bổ sung chất nào sau đây?
NaCl.
P2O5.
CaO.
NaNO3.
Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là
NaOH.
Ba(OH)2.
NH3.
NaCl.
Cho phương trình: NH3 + H2O ⇌NH4+ + OH-
Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là base?
NH3
H2O
NH4+
OH-
Cho phương trình: CH3COOH + H2O ⇌ CH3COO- + H3O+
Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid ?
CH3COOH
H2O
CH3COO-
H3O+
Giá trị pH của dung dịch HCl 0,001 M là :
3
11
12
2
Giá trị pH của dung dịch NaOH 0,1M là
1
13
11
3
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh ?
CH3COOH.
C2H5OH.
H2S.
HCOONa
Dung dịch HClO ( bỏ qua nước và sự điện li của nước ) chứa những thành phần nào?
H+, ClO- , HClO
ClO- , HClO
H+ , HClO
H+, ClO-
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?
H2CO3, H3PO4, Ba(OH)2
H2S, CH3COOH, HClO
H2SO3, HClO, Al2(SO4)3
H2CO3, H3PO4, H2SO4
Chất nào sau đây không dẫn điện được?
KCl rắn, khan
NaOH nóng chảy
Dung dịch CH3COOH
Dung dịch NaOH
Nồng độ mol của cation trong dung dịch CaCl2 0,1M là
0,1M
0,2M
0,3M
0,4M
Nồng độ mol của anion trong dung dịch Al2(SO4)3 0,10M là
0,1M
0,2M
0,3M
0,5M
Dung dịch chất điện li dẫn được điện là do?
Sự chuyển động của các electron
Sự chuyển động của các cation
Sự chuyển động của các cation và anion
Sự chuyển động của các anion
Vì sao dung dịch của các acid, base, muối dẫn được điện?
Do sự chuyển động của các electron tạo thành dòng electron
Do phân tử của chúng dẫn được điện
Do các ion hợp phần có khả năng dẫn điện
Do các acid, base, muối có khả năng phân li ra ion trong dung dịch
Trường hợp nào sau đây không dẫn được điện?
Muối ăn rắn, khan
Nước biển
Nước sông, hồ, ao
Nước máy sử dụng trong sinh hoạt
Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về sự điện li ?
Sự điện li là sự hòa tan một chất vào nước thành dung dịch.
Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy.
Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm dưới tác dụng của dòng điện.
Phát biểu nào sau đây sai?
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
Qúa trình phân li các chất khi tan trong nước ra ion gọi là sự điện li.
Cân bằng điện li của chất điện li yếu là cân bằng động.
Acid, base, muối đều là chất điện ly mạnh.
Có bao nhiêu chất điện li mạnh trong số các dãy chất sau đây: (a) NaCl; (b) Ba(OH)2; (c) HNO3; (d) H2S ; (e) Cu(OH)2; (f) HCl.
5
4
3
2
Dãy chất nào dưới đây đều là chất điện li mạnh?
HCl, NaOH, NaCl.
HCl, NaOH, CH3COOH.
KOH, NaCl, CH3COOH.
NaNO3, NaNO2, HNO2.
Trong các chất sau: K3PO4, H2SO4, HClO, HNO2, NH4Cl, Cu(OH)2. Số chất điện li yếu là:
3
2
4
1
Trong các dung dịch acid sau có cùng nồng độ , dung dịch nào có pH cao nhất?
HF
HCl
HBr
H2SO4
Tại khu vực bị ô nhiễm, pH của nước mưa đo được là 4,5 còn pH của nước mưa tại khu vực không bị ô nhiễm là 6,5. Nhận xét nào sau đây không đúng?
Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa bị ô nhiễm là 10-4,5.
Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa không bị ô nhiễm là 10-6,5
Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
Nồng độ ion OH- trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất tan và điện li mạnh?
HNO2, Cu(NO3)2, Ca3(PO4)2, H3PO4
H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2
CaCl2, Cu(OH)2, BaSO4, HNO3
KCl, H2SO4, H2O, CaCl2
Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì nó
Không xảy ra nữa
Vẫn tiếp tục xảy ra
Chỉ xảy ra theo chiều thuận
Chỉ xảy ra theo chiều nghịch
Chỉ ra câu trả lời sai về pH
pH = - lg[H+]
[H+] = 10a thì pH = a
pH + pOH = 14
[H+].[OH-] = 10-14
Công thức hóa học của chất mà khi điện li tạo ra ion Fe3+ và SO42- là:
FeSO4
Fe(HSO4)2
Fe2(SO4)3
Fe(HSO3)2
Trong dung dịch CH3COOH (bỏ qua nước và sự điện li của nước ) chứa:
CH3COOH, CH3COO-
H+, CH3COO-
CH3COOH, H+
CH3COOH, CH3COO-, H+
Điền vào chỗ trống: Khi hằng số cân bằng Kc của 1 phản ứng rất nhỏ, thì phản ứng thuận diễn ra…. so với phản ứng nghịch.
Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g); ΔH = -92 kJ. Hai biện pháp làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là:
Trong dung dịch nitric acid (HNO3) (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
H+, NO3-, HNO3, H2O.
H+, NO3-.
H+, NO3-, HNO3.
H+, NO3-, H2O.
Cho phương trình: NH4+ + H2O ⇌ NH3 + H3O+. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
NH4+ là base
NH4+ là acid
H3O+ là base
H2O là acid.
