Font size
WorksheetsSINH 11 CUỐI KÌ 1
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
nhận định nào sau đây về quá trình dinh dưỡng và tiêu hóa là đúng?
tiêu hóa là một phần của quá trình dinh dưỡng
dinh dưỡng và tiêu hóa là hai quá trình kế tiếp nhau
dinh dưỡng là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
tiêu hóa là quá trình tế bào sử dụng những chất dinh dưỡng đã được hấp thụ để tổng hợp, biến đổi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa
nội bào nhờ enzim thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất đơn giản.
ngoại bào (nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào.
ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi.
Lượng protein được bổ sung thường xuyên cho cơ thể động vật ăn thực vật có nguồn từ:
Vi sinh vật sống cộng sinh trong hệ tiêu hóa của động vật.
Cơ thể động vật ăn thực vật có phản xạ tự tạo protein cho chúng khi thiếu.
Thức ăn thực vật, chứa đựng protein khá cao, đủ cung cấp cho cơ thể động vật.
Sự thủy phân xenlulôzơ tạo thành
Các tuyến tiêu hóa là?
Tuyến nước bọt
Tuyến vị
Tuyến ruột
Tất cả các đáp án trên
Quá trình tiêu hóa được thực hiện bởi hoạt động của:
Các tuyến tiêu hóa
Các cơ quan trong ống tiêu hóa
Hoạt động của các enzyme
Các cơ quan trong ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa.
Chất nào dưới đây không bị biến đổi thành chất khác trong quá trình tiêu hóa?
Vitamin
Gluxit
Protein
Lipit
Về mặt sinh học, câu thành ngữ “nhai kĩ no lâu” có ý nghĩa gì?
Nhai kĩ thì ăn được nhiều hơn
Nhai kĩ làm thức ăn biến đổi thành những phân tử rất nhỏ, tạo điều kiện cho các enzim phân giải hết thức ăn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể hơn.
Nhai kĩ thời gian tiết nước bọt lâu hơn.
Nhai kĩ tạo cho ta cảm giác ăn nhiều nên no lâu.
Tác nhân gây ra hiện tượng ợ chua là?
Nhai kẹo cao su thường xuyên
Hút thuốc lá thường xuyên
Người mắc bệnh trào ngược thực quản, viêm loét dạ dày.
Tất cả đáp án trên
Sắp xếp các quá trình sau theo diễn biến của quá trình tiêu hóa xảy ra trong cơ thể.
Ăn và uống => vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa => tiêu hóa thức ăn => hấp thụ các chất dinh dưỡng => thải phân.
Ăn và uống => tiêu hóa thức ăn => vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa => hấp thụ các chất dinh dưỡng => thải phân.
Ăn và uống => vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa => hấp thụ các chất dinh dưỡng => tiêu hóa thức ăn => thải phân.
Ăn và uống => hấp thụ các chất dinh dưỡng =>vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa => tiêu hóa thức ăn => thải phân.
Trong hệ tiêu hoá ở người, bộ phận nào tiếp nhận thức ăn từ dạ dày?
Tá tràng
Thực quản
Hậu môn
Kết tràng
Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào?
Ruột thừa
Ruột già
Ruột non
Dạ dày
Qua tiêu hoá, lipit sẽ được biến đổi thành chất nào?
Glycerol và vitamin
Glycerol và axit amin
Nucleotit và axit amin
Glycerol và axit béo
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là
Tim → Động mạch→ khoang cơ thể→ trao đổi chất với tế bào→ hỗn hợp máu - dịch mô→ tĩnh mạch→ tim
Tim→ động mạch→ trao đổi chất với tế bào→ hỗn hợp máu→ dịch mô→ khoang cơ thể→ tĩnh mạch→ tim
Tim→ động mạch→ hỗn hợp máu - dịch mô→ khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào→ tĩnh mạch→ tim
Tim→ động mạch→ khoang cơ thể→ hỗn hợp máu - dịch mô→ trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch→ tim
Trong hệ tuần hoàn mở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
Cao, Tốc độ máu chảy nhanh
Thấp, tốc độ máu chảy chậm
Thấp, tốc độ máu chảy nhanh
Cao, tốc độ máu chạy chậm
Trong các loài sau đây:
(1)tôm (2) cá (3) ốc sên
(4) ếch (5) trai (6) bạch tuộc (7) giun đốt
Hệ tuần hoàn hở có ở những động vật nào?
1,3,5
1,2,3
2,5,6
3,5,6
Hệ tuần hoàn kín có ở những động vật nào?
(1) Tôm (2) mực ống (3) ốc sên ( 4) ếch
(5) trai (6) bạch tuộc (7) giun đốt
1,3,4
5,6,7
2,3,5
2,4,6,7
Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ diễn ra theo trật tự
Tim → Động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu CO2 → tim
Tim → động mạch giàu CO2 → mao mạch→ tĩnh mạch giàu O2 → tim
Tim → động mạch ít O2 → mao mạch→ tĩnh mạch có ít CO2 → tim
Tim → động mạch giàu O2 → mao mạch→ tĩnh mạch có ít CO2 → tim
Hệ tuần hoàn kép có ở
lưỡng cư và bò sát
lưỡng cư, bò sát, chim và thú.
mực ống, bạch tuộc, giun đốt và chân đầu
mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và cá
Ở người trưởng thành, nhịp tim thường vào khoảng
95 lần/phút
85 lần/phút
75 lần/phút
65 lần/phút
ở người, giai đoạn chất dinh dưỡng đi qua các tế bào biểu mô của lông ruột để vào mạch máu và mạch bạch huyết là giai đoạn nào của quá trình dinh dưỡng?
lấy thức ăn
tiêu hóa thức ăn
hấp thụ chất dinh dượng
đồng hóa các chất
phát biểu nào sau đây về giai đoạn đồng hóa các chất là đúng?
giai đoạn đồng hóa là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà thức ăn được đưa vào cơ thể
giai đoạn đồng hóa là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà tế bào sử dụng chất dinh dưỡng đã được hấp thụ để tổng hợp, biến đổi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể
giai đoạn đồng hóa là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong ống tiêu hóa, biến đổi từ những chất phức tạp thành chất đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ được
giai đoạn đồng hóa là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà chất dinh dưỡng sau khi phân giải được vận chuyển vào máu và bạch huyết
khi nói về quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa, nhận định nào sau đây là đúng?
thức ăn đi qua lỗ miệng, chất thải ra ngoài qua hậu môn
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme do lysosome tiết ra
tế bào tuyến tụy tiết enzyme tiêu hóa ngoại bào, sau đó những hạt thức ăn tiếp tục được tiêu hóa nội bào trong không bào tiêu hóa
thức ăn được biến đổi về mặt cơ học trong tế bào
các lợi thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa là:
1. các bộ phận của hệ tiêu hóa có tính chuyên hóa cao
2. các enzyme tiêu hóa không bị hòa loãng nên giúp tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn
3. tạo điều kiện tối ưu cho quá trình tiêu hóa nội bào
4. thức ăn đi theo một chiều, không bị trộn lẫn với các chất thải
1,2,3
1,2,4
1,3,4
2,3,4
khi nói về hình thức tiêu hóa ở động vật, nhận định nào sau đây là không đúng?
ở thủy tức, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào, vừa được tiêu hóa nội bào
ở bọt biển, thức ăn được tiêu hóa trong tế bào cổ áo và tế bào amip
ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn đi vào và chất thải đi ra đều qua lỗ miệng
ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa nội bào hoàn toàn
ở bọt biển, quá trình tiêu hóa nội bào ở các tế bào cổ áo thường diễn ra ngay sau quá trình nào?
quá trình tiêu hóa ở tế bào amip
quá trình thức ăn di chuyển qua và bị các sợi hình trụ của tế bào cổ áo chứa chất nhầy giữ lại
quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng
quá trình hình thành các sợi xương hoặc các tế bào khác của cơ thể
cho các loài động vật sau: (1) bọt biển; (2) giun dẹp; (3) cá chép; (4) châu chấu; (5) thủy tức. những loài nào trong các loài trên có tiêu hóa nội bào?
1,2,4
1,2,5
1,4,5
1,3,5
quy tắc chung liên quan đến chế độ dinh dưỡng cân bằng ở người là
chế độ dinh dưỡng giàu protein, ít carbohydrate
chế độ dinh dưỡng ít chất béo, nhiều chất đạm
chế độ dinh dưỡng vừa đủ và đúng tỉ lệ ( phù hợp với tháp dinh dưỡng ), bổ sung đầy đủ nước, vitamin, chất khoáng và chất xơ
chế độ dinh dưỡng ít calo hơn so với nhu cầu của cơ thể
các nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy là:
1. tác nhân dị ứng
2. ô nhiễm thực phẩm
3. chế độ ăn ít chất xơ
4. sử dụng thuốc kháng sinh không đúng chỉ dẫn
5. ô nhiễm nguồn nước
6. nhịn đại tiện
1,2,3,6
1,2,4,5
2,4,5,6
2,3,5,6
những nhận định nào sau đây là đúng khi nói về hô hấp ở động vật?
1. tất cả các động vật trên cạn đều trao đổi khí qua phổi
2. tất cả động vật sống dưới nước đều trao đổi khí qua mang
3. lưỡng cư vừa trao đổi khí qua bề mặt cơ thể, vừa trao đổi khí qua phổi
4. chim trao đổi khí qua phổi và hệ thống túi khí
1,4
1,2
3,4
2,3
khi nói về hô hấp ở động vật, nhận định nào dưới đây không đúng?
động vật lấy o2 từ môi trường vào cơ thể và thải CO2 từ cơ thể ra môi trường
quá trình hô hấp giải phóng ATP
thông qua quá trình trao đổi khí với môi trường, co2 được vận chuyển đến tế bào, tham gia vào quá trình hô hấp tế bào
co2 sinh ra từ hô hấp tế bào được vận chuyển đến bề mặt trao đổi khí, rồi thải ra môi trường
nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về bề mặt trao đổi khí ở động vật?
cấu trúc bề mặt trao đổi khí liên quan đến môi trường sống của động vật
quá trình trao đổi khí diễn ra khi có sự chênh lệch phân áp O2 và CO2 giữa hai phía của bề mặt trao đổi khí
bề mặt trao đổi khí có diện tích lớn và có nhiều mao mạch
bề mặt trao đổi khí thường dày vì tốc độ khuếch tán o2 tỉ lệ thuận với độ dày của bề mặt trao đổi khí
các loài sau đây trao đổi khí qua bề mặt cơ thể?
1. châu chấu
2. thủy tức
3. ếch, nhái trưởng thành
4. cá sấu
5. cá heo
7. tôm
8. giun đất
1,2,3
2,3,5
1,2,8
2,3,8
nhận định nào sau đây về hô hấp ở cá là đúng?
diện tích trao đổi khí ở mang cá lớn vì mang có nhiều cung mang, mỗi cung mang có nhiều phiến mang
cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang
cá có thể lấy được ít O2 trong nước khi nước đi qua mang vì dòng nước chảy qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch cùng chiều với nhau
khi cá hít vào, dòng nước chảy qua mang mang theo máu giàu CO2, khi cá thở ra, dòng màu giàu O2 được đẩy ra ngoài
khi nói về trao đổi khí ở côn trùng, nhận định nào sau đây là đúng?
ống khí không có sự phân nhánh nên O2 được hấp thụ trực tiếp từ lỗ thở vào tế bào
ống khí của côn trùng có hệ thống mao mạch dày đặc bao quanh
không khí giàu O2 khuếch tán qua lớp biểu bì mỏng bên ngoài cơ thể
không khí giàu O2 khuếch tán qua các lỗ thở vào ống khí rồi đến mọi tế bào của cơ thể
nhận định nào sau đây về quá trình trao đổi khí ở chim là đúng?
phổi có số lượng phế nang lớn nhất trong các loài động vật nên khi hít vào không khí đi từ khí quản đến trực tiếp tế bào
chim có hệ thống túi khí nên khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi
khi hít vào, các túi khi đẩy không khí vào phổi nên phổi đầy không khí các túi khí xẹp
khi thở ra, các túi khí căng đầy không khí
một trong những tác hại của khói thuốc lá với hệ hô hấp là
làm giảm tiết chất nhày ở đường hô hấp
phá hủy cấu trúc phế năng và làm xơ hóa phế nang
tăng lưu thông không khí
hạn chế các phản ứng viêm
các biện pháp phòng bệnh hô hấp là
1. rửa tay thường xuyên
2. giảm cholesterol trong chế độ ăn
3. giữ vệ sinh môi trường sống
4. đeo khẩu trang đúng cách
5. tập thể dục, thể thao thường xuyên
1,3,4,5
2,3,4,5
1,2,3,5
1,2,4,5
khẳng định nào dưới đây về chức năng của hệ tuần hoàn ở động vật là đúng?
hệ tuần hoàn thực hiện chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng lấy từ hệ tiêu hóa đến các tế bào của cơ thể và vận chuyển chất thải từ tế bào đến thận để thải ra ngoài
hệ tuần hoàn thực hiện chức năng vận chuyển o2 đến các tế bào của cơ thể và vận chuyển co2 từ tế bào đến các phổi rồi thải ra ngoài
hệ tuần hoàn thực hiện chức năng vận chuyển các chất cần thiết đến các tế bào của cơ thể và vận chuyển chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết rồi thài ra ngoài
hệ tuần hoàn thực hiện chức năng vận chuyển các chất cần thiết tạo ra từ các tuyến của cơ thể đến các tế bào và vận chuyển chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết rồi thải ra ngoài
tim của những loài động vật nào sau đây có 4 ngăn?
1. cá
2. ếch
3. cá sấu
4. rùa
5. gà
6. mèo
1,3,5
2,4,6
4,5,6
3,5,6
Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa?
Tuyến nước bọt.
Khoang miệng.
Dạ dày.
Thực quản.
khẳng định nào dưới đây về chiều di chuyển của máu trong các buồng tim ở chim và thú là đúng?
máu từ tĩnh mạch chủ đổ về tâm nhĩ phải, từ tĩnh mạch phổi vào tâm nhĩ trái; máu từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải, từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái; máu từ tâm thất phải lên động mạch phổi, từ tâm thất trái lên động mạch chủ
máu từ tĩnh mạch chủ đổ vào tâm nhĩ trái, từ tĩnh mạch phổi đổ vào tâm nhĩ phải; máu từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất trái, từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái; máu từ tâm thất phải lên động mạch phổi, từ tâm thất trái lên động mạch chủ
máu từ tĩnh mạch chủ đổ vào tâm nhĩ phải, từ tĩnh mạch phổi đồ vào tâm nhĩ trái, máu từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất trái, từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất phải, máu từ tâm thất phải lên động mạch phổi, từ tâm thất trái lên động mạch chủ
máu từ tĩnh mạch chủ đổ vào tâm nhĩ phải, từ tĩnh mạch phổi đổ vào tâm nhĩ trái, máu từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải, từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái, máu từ tâm thất phải lên động mạch chủ, từ tâm thất trái lên động mạch phổi
khẳng định nào dưới đây về đặc điểm hoạt động trong chu kì tim người trưởng thành là không đúng?
nút xoang nhĩ phát xung thần kinh với nhịp khoảng 0,8s/lần, xung thần kinh từ núi xoang nhĩ truyền xuống tâm nhĩ làm tâm nhĩ co
tâm nhĩ co 0,1s và dãn 0,7s. kết thức pha tâm nhĩ co, tâm thất co 0,3s và dãn 0,5s
tâm thất co là do xung thần kinh từ núi nhĩ thất ( nhận xung từ núi xoang nhĩ ) truyền qua bó His, các sợi Purkinje và xuống cơ tâm thất
khi tâm nhĩ co, máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất; khi tâm thất co, máu từ tâm thất lên tâm nhĩ
khẳng định nào dưới đây về đặc điểm của hệ mạch máu (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch) là đúng?
độ dày thành mạch lớn nhất ở động mạch, thấp nhất ở tĩnh mạch
tổng diện tích cắt ngang lớn nhất ở mao mạch; thấp nhất ở tĩnh mạch
huyết áp cao nhất ở động mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch
vận tốc dòng máu thấp nhất ở mao mạch; cao nhất ở tĩnh mạch
khẳng định nào dưới đây về đặc điểm của hệ mạch máu ( động mạch; mao mạch; tĩnh mạch ) là không đúng?
động mạch có nhiều sợi đàn hồi giúp chống lại áp lực cao của máu, lớp cơ trơn ở thành động mạch tạo tính co dãn giúp điều hòa lượng máu đến cơ quan
thành mao mạch chỉ bao gồm một lớp tế bào nội mạc, giữa các tế bào có vi lỗ ( lỗ lọc ) giúp thực hiện quá trình trao đổi chất và khí giữa máu và tế bào
tĩnh mạch có đường kính lòng mạch lớn nên ít tạo lực cản với dòng máu và tăng khả năng chứa máu
tất cả các tĩnh mạch đều có van tĩnh mạch giúp máu chảy một chiều về tim
khẳng định nào dưới đây về cơ chế thành kinh điều hòa hoạt động tim mạch là đúng?
thần kinh đối giao cảm kích thích nút xoang nhĩ tăng cường phát xung làm tăng nhịp tim, tăng lực co tim, gây co một số động mạch, tĩnh mạch
thần kinh giao cảm làm giảm nhịp tim, giảm lực co tim, gây dãn một số động mạch
thụ thể hóa học ở cung động mạch chủ, xoang động mạch cổ ( cảnh ) tiếp nhận kích thích hàm lượng o2 trong máu giảm, hàm lượng co2 trong máu tăng, giá trị pH máu giảm làm tăng huyết áp, tăng lượng máu cung cấp đến cơ quan
thụ thể áp lực ở cung động mạch chủ, xoang động mạch cổ ( cảnh ) tiếp nhận kích thích làm thay đổi vận tốc máu
khẳng định nào dưới đây về tác hại của việc lạm dụng bia rượu đối với sức khỏe là không đúng?
ethanol trong rượu, bia gây kích thích hoạt động thần kinh dẫn đến tăng cường khả năng kiểm soát và phối hợp các cử động của cơ thể, gây nôn, dễ nổi nóng
rượu, bia có thể làm tăng lượng acid trong dạ dày dẫn đến viêm loét dạ dày
phần lớn ethanol trong rượu, bia được phân hủy ở gan, tuy nhiên, sản phẩm phân hủy có thể gây độc tế bào gan và dẫn đến viêm gan, xơ gan
nồng độ cao ethanol gây ảnh hưởng xấu đến lớp cơ thành mạch máu và cơ tim
khẳng định nào dưới đây về thứ tự các bước thực hiện trong thực hành đo huyết áp bằng máy đo huyết áp điện tử bắp tay là đúng?
1. ấn nút khởi động đo trên máy đo huyết áp
2. quấn túi khí vừa đủ chặt quanh bắp tay người được đo
3. đọc kết quả giá trị huyết áp tối đa, giá trị huyết áp tối thiểu và nhịp tim hiển thị trên màn hình
4. người được đo ngồi ở tư thế thoải mái, đặt tay lên bàn
4 => 2 => 1 => 3
1 => 2 => 3 => 4
1 => 3 => 4 => 2
4 => 1 => 3 => 2
khẳng định nào dưới đây về thứ tự các bước thực hiện trong thực hành chứng minh tính tự động của tim trên ếch ( nhái ) là đúng?
1. mổ lộ tim ếch, cắt bỏ màng bao tim ếch
2. hủy tủy sống ếch
3. dùng sợi chỉ thắt nút ngăn cách giữa tâm nhĩ và tâm thất
4. dùng sợi chỉ thắt nút ngăn cách xoang tĩnh mạch với tim
1 => 2 => 3 => 4
2 => 1 => 4 => 3
2 => 1 => 3 => 4
1 => 4 => 3 => 2
Vì sao khi nuôi ếch cần chú ý giữ môi trường luôn ẩm ướt?
Vì môi trường ẩm ướt giúp ếch có thể bơi lội và di chuyển dễ dàng hơn.
Vì ếch chủ yếu hô hấp qua da và phổi, da ếch cần ẩm ướt để hô hấp bằng phổi dễ dàng hơn.
Vì ếch chủ yếu hô hấp qua da, da ếch cần ẩm ướt để có thể dễ dàng trao đổi khí.
Vì môi trường ẩm ướt giúp ếch dễ dàng làm tổ và đẻ trứng.
Mỗi mang cá được cấu tạo từ các cung mang, sợi mang và phiến mang giúp
tăng số lượng mang của cá.
giảm tác động quá mạnh của dòng nước.
tăng kích thước và khối lượng của mang
tạo ra diện tích trao đổi khí lớn.
Vì sao động vật có phổi không hô hấp được dưới nước?
Vì ở môi trường nước không chứa khí oxygen.
Vì phổi không thể thải được khí carbon dioxide trong môi trường nước.
Vì nước tràn vào đường dẫn khí và cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được.
Vì cấu tạo của phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nồng độ oxygen cao ở môi trường nước.
Hô hấp ở động vật không có vai trò nào sau đây?
I. Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động cơ thể
II. Cung cấp oxi cho tế bào tạo năng lượng.
III. Mang CO2 từ tế bào đến cơ quan hô hấp
IV. Cung cấp các sản phẩm trung gian cho quá trình đồng hóa các chất
II ; III
III ; IV
III
IV
Trong các đặc điểm sau về bề mặt trao đổi khí
(1) diện tích bề mặt lớn
(2) mỏng và luôn ẩm ướt
(3) có rất nhiều mao mạch
(4) có sắc tố hô hấp
(5) dày và luôn ẩm ướt
Hiệu quả trao đổi khí liên quan đến những đặc điểm nào ?
1,2,3,4
1,2,3
1,2,5
1,3,5
Điều không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật là
có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
ề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt, giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua
bề mặt trao đổi khí rộng, có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp
Xét các loài sinh vật sau:
(1) tôm (2) cua (3) châu chấu
(4) trai (5) giun đất (6) ốc
Những loài nào hô hấp bằng mang ?
1,2,3,5
1,2,4,6
3,4,5,6
4,5
Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim được thực hiện nhờ sự
vận động của đầu
vận động của cổ
co dãn của túi khí
di chuyển của chân
Ở cá, khi thở ra thì miệng ngậm lại, nền khoang miệng
Nâng lên, diềm nắp mang mở ra
Nâng lên, diềm nắp mang đóng lại
Hạ xuống, diềm nắp mang mở ra
Hạ xuống, diềm nắp mang đóng lại
Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khi hiệu quả nhất?
Phổi của bò sát
Phổi của chim
Phổi và da của ếch nhái
Da của giun đất
Đâu không phải là các tác nhân chính gây ra bệnh về hô hấp
Vi khuẩn và virus
Khói thuốc lá
Khói bụi
Nước hoa.
Cho các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh liên quan đến hệ tiêu hoá?
(1) Viêm loét dạ dày.
(2) Ung thư trực tràng.
(3) Nhồi máu cơ tim.
(4) Sâu răng.
(5) Viêm gan A.
(6) Suy thận mãn tính.
6
3
4
5
Điều không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí là
tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn
da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua
dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp
tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn
Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn vì
diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được
độ ẩm trên cạn thấp
không hấp thu được O2 của không khí
nhiệt độ trên cạn cao
Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khó ưu thế hơn phổi của bò sát, lưỡng cư?
Vì phổi thú có câu trúc phức tạp hơn.
Vì phổi thú có kích thước lớn hơn.
Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn.
Vì phổi thú có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn hơn
Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây dẫn đến khói thuốc lá có hại đối với hệ hô hấp của con người?
1. Khói thuốc lá làm tê liệt lớp lông rung của phế quản
2. Khói thuốc lá có thể gây ung thư phổi
3. Khói thuốc lá có chứa CO là giảm hiệu quả hô hấp
4. Khói thuốc lá làm nhiệt độ trong phổi tăng lên
1
2
3
4
Trong dòng hô hấp ở động vật có vú, nồng độ O2 trong khí thở ra luôn thấp hơn nồng độ O2 trong khí hít vào. Nguyên nhân là vì:
Một lượng O2 được khuếch tán vào máu trước khi đi ra khỏi phổi
Một lượng O2 được lưu giữ trong phế nang
Một lượng O2 được lưu giữ trong phế quản
Một lượng O2 được dùng để oxi hóa các chất trong cơ thể
Vì sao nồng độ CO2 thở ra cao hơn so với hít vào?
Vì một lượng CO2 khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi
Vì một lượng CO2 được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể
Vì một lượng CO2 còn lưu trữ trong phế nang
Vì một lượng CO2 thải ra trong hô hấp tế bào của phổi
Hệ thống ống khí của chim không có khí cặn là vì
Phổi của chim có khả năng xẹp tối đa ép toàn bộ khí ra ngoài
Dòng khí lưu thông một chiều từ túi khí trước → phổi → túi khí sau rồi ra môi trường
Hệ thống hô hấp của chim gồm phổi và 2 hệ thống túi khí: trước và sau
Khi thở ra túi khí trước đóng lại, túi khí sau co bóp tạo lực lớn đẩy toàn bộ khí trong phổi ra ngoài
Trong các đặc điểm sau về bề mặt trao đổi khí
(1) diện tích bề mặt lớn
(2) mỏng và luôn ẩm ướt
(3) có rất nhiều mao mạch
(4) có sắc tố hô hấp
(5) dày và luôn ẩm ướt
(6) có sự lưu thông khí
Hiệu quả trao đổi khí liên quan đến những đặc điểm nào ?
1,2,3
1,2,3,4,6
1,2,3,4,5
4,5,6
Trong các đặc điểm sau về cơ quan hô hấp
(1) diện tích bề mặt lớn
(2) mỏng và luôn ẩm ướt
(3) có rất nhiều mao mạch
(4) có sắc tố hô hấp
(5) có sự lưu thông khí
(6) miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo dòng nước chảy một chiều từ miệng qua mang
(7) cách sắp xếp của mao mạch trong mang
Những đặc điểm nào chỉ có ở cá xương?
5,6
1,4
2,3
6,7
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thì
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
thức ăn được tiêu hóa nội bào.
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Điều không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người là
ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Điều không đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa là
dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.
dịch tiêu hóa được hòa loãng.
ông tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng.
có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học.
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự
miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn
miệng →thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn
miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn
miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào
Ở động vật có ống tiêu hóa
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
thức ăn được tiêu hóa nội bào.
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Động mạch là những mạch máu
Xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan.
Xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan.
Chảy về tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan.
Xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và thu hồi sản phẩm bài tiết của các cơ quan.
Mao mạch là những
Mạch máu rất nhỏ, nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi thu hồi sản phẩm trao đổi chất giữa máu và tế bào
Mạch máu rất nhỏ, nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào
Mạch máu nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào
Điểm ranh giới phân biệt động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu với tế bào
Tĩnh mạch là những mạch máu từ
Mao mạch về tim và có chức năng thu máu từ động mạch và đưa máu về tim
động mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch đưa về tim
Mao mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch đưa về tim
Mao mạch về tim và có chức năng thu máu từ mao mạch đưa về tim
Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài
0,1 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây.
0,8 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.
0,12 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
0,6 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
Điều không đúng về sự khác nhau giữa hoạt động của cơ tim với cơ vân là
Theo quy luật “tất cả hoặc không có gì”
Tự động
Theo chu kỳ
Cần năng lượng
Cơ tim hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì” có nghĩa là, khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng
Cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa.
Cơ tim co bóp nhẹ nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa.
Cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co bóp bình thường.
Cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ trên ngưỡng, cơ tim không co bóp.
Điều không đúng khi nói về đặc tính của huyết áp là:
Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn
Tim đập nhanh và mạch làm tăng huyết áp ; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ
Càng xa tim, huyết áp càng giảm
Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phần tử máu với nhau khi vận chuyển
Xét các đặc điểm sau:
1) Máu được tin bơm vào động mạch sau đó tràn vào khoang cơ thể
2) Máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu dịch mô
3) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh
4) Máu tiếp xúc và trao đổi chất trức tiếp với tế bào sau đó trở về tim
5) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
Có bao nhiêu đặc điểm đúng đối với hệ tuần hoàn hở?
2
4
5
3
Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở
máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình
tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa
máu chảy đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và các chất
tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng
Trong các phát biểu sau:
1. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hơn
2. Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa
3. Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào
4. Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh
5. Đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao
Có bao nhiêu phát biển đúng về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?
1
2
3
4
Chu kì hoạt động của tim gồm các pha:
(1) pha giãn chung
(2) pha co tâm thất
(3) pha co tâm nhĩ
Thứ tự hoạt động của các pha trong mỗi chu kì hoạt động của tim là
3 => 2 => 1
2 => 1 => 3
1 => 2 => 3
3 => 1 => 2
Ở người, cơ tim có bao nhiêu đặc điểm sau đây?
1. Nguyên sinh chất có vân ngang
2. Giữa các sợi cơ có cầu nối tạo nên hợp bào
3. Nhân tế bào nằm ở giữa sợi cơ
4. Các sợi cơ tập hợp thành bó
1
2
3
4
Trong một chu kì tim, tâm thất luôn co sau tâm nhĩ. Nguyên nhân là vì:
Đợi máu từ tâm nhĩ đổ xuống để tống máu vào động mạch
Thành tâm thất dày hơn nên co chậm hơn
Hoạt động của hệ dẫn truyền tim
Các tĩnh mạch đổ máu về tâm nhĩ gây co tâm nhĩ trước sau đó mới đến co tâm thất.
Ở mao mạch, máu chảy chậm hơn ở động mạch vì
Tổng tiết diện của mao mạch lớn
Mao mạch thường ở gần tim
Số lượng mao mạch ít hơn
Áp lực co bóp của tim tăng
Huyết áp là lực co bóp của
Tâm thất đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
Tâm nhĩ đầy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
Tim đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
Tim nhận máu từ tĩnh mạch tạo ra huyết áp của mạch
Khi nói về mối quan hệ giữa huyết áp, tiết diện mạch máu và vận tốc máu, phát biểu nào sau đây sai?
Trong hệ thống động mạch, tổng tiết diện mạch tăng dần từ động mạch chủ đến tiểu động mạch nên vận tốc máu giảm
Mao mạch có tổng tiết diện mạch lớn nhất nên huyết áp thấp nhất
Trong hệ thống tĩnh mạch, tổng tiết diện mạch giảm dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ nên vận tốc máu tăng dần
Vận tốc máu phụ thuộc sự chênh lệch huyết áp và tổng tiết diện mạch máu
Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì
Mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Nước bọt có pH khoảng
6,5
8,1
7,2
6,8
Tại sao ở bò sát máu đi nuôi cơ thể ít có sự pha trộn giữa máu O2 và màu giàu CO2 so với lưỡng cư ?
vì tim 3 ngăn có vách ngăn tâm thất không hoàn toàn
vì tim 3 ngăn có vách ngăn hoàn toàn giữa hai tâm nhĩ
vì tim 2 ngăn, tâm thất và tâm nhĩ
vì tim 4 ngăn, 2 tâm thất và 2 tâm nhĩ
